1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

BÀI 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

16 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b) Chủng tộc Ơrôpêôit: chiếm 48% dân số toàn cầu. Tuy có tên là Ơrôpêôit, nghĩa là loại hình người châu Âu, song về nguồn gốc, chủng tộc này ra đời không phải ở châu Âu, mà là ở châu Á[r]

Trang 1

Giáo viên: Dương Thị Yến

GI ÁO ÁN ĐỊA LÍ 7

Tiết 2 Bài 2 SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI.

Trang 2

1- Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số ?

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 3

1.Sự phân bố dân cư.

Mật độ dân số là gì ? ( đọc thuật ngữ Trang 187 SGK )

Công thức: MĐDS = Số dân ( người )

Diện tích (Km2)

Tính MDDS các nước trong bảng sau và nêu nhận xét?

Tên Nước Diện tích (Km2 ) Dân số

(triệu người) MĐDS

238 133 107

Tiết 2 Bài 2 SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GiỚI.

Trang 4

Nhóm 1-3-5 : Xác định các khu

vực tập trung đông dân? Giải

thích nguyên nhân ?

Nhóm 2-4-6 : Xác định các khu vực thưa dân ? Giải thích nguyên nhân ?

Lược đồ phân bố dân cư thế giới

(?) Quan sát lược đồ phân bố dân cư thế giới:

Thời gian: 3 phút

Trang 5

Lược đồ phân bố dân cư thế giới

Hãy nhận xét về sự phân bố dân cư trên thế giới và

giải thích ?

Vì sao hiện nay ở những nơi cĩ điều kiện tự nhiên

khơng thuận lợi con người vẫn cĩ thể sinh sống được?

Trang 6

- Dân số thế giới hiện nay trên 7tỉ người , mật độ trung bình 49 ng / 1 km 2 Dân

cư phân bố không đều

2 Các chủng tộc trên thế giới.

Chủng tộc là gì ? ( xem thuật ngữ Trang 186 SGK ) Cơ sở để phân chia các chủng tộc trên thế giới ?

Kể tên các chủng tộc chính trên thế giới ?

Tiết 2 Bài 2 SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GiỚI.

1.Sự phân bố dân cư.

- MĐDS = Số dân ( người )

Diện tích (Km2)

Trang 7

Quan sát các đặc điểm hình thái bên ngoài của ba học sinh đại diện cho ba chủng tộc?

Trang 8

Bằng hiểu biết cá nhân , kết hợp quan sát Hình 2.2 , hãy mô tả các đặc điểmvề hình thái bên ngoài (màu da ,tóc , mắt , mũi , …)

và địa bàn phân bố của ba chủng tộc :

2 phút

Trang 9

Tên chủng

tộc thái bên ngoài. Đặc điểm hình Địa bàn sinh sống chủ yếu.

Môn-gô-lô-it

Da vàng (vàng nhạt, vàng thẩm, vàng nâu), tóc đen mượt dài, mắt đen, mũi tẹt Châu Á (trừ Trung Đông)

Nê-grô-ít.

Da nâu đậm, đen Tóc đen, ngắn và xoăn Mắt đen, to Mũi thấp, rộng, môi dày Châu Phi, Nam Ấn Độ.

Ơ-rô-pê-ô-ít.

Da trắng hồng, tóc nâu hoặc vàng gơn sóng Mắt xanh hoặc nâu Mũi dài, nhọn, hẹp Môi rộng

Châu Âu, Trung và Nam Á, Trung Đông

Tiết 2 Bài 2 SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GiỚI.

1.Sự phân bố dân cư.

2 Các chủng tộc trên thế giới.

Trang 10

- Dân số thế giới hiện nay trên 7tỉ người , mật độ trung bình 49 ng / 1 km 2 Dân

cư phân bố không đều

2 Các chủng tộc trên thế giới.

Tiết 2 Bài 2 SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GiỚI.

1.Sự phân bố dân cư.

- MĐDS = Số dân ( người )

Diện tích (Km2)

- Dân cư thế giới gồm ba chủng tộc chính :

•Môn –gô-lô-it phân bố chủ yếu ở Châu Á

•Ơ-rô-pê-ô-it phân bố chủ yếu ở Châu Âu

•Nê-grô-it phân bố chủ yếu ở Châu Phi

- Các chủng tộc chủng tộc chung sống bình đẳng và có quyền như nhau

Trang 11

Tư liệu tham khảo

a) Chủng tộc Môngôlôit: chiếm khoảng 40% dân cư thế giới, tập trung chủ yếu ở châu

Á và châu Mĩ Cách đây khoảng 2 vạn năm, vào cuối thời kỳ băng hà Đệ Tứ, mực nước biển trên thế giới thấp hơn nhiều so với hiện nay Châu Á và Bắc Mĩ được nối với nhau bởi eo đất Bê-rinh Vì thế, người Môngôlôit dễ dàng di cư từ châu Á sang và trở thành

cư dân bản địa châu Mĩ Về sau, do băng tan, châu Á bị ngăn cách với châu Mĩ bởi eo biển Bê-rinh trên Từ đó nhánh Môngôlôit ở châu Mĩ bị tách biệt hẳn với nhánh

Môngôlôit ở Cựu lục địa

b) Chủng tộc Ơrôpêôit: chiếm 48% dân số toàn cầu Tuy có tên là Ơrôpêôit, nghĩa là loại hình người châu Âu, song về nguồn gốc, chủng tộc này ra đời không phải ở châu

Âu, mà là ở châu Á Từ địa bàn cư trú đầu tiên ở Ấn Độ, người Ơrôpêôit mở rộng địa bàn cư trú sang Tây Á, Bắc Phi, Nam Âu, quanh Địa Trung Hải Ở phía bắc, băng tan đến đâu con người tiến lên cư trú tới đó Chủng tộc Ơrôpêôit có địa bàn cư trú rộng, gắn liền với việc thực dân hoá ở châu Mĩ, Ô-xtrây-li-a và nhiều thuộc địa của các nước châu Âu

c) Chủng tôck Nêgrô – Ôxtralôit: chiếm 12% dân số thế giới, gồm hai nhánh ở cách xa nhau: Nêgrôit ở châuPhi và Ôxtralôit ở Nam Ấn Độ, nhiều đảo trên Thái Bình Dương,

Ấn Độ Dương, đặc biệt là ở Ô-xtrây-li-a

Ngoài ba chủng tộc lớn, còn có các nhóm người lai, kết quả của sự hoà huyết giữa các chủng tộc Các chủng tộc sinh ra trên thế giới đều có quyền như nhau và hoàn toàn

bình đẳng

Trang 13

Dân cư thế giới phân bố không đều là do :

A

D

C

B

Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các khu vực

Điều kiện sinh sống và đi lại của con người chi phối

Các điều kiện tự nhiên như khí hậu địa hình ảnh hưởng

Điều kiện lịch sử , xã hội , tôn giáo chi phối

Trang 14

Hãy điền các cụm từ thích hợp vào câu sau :

Những nơi có ………và………… thì dân cư tập trung đông đúc Những vùng dân cư thưa thớt

hoang mạc ,núi cao , cận cực

Trang 15

CHÂU ÂU

CHÂU PHI

CHÂU Á

Nê-grô-it

Môn-gô-lô-it

Ơ-rô-pê-ô-it

Da vàng , tóc đen

Da đen , tóc xoăn

Da trắng , tóc vàng Mắt đen , mũi tẹt Mắt đen to , mũi thấp rộng Mắt nâu xanh , mũi cao hẹp

Nối các nơi phân bố và các đặc điểm hình thái bên

ngoài cho phù hợp với từng chủng tộc :

Trang 16

•Trả lời các câu hỏi và bài tập SGK

•Tìm hiểu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và

quần cư đô thị

•Thế nào là “ siêu đô thị ”

Ngày đăng: 05/02/2021, 07:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w