Bài 2. Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập l...
Trang 1Chuẩn bị: Tổ 3
Địa Lí 7
Trang 3Các chủng tộc trên thế giới
Trang 4Bài 2: Sự phân bố dân cư.
Các chủng tộc trên thế giới
I Sự phân bố dân cư
Trang 6Hình 2.1
Trang 7nhiều dân cư sinh sống?
Trang 8Hình 2.1
+ Những khu vực tập trung nhiều dân cư sinh sống?
+ Những khu vực có ít dân cư
sinh sống?
Trang 9Hình 2.1
nhiều dân cư sinh sống?
+ Những khu vực có ít dân cư
sinh sống?
+ 2 khu vực có mật độ dân số
cao nhất?
Trang 11vực với nhau.
Trang 14+ Giữa 2 bán cầu Bắc và Nam thì dân số thế giới chủ yếu tập trung ở Bán cầu Bắc.
Trang 15+ Giữa 2 bán cầu Bắc và Nam thì dân số thế giới chủ yếu
tập trung ở Bán cầu Bắc.
Dân số chủ yếu tập trung ở bán cầu Bắc
Trang 16*Giữa các bán cầu với nhau:
+ Giữa 2 bán cầu Bắc và Nam thì dân số thế giới chủ yếu
Trang 17+ Giữa 2 bán cầu Bắc và Nam thì dân số thế giới chủ yếu
tập trung ở Bán cầu Bắc.
Dân số chủ yếu tập trung ở bán cầu Bắc
+ Giữa 2 bán cầu Đông và Tây thì dân số thế giới chủ yếu
tập trung ở Bán cầu Đông.
Bán cầu Đông
Trang 18Nguyên nhân:
Trang 20Nguyên nhân:
+ Là do sự phân bố đất liền có sự chênh lệch giữa các bán cầu với nhau.
+ Châu Mĩ ở bán cầu Tây, là nơi được phát hiện
muộn hơn nhiều so với các châu lục khác, trong
khi châu Á là cái nôi của nền văn minh nhân loại
vừa nằm ở bán cầu Bắc, vừa nằm ở bán cầu
Đông.
Trang 22*Giữa các lục địa với nhau:
Trang 23Bắc Mĩ, A-ma-zôn, Bắc Phi, Bắc Á, Trung Á,
Ôxtrâylia, Đông Á, Đông nam Á, Nam Á, Châu Âu.
Trang 24*Giữa các lục địa với nhau:
+ Đa số dân cư thế giới tập trung ở lục địa Á-Âu như:
Bắc Mĩ, A-ma-zôn, Bắc Phi, Bắc Á, Trung Á,
Ôxtrâylia, Đông Á, Đông nam Á, Nam Á, Châu Âu.
Trang 26*Các nhân tố tự nhiên:
Trang 27*Các nhân tố tự nhiên:
- Những nơi dân cư tập trung đông đúc thường là:
Trang 29*Các nhân tố tự nhiên:
- Những nơi dân cư tập trung đông đúc thường là: + Đồng bằng châu thổ, ven biển, đô thị là nơi có
khí hậu, điều kiện sinh sống, giao thông thuận lợi.
+ Các đồng bằng châu thổ, các con song có đất
đai màu mỡ thuận lợi cho sản xuất, có địa hình
bằng phẳng thuận tiện cho đi lại.
Trang 30Nguyên nhân:
*Các nhân tố tự nhiên:
- Những nơi dân cư tập trung đông đúc thường là: + Đồng bằng châu thổ, ven biển, đô thị là nơi có
khí hậu, điều kiện sinh sống, giao thông thuận lợi.
+ Các đồng bằng châu thổ, các con song có đất
đai màu mỡ thuận lợi cho sản xuất, có địa hình
bằng phẳng thuận tiện cho đi lại.
+ Các vùng có khí hậu ấm áp, ôn hòa tốt cho sức
khỏe con người, thuận lợi cho các hoạt động sản
xuất.
Trang 31*Các nhân tố tự nhiên:
Trang 32Nguyên nhân:
*Các nhân tố tự nhiên:
- Những nơi dân cư tập trung thưa thớt thường là:
Trang 33*Các nhân tố tự nhiên:
- Những nơi dân cư tập trung thưa thớt thường là: + Những nơi có địa hình, địa chất ko thuận lợi như vùng núi cao, đầm lầy.
Trang 34Nguyên nhân:
*Các nhân tố tự nhiên:
- Những nơi dân cư tập trung thưa thớt thường là:
+ Những nơi có địa hình, địa chất ko thuận lợi như vùng núi cao, đầm lầy.
+ Những nơi có khí hậu khắc nhiệt như nóng quá, khô quá hay lạnh quá.
Trang 36*Nhân tố kinh tế xã hội:
Trang 37*Nhân tố kinh tế xã hội:
- Trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
Trang 38Nguyên nhân:
*Nhân tố kinh tế xã hội:
- Trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
- Tính chất của nền kinh tế: nơi có hoạt động
công nghiệp dân số có khả năng tập trung đông
hơn so với nông nghiệp.
Trang 39*Nhân tố kinh tế xã hội:
- Trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
- Tính chất của nền kinh tế: nơi có hoạt động
công nghiệp dân số có khả năng tập trung đông
hơn so với nông nghiệp.
- Lịch sử khai thác lãnh thổ: Những nơi có lịch sử
khai thác lâu đời dân cư tập trung đông hơn
những nơi mới được khai thác.
Trang 40Nguyên nhân:
*Nhân tố kinh tế xã hội:
Trang 41*Nhân tố kinh tế xã hội:
- Đồng bằng châu thổ như các cong sống lớn: sông Nin, sông Hoàng Hà, sông Trường Giang, sông Mê Công, sông Hồng … Có đất đai màu mỡ thuận lợi cho sản xuất, địa hình bằng phẳng thận tiện đi lại.
Trang 42Nguyên nhân:
*Nhân tố kinh tế xã hội:
Trang 43*Nhân tố kinh tế xã hội:
- Những nơi rất ít dân cư sinh sống:
Trang 44Nguyên nhân:
*Nhân tố kinh tế xã hội:
- Những nơi rất ít dân cư sinh sống:
+ Mưa quá nhiều: Bắc Mĩ
+ Khí hậu băng giá: Hoang mạc
+ Khí hậu khắc nhiệt: núi cao hiểm chở
+ Lãnh thổ mới khai thác: Bắc Á, Trung Á,
Ôxtrâylia
Trang 46*Đến năm 2003, dân số thế giới đã lên tới trên 6 tỉ người Tính ra, bình quân trên 1km2
đất liền có hơn 46 người sinh sống.
Trang 47đất liền có hơn 46 người sinh sống.
Công thức:
Dân số (người)
Mật độ dân số =
Diện tích (Km2)
Trang 48Bài tập:
Trang 49Tên nước Diện tích (Km2) Dân số (Triệu người) MĐDS Việt Nam 330.991 78,7 ? Trung Quốc 9.597.000 1273,3 ? Inđônêxia 1.919.00 206,1 ?
Trang 50Tên nước Diện tích (Km2) Dân số (Triệu người) MĐDS Việt Nam 330.991 78,7 238 Trung Quốc 9.597.000 1273,3 ? Inđônêxia 1.919.00 206,1 ?
Bài tập:
Trang 51Tên nước Diện tích (Km2) Dân số (Triệu người) MĐDS Việt Nam 330.991 78,7 238 Trung Quốc 9.597.000 1273,3 133 Inđônêxia 1.919.00 206,1 ?
Trang 52Tên nước Diện tích (Km2) Dân số (Triệu người) MĐDS Việt Nam 330.991 78,7 238 Trung Quốc 9.597.000 1273,3 133 Inđônêxia 1.919.00 206,1 107
Bài tập:
Trang 53ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE