- Biết được các nội dung chính đã học: May mặc trong gia đình và trang trí nhà ở.. - Biết được các mũi khâu cơ bản và hiểu được quy trình thực hiện cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật, cách sắ[r]
Trang 1Ngày soạn: 30/11/2019 Tiết: 31
Ngày giảng: 6A: 4/12/2019 6B: 3/12/2019 6C: 3/12/2019
ÔN TẬP HỌC KỲ I
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Biết được các nội dung chính đã học: May mặc trong gia đình và trang trí nhà ở
- Biết được các mũi khâu cơ bản và hiểu được quy trình thực hiện cắt khâu
vỏ gối hình chữ nhật, cách sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở
- Biết được cách trang trí nhà ở
2 Về kỹ năng:
- Vận dụng những kiến thức đã học để hoàn thiện một sản phẩm như: Vỏ gối hình chữ nhật, một bình hoa dạng toả tròn
3 Về thái độ:
- Có ý thức giữ gìn trang phục, nhà ở gọn gàng, sạch sẽ
- Vệ sinh đồ dùng trong nhà sạch sẽ và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây cảnh , hoa
4 Các năng lực được phát triển:
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
- Năng lực triển khai công nghệ
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
2 Học sinh:
- SGK, vở bài tập, vở ghi
III PHƯƠNG PHÁP.
- Phương pháp trực quan, thuyết trình, đàm thoại
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ.
3 Giảng bài mới: (2 phút)
Trang 2Giới thiệu bài: Như vậy, cô cùng các em đã tìm hiểu xong “Chương I:
May mặc trong gia đình” và “ Chương II: Trang trí nhà ở” Để hệ thống lại toàn bộ kiến thức trọng tâm trong hai chương này, giờ học hôm nay cô sẽ hướng dẫn chúng
ta ôn tập để chuẩn bị tốt cho giờ sau kiểm tra học kỳ
Hoạt động 1: Hệ thống lại kiến thức chương I: May mặc trong gia đình
+ HS hệ thống lại kiến thức của chương I
+ Rèn luyện năng lực tự học, tự quản lý
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
- Thời gian: 17 phút.
- Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: chia lớp thành 3 nhóm học tập và
thảo luận nhóm
HS: nhận nhóm học tập.
GV: Gửi câu hỏi cho các nhóm học tập
và yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn
thành câu trả lời vào máy tính bảng
HS: Các nhóm nhận câu hỏi và thảo
luận gửi câu trả lời hoàn chỉnh cho GV
GV: nhận câu trả lời của HS và nhận
xét
GV: Theo em, vải sợi thiên nhiên được
sản xuất từ nguyên liệu nào?
HS: Bông, lanh, đay, gai…
GV: Vì sao mùa hè người ta thích mặc
áo vải sợi bông, vải sợi tơ tằm mà
không thích mặc vải nilon, polyeste?
HS: Suy nghĩ, trả lời.
GV: Chốt lại, ghi bảng.
GV: Cần chọn vải có màu sắc, hoa văn
như thế nào cho người gầy và người
béo?
HS: Suy nghĩ, trả lời.
GV: Bản thân em sẽ phối hợp màu sắc,
hoa văn của áo và quần như thế nào ẳê
có những bộ trang phục đẹp nhất?
HS: Áo sáng + quần tối; Áo tối + quần
sáng
I Chương I: May mặc trong gia đình:
1 Các loại vải thường dùng trong may mặc:
- Vải sợi bông, vải tơ tằm thuộc loại vải sợi thiên nhiên, hai loại vải này có tính chất hút ẩm cao, mặc thoáng mát, thấm mồ hôi
- Vải nilon, polyeste thuộc loại vải sợi hoá học, hai loại vải sợi này có tính hút
ẩm kém, mặc bí vì thấm mồ hôi
Trang 3GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Bảo quản trang phục gồm mấy
công việc? Đó là những công việc nào?
HS: 4 công việc: Giặt, phơi, là, cất giữ.
Hoạt động 2: Hệ thống lại kiến thức chương II: Trang trí nhà ở
+ HS hệ thống lại kiến thức của chương II
+ Rèn luyện năng lực tự học, tự quản lý
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
- Thời gian: 20 phút.
- Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: Nơi ở thường được chia làm mấy
khu sinh hoạt chính? Hãy kể tên?
HS: 7 khu.
GV: Muốn tiết kiệm diện tích ta nên
chọn đồ đạc như thế nào?
HS: Đồ đạc có nhiều công dụng.
GV: Trong một phòng nhỏ hoặc khu
vực riêng để học tập, ngủ, nghỉ, em cần
những đồ đạc gì và bố trí chúng ra sao?
HS: Cần giường và tủ đầu giường bố
trí ở góc yên tĩnh, kín đáo; Bàn học kê
ở gần cửa sổ, giá sách gần bàn học để
dễ lấy
GV: Ở tủ, kệ sách, góc nhà ta nên chọn
bình hoa trang trí như thế nào?
HS: Dạng thẳng, bình cao, ít hoa.
GV: Em sẽ làm gì để hỗ ở của em luôn
ngăn nắp, sạch đẹp?
HS: Dọn dẹp, lau chùi, trang trí tranh
ảnh, lọ hoa
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
II Chương II: Trang trí nhà ở:
* Một phòng nhỏ hoặc một khu vực riêng để học tập, ngủ, nghỉ cần có:
- Các đồ đạc cần thiết và cách bố trí: + Giường và tủ đầu giường bố trí ở góc yên tĩnh, kín đáo
+ Bàn học kê ở gần củă sổ, giá sách kê gần bàn học để dễ lấy sách vở
* Để chỗ ở luôn ngăn nắp, sạch đẹp cần:
+ Dọn dẹp, lau chùi thường xuyên + Các vật dụng sau khi dùng để lại đúng vị trí
+ Trang trí một vài bức tranh hoặc một
số đồ vật
+ Trang trí bằng hoa
4 Củng cố: (3 phút)
Vì sao mùa hè người ta thích mặc áo vải sợi bông, vải sợi tơ tằm mà không thích mặc vải nilon, polyeste?
Trang 4Em sẽ làm gì để hỗ ở của em luôn ngăn nắp, sạch đẹp?
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Về ôn tập lại toàn bộ các nội dung, kiến thức đã học từ đầu năm tới giờ
để chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra học kỳ I
V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY.
………
………
………
Ngày soạn: 30/11/2019 Tiết: 32
Trang 5Ngày giảng: 6A: 5/12/2019 6B: 6/12/2019 6C: 5/12/2019
KIỂM TRA LÝ THUYẾT HỌC KỲ I
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra được những kiến thức cơ bản đã học trong kì I
- Đánh giá được chất lượng học sinh thông qua nội dung bài kiểm tra để điều chỉnh được phương pháp dạy học cho phù hợp
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng trình bày bài viết
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức: Tự luận
- Thời gian: 45 phút
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ
Chủ dề
Nhận biết Thông hiểu
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề 1
May mặc
trong gia
đình
Sử dụng trang phục
Lựa chọn trang phục
Lựa chọn trang phục
Trang phục học sinh
Sử dụng trang phục
Số câu: 5
Số điểm:
4,5
45 %
1 0,5 3%
1 0,5 5%
1 0,5 5%
1 2,5 25%
1 0,5 5%
4,5 điểm
Chủ đề 2
Trang trí
nhà ở
Công dụng của gương
Ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở
Nguyên tắc cắm hoa
Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp
Số câu: 4
Số điểm:
5,5
55%
1 0,5 5%
1 1,5 15%
1 3 30%
1 0,5 5%
5,5 điểm
T.số câu: 9
T.số điểm:
10
100 %
3 2,5 25%
2 3,5 35%
3 3,5 35%
1 0,5 5%
10 điểm
Trang 6I V ĐỀ KIỂM TRA:
I Trắc nghiệm: (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái của ý đúng nhất trong các câu sau đây (Mỗi câu
đúng 0,5 điểm)
Câu 1: Gương dùng để:
Câu 2: Trong gia đình em ai là người dọn dẹp nhà ở?
C Tất cả mọi thành viên trong gia đình D Bố và mẹ
Câu 3: Vải màu tối, mặt vải trơn, sọc dọc, hoa văn nhỏ phù hợp với những người:
Câu 4: Kiểu may áo có cầu vai, dún chun, tay bồng, kiểu thụng phù hợp với những người:
Câu 5: Em đồng ý với quan điểm nào sau đây?
A Mặc quần áo mốt mới và đắt tiền
B Mặc quần áo phù hợp với vóc dáng lứa tuổi, công việc và biết cách ứng xử khéo léo
C Mặc các quần áo giản dị, màu sắc trang nhã, may vừa vặn
D Mặc quần áo đúng mốt mới và may vừa vặn
Câu 6: Trang phục lao động nên chọn:
A Vải sợi bông, màu sẫm, may đơn giản, rộng
B Vải vợi pha, màu tối, may đơn giản
C Vải sợi tổng hợp, màu sáng, may đơn giản, rộng
D Vải sợi pha, màu sáng, may cầu kì
II Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1: Nêu ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở? (1,5 điểm)
Câu 2: Trình bày những nguyên tắc cơ bản của việc cắm hoa (3 điểm)
Câu 3: a Trang phục là gì? Em hãy mô tả trang phục đi học (1,5 điểm)
b Muốn lựa chọn trang phục đẹp cần lưu ý những đặc điểm nào? (1 điểm)
V ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
I Trắc nghiệm: (3 điểm) mỗi câu đúng cho 0,5 điểm
Trang 7II Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: Nêu ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở (1,5 điểm)
Nêu được 3 ý:
- Làm cho con người cảm thấy gần gũi với thiên nhiên và làm cho căn phòng đẹp mát mẻ hơn (0,5đ)
- Góp phần làm trong sạch không khí (0,5đ)
- Đem lại niềm vui, thư giãn cho con người sau những giờ lao động, học tập mệt mỏi và mang lại nguồn thu nhập cho con người (0,5đ)
Câu 2: Trình bày những nguyên tắc cơ bản của việc cắm hoa (3 điểm)
- Chọn hoa và bình cắm phù hợp về hình dáng, màu sắc (1đ)
- Sự cân đối về kích thước giữa cành hoa và bình cắm (1đ)
- Sự phù hợp giữa bình hoa và vị trí cần trang trí (1đ)
Câu 3: Nêu khái niệm trang phục, mô tả trang phục đi học, những lưu ý chọn trang phục đẹp (2,5 điểm)
a - Trang phục bao gồm các loại áo quần và một số vật dụng khác đi kèm như:
mũ, giầy, tất, khăn quàng, trong đó quần áo và vật dụng quan trọng nhất (1 điểm)
- Trang phục đi học: Quần xanh, áo trắng, khăn quàng, giầy hoặc dép quai
hậu (0,5 điểm)
b - Muốn lựa chọn trang phục đẹp, mỗi người cần biết rõ đặc điểm của bản thân để chọn chất liệu, màu sắc, hoa văn của vải, kiểu mẫu áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi; biết chọn giày dép, thắt lưng, túi xách phù hợp với áo quần (1 điểm)
VI KẾT QUẢ KIỂM TRA:
Thống kê số lượng điểm kiểm tra, tỷ lệ % của học sinh các lớp theo từng mức điểm
6A
6B
6C
V
II RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY.
………
………
………