1. Trang chủ
  2. » Hóa học

bài 8: áp suất chất lỏng - bài tập

8 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 86,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: Sau khi học, người học ý thức về vai trò của vật lí học, nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm, từ đó yêu thích môn học, ham thích tìm hiểu về áp suất chất lỏng trong thực tế[r]

Trang 1

Ngày soạn: 19/10/2017

Ngày giảng:23/10/2017_ Lớp 8B

31/10/2017 _ Lớp 8A

4/11/2017 _ Lớp 8C

TIẾT 10: BÀI 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÀI TẬP

I MỤC TIÊU (DÀNH CHO NGƯỜI HỌC)

1 Kiến thức: Sau khi học người học:

+ Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng Nêu được áp

suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng

2 Kĩ năng: Sau khi học, người học có thể:

+ Vận dụng công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản

+ Rèn kĩ năng phát hiện kiến thức về môi trường từ nội dung bài học

3 Thái độ: Sau khi học, người học ý thức về vai trò của vật lí học, nghiêm túc, hợp

tác khi làm thí nghiệm, từ đó yêu thích môn học, ham thích tìm hiểu về áp suất chất lỏng trong thực tế

4 Năng lực cần đạt: Sau khi học, người học cần có:

+ Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm

+ Năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực làm thí nghiệm

+Năng lực tính toán, năng lực tự học

+ Năng lực ngôn ngữ, suy luận

+ Năng lực liên hệ thực tế, vận dụng thực tế

II CÂU HỎI QUAN TRỌNG

Câu 1: Để một vật rắn vào trong một bình lớn, vật rắn đó gây ra áp suất như thế nào? Nếu bỏ vật rắn ra rồi đổ chất lỏng vào bình,chất lỏng có gây ra áp suất như vật rắn không?

Câu 2: Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?

Trang 2

Câu 3: Chất lỏng có gây áp suất tác dụng lên các vật nhúng trong nó không? Nếu

có, thì độ lớn áp suất chất lỏng tác dụng lên vật nhúng trong nó được tính như thế

nào?

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên - Máy tính, PHTM

-Tranh vẽ hình 8.1; 8.2; 8.3; 8.4; 8.5

- Nhóm HS: +Bình trụ có đáy C và các lỗ A,B ở thành bình;

+ Bình trụ thủy tinh có đĩa D; Bình nước

2 Học sinh: Màng cao su

V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)

- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng; Ổn

định trật tự lớp;

-Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó) báo cáo

Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.

- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;

+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên

- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp

- Thời gian: 4 phút

-Áp lực là gì? Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào

yếu tố nào? Áp suất là gì? Tính áp suất bằng công

thức nào? Nêu đơn vị áp suất

- Dựa vào nguyên tắc nào để tăng giảm áp suất? Vân

dụng giải thích tại sao mũi kim người ta thường làm

nhọn còn chân bàn, chân ghế thì không?

Yêu cầu 1-2 học sinh trả lời và nhận xét kết quả trả lời của bạn

Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)

Hoạt động 3.1: Đặt vấn đề.

- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề; Tạo cho HS hứng thú, yêu thích bộ môn

- Thời gian: 2 phút

- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở

- Phương tiện: Bảng, SGK; PHTM

GV sử dụng PHTM quảng bá 1 video về

một người thợ lặn sâu dưới mặt nước biển

yêu cầu Hs quan sát video đó và nêu câu

hỏi: Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải

Mong đợi HS:

Bằng những kiến thức thu thập và quan sát được trong thực tế, HS dự kiến đưa ra những vấn đề cần nghiên cứu trong bài

Trang 3

mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?

Hoạt động 3.2: Tìm hiểu áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình và thành bình.

- Mục đích: HS thấy được chất lỏng gây ra áp suất t/dụng lên đáy bình, thành bình

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm; thực nghiệm

- Phương tiện: + Bình trụ có đáy C và các lỗ A,B ở thành bình;

- Giới thệu dụng cụ TN, nêu rõ

mục đích của TN.

-Yêu cầu HS dự đoán hiện tượng

trước khi làm TN

- Y/C HS hoạt động theo nhóm

- Y/C HS rút ra kết luận, trả lời

câu C1.

- Kết luận lần cuối để HS ghi bài

- Y/c HS trả lời C2.

I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng 1.Thí nghiệm 1

- Nghe GV truyền đạt

- Nghe GV giới thiệu dụng cụ TN,

- Hoạt động theo nhóm

- Dự đoán hiện tượng

- Tiến hành TN để kiểm tra dự đoán

- Nhận xét, rút ra kết luận, trả lời C1:

C1: Các màng cao su bị biến dạng, chứng tỏ chất

lỏng gây áp suất theo mọi phương lên thành bình, đáy bình

- Nghe GV kết luận và ghi bài

- Trả lời C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương

………

………

Hoạt động 3.3: Tìm hiểu áp suất chất lỏng t/dụng lên các vật ở trong lòng chất lỏng.

- Mục đích: HS hiểu được chất lỏng không chỉ gây áp suất t/dụng lên đáy bình, thành bình mà còn lên cả các vật ở trong lòng chất lỏng

- Thời gian: 7 phút

- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm; thực nghiệm

- Phương tiện: SGK; Bình trụ thủy tinh có đĩa D; Bình nước

- ĐVĐ:Chất lỏng có gây ra áp suất trong 2 Thí nghiệm 2

Trang 4

lòng nó không?

- Mô tả dụng cụ TN, cho HS dự đoán

hiện tượng trước khi làm TN

- Y/cầu HS trả lời C3, C4 chọn từ thích

hợp để điền vào chỗ trống

* KTGDBVMT:

? Nêu tác hại của việc khai thác cá bằng

chất nổ

? Em cần làm gì trước hành động này

- Nghe và quan sát GV trình bày và mô tả ,

- Hoạt động theo nhóm, thảo luận và đưa

ra dự đoán

- Tiến hành TN

- Thảo luận theo nhóm và trả lời câu C3, C4:

C3: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi

phương lên các vật ở trong lòng nó

3 Kết luận C4: Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên thành bình, mà lên cả đáy bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.

- TL: Tác hại: Gây ra một áp suất lớn theo mọi phương Dưới tác động của áp suất này hầu hết các sinh vật bị chết làm huỷ diệt sinh vật và gây ô nhiễm môi trường sinh thái

- Biện pháp:

+ Tuyên truyền để ngư dân không sử dụng chất nổ để đánh bắt cá

+ Có biện pháp ngăn chặn hành động này

………

………

Hoạt động 3.4: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng.

- Mục đích: HS xây dựng được công thức tính áp suất chất lỏng.

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm cá nhân

- Phương tiện: bảng ;SGK

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân dựa

vào công thức tính áp suất đã học

II Công thức tính áp suất chất lỏng

- Chứng minh công thức p =h.d

Trang 5

để chứng minh công thức tính áp

suất chất lỏng

- YC HS áp dụng công thức để giải

các bài tập đơn giản

- Yêu cầu HS nêu được đặc điểm

quan trọng của áp suất chất lỏng

Giả sử có một khối chất lỏng hình trụ, diện tích đáy

là S, chiều cao là h

- Ta có p=

F

S=

P

S=

d V

S =d h

- Ghi vở:

p = d.h

Trong đó:

p là áp suất ở đáy cột chất lỏng (Pa),

d là t /lượng riêng của chất lỏng (N/m3)

h là chiều cao của cột chất lỏng (m)

Lưu ý: Công thức cũng áp dụng đúng cho tính áp

suất tại một điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng nhưng

h là độ sâu

- Nêu đặc điểm quan trọng của áp suất chất lỏng: Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (có cùng

độ sâu) có độ lớn như nhau

………

………

Hoạt động 3.5: Vận dụng, củng cố

- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học Vận dụng KT rèn kỹ năng giải

thích

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Thực hành, luyện tập

- Phương tiện: SGK; SBT;

- Y/cầu HS thảo luận nhóm bàn trả lời các

câu hỏi C6, C7, làm BT 8.9 ; 8.12 (SBT)

- Y/cầu HS khi làm bài định lượng thì

phải ghi tóm tắt, đổi đơn vị nếu cần rồi

mới được giải

- YC Hs hoàn thành vào VBT

III Bài tập

- Vận dụng kiến thức về áp suất chất lỏng hoàn thành C6; C7 ; BT 8.9 ; 8.12(SBT)

- 1 HS lên bảng trình bày C7

- Dưới lớp nhận xét, bổ sung

- HS đứng tại chỗ giải thích C6; TL bài 8.9; 8.12

Trang 6

- GV nêu câu hỏi củng cố:

Qua bài học em cần ghi nhớ điều gì?

- GV YC 1 vài HS đọc ghi nhớ cuối bài

→ GV củng cố bài bằng SĐTD

- Hoàn thành vào VBT:

C6: Vì khi xuông sâu thì áp suất chất lỏng

gây ra càng lớn, nên nếu không mặc bộ áo lặn thì con người không thể chịu được áp suất này

C7:

Tóm tắt:

h1=1,2m,

h2=1,2 - 0,4 = 0,8m, p1=?,

p2=?

Bài giải:

Áp suất tại đáy và điểm cách đáy 0,4m :

p1=h1.d=1,2.10000 =12 000(N/m

p2=h2.d=0,8.10000 = 8 000(N/m ĐS: 12 000 N/m

Bài 8.9 – SBTVL8:Chọn D:

Bài 8.12 – SBTVL8: Khi càng lặn sâu -> áp

suất càng tăng

- TL theo nội dung bài học

Trang 7

………

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: Gợi mở

- Phương tiện: SGK, SBT

- GV YC HS:

+ Học thuộc ghi nhớ nắm được nội dung

bài học

+ Đọc: “Cú thể em chưa biết” - SGK/31

+ Làm bài tập 8.1, 8.3, 8.4, 8.7, 8.8, 8.9/

SBT Vật lý 8

- Lắng nghe

- Học bài ở nhà theo HD của GV

Trang 8

* Hướng dẫn BT: 1/ a - A ; b - D ; 2/ D ; 3/

pE < pC = pB < pD < pA

+ Đọc và nghiên cứu trước nội dung bài sau: Bài

8: Bình thông nhau - Máy nén thuỷ lực

* HD chuẩn bị giờ sau: Mỗi nhóm: 1 ống thuỷ

tinh hoặc nhựa trong, 1 cốc nước

V TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Sách giáo viên, sách giáo khoa, chuẩn kiến thức kĩ năng môn vật lý, tham khảo trên violet, sách bài tập, thiết kế bài giảng

VII RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày đăng: 05/02/2021, 06:53

w