nêu ra các dự đoán: Khi các - Thảo luận, điền hoàn chỉnh kết áp lực khác nhau ép lên và luận làm biến dạng bề mặt một Tác dụng của áp lực càng lớn vật thì tác dụng của áp lực khi áp lực [r]
Trang 1TRƯỜNG THCS THẠNH THỚI AN
Ngày soạn……./… /20… Ngày soạn……./… /20…
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
CHỦ ĐỀ 6 ÁP SUẤT LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
Bài 16 ÁP SUẤT (4 tiết)
Hoạt động của HS Hoạt động của GV Ghi chú (học liệu, TBDH)
A Hoạt động khởi động (20 phút)
Mục tiêu
- Tìm hiểu phương chiều tác dụng lực của nước lên các bề mặt bị ép ở các trạng thái rắn, lỏng , khí
- Dự đoán: tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố độ lớn áp lực, diện tích
bị ép
- Hoạt động cá nhân: tìm hiểu và
ghi nhận các mục tiêu cần đạt
- Cá nhân đọc thông tin A, thảo
luận chung nhóm và nêu dự đoán
- các nhóm trình bày báo cáo
- Tổ chức cho HS nghiên cứu mục tiêu của toàn bài
- HDHS đọc thông tin thảo luận nhóm và dự đoán:
- Phương chiều tác dụng lực của nước lên các bề mặt
bị ép ở các trạng thái rắn, lỏng , khí như thế nào?
- Tác dụng của áp lực phụ thuộc những yếu tố nào?
Mô hình ba trạng thái rắn lỏng khí của một chất
B Hoạt động hình thành kiến thức (70 phút)
Mục tiêu
- Nêu được định nghĩa, tác dụng của áp lực lên bề mặt bị ép và những yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng này
- Viết được công thức và đơn vị tính áp suất
- Phát biểu được nguyên lý pax-can và nêu được ý nghĩa việc vận dụng nguyên
lý này trong việc chế tạo máy thủy lực
- Nêu được những hiện tượng chứng tỏ: sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển và áp suất này tác dụng lên thành bình chứa chất lỏng, chất khí cũng như các vật trong lòng các chất này theo mọi phương
Trang 21 Lực tác dụng của chất ở mỗi
trạng thái có phương chiều như
thế nào?
- Nêu ra các phương án làm
TNKT và làm TN kiểm tra các
dự đoán
- Thảo luận nhóm, điền hoàn
chỉnh kết luận:
Lực ở trạng thái rắn tác dụng lên
giá đỡ hay mặt bàn , có phương
chiều trùng với phương chiều
của trọng lực, ở trạng thái lỏng
tác dụng lên đáy bình, thành
bình và các vật nhúng trong lòng
chất lỏng theo mọi phương, ở
trạng thái khí tác dụng lên thành
bình và các vật nằm trong lòng
chất khí, theo mọi phương.
- Cho HS tự đề ra các phương án làm TNKT các
dự đoán
(nếu HS không nêu được thì
tổ chức HD cho HS thực hiện theo các phương án trong sách hướng dẫn hình 16.2, 16.3, 16.4)
- theo dõi, HD các nhóm làm TNKT các dự đoán
- Tổ chức cho các nhóm rút
ra kết luận thống nhất
Mỗi nhóm:
- 1 bình trụ có đáy C và các
lỗ A, B ở thành bình
- 1 bình trụ có đĩa D tách rời dùng làm đáy
- 1 hộp giấy
có sữa hay nước hoa quả
- 1 ly nước có màu
- 2 ống hút trong
2 Tác dụng của áp lực Áp
suất.
- Đọc thông tin, nêu dự đoán
- Làm TNKT dự đoán và điền các
thông tin vào bảng 16.1 trong
sách
- Thảo luận, điền hoàn chỉnh kết
luận
Tác dụng của áp lực càng lớn
khi áp lực càng lớn và diện tích
bị ép càng nhỏ.
Trong các trường hợp khác
nhau, trường hợp nào có tỉ số
giữa áp lực trên một đơn vị diện
tích bị ép càng lớn (hoặc càng
nhỏ) thì tác dụng của áp lực lên
diện tích bị ép càng lớn hoặc
(nhỏ) Tỉ số này đặc trưng cho
độ lớn tác dụng của áp lực, gọi
là áp suất.
( GV có thể HD cho HS làm
TN ở nhà trước sau đó tổ chức báo cáo đối chiếu kết quả)
- Tổ chức cho HS đọc thông tin trong sách và yêu cầu
nêu ra các dự đoán: Khi các
áp lực khác nhau ép lên và làm biến dạng bề mặt một vật thì tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào?
- HD và hỗ trợ HS làm TNKT dự đoán
- Tổ chức cho các nhóm rút
ra kết luận thống nhất
- 1 khay các mịn hoặc bột mì
- 3 khối kim loại hình hộp chữ nhật hoặc
giống nhau
- Bảng ghi KQTN 16.1
3 công thức tính áp suất
Trang 3- Thảo luận tìm hiểu công thức
tính và đơn vị đo của áp suất
Biểu thức tính áp suất là
p= F
S
F là độ lớn áp lực , đơn vị đo là
niutơn (N)
S là diện tich bị ép, đơn vị đo là
mét vuông
p là áp suất, đơn vị đo là niu tơn
trên mét vuông (N/m 2 ) còn gọi là
pax-can (Pa).
Vậy 1 Pa = 1 N/m 2
- HDHS thảo luận xây dựng nên công thức tính áp suất , đơn vị đo
4 Áp suất chất lỏng
a) áp suất chất lỏng
_ Đọc thông tinh và thảo luận
chứng minh được công thức tính
áp suất theo HD
Ta có p= F
S
mà F = P = d.V và V = S.h
nên ta suy ra
p= F
S=
d V
S =
d S h
S =d h Vậy áp suất chất lỏng tính bằng
công thức p = d.h, trong đó: d là
trọng lượng riêng của chất lỏng
tính bằng N/m 3 , h là chiều cao
(độ sâu) của chất lỏng tính bằng
m, p là áp suất chất lỏng tính
bằng Pa hoặc N/m 2
- Từ công thức ta suy ra áp suất
chất lỏng tại những điểm ngang
bằng nhau (cùng độ sâu) trong
chất lỏng là bằng nhau.
- Các nhóm trình bày báo cáo,
nhận xét thống nhất kết quả
b) Bình thông nhau
- Cho HS đọc thông tin, thảo luận nhóm chứng minh công thức tính áp suất chất lỏng p = d.h
* Nếu HS gặp khó khăn GV
có thể HD thực hiện : + Áp lực của chất lỏng bằng với trọng lượng của phần chất lỏng F = P = d.V + Thể tích V = S.h
+ Thay vào công thức tính áp suất ta tìm được công thức tính áp suất của chất lỏng.
- Từ công thức tính áp suất chất lỏng, hãy so sánh độ lớn áp suất chất lỏng (đứng yên) tại các điểm có cùng
độ sâu so với mặt chất lỏng?
- tổ chức báo cáo thống nhất chính xác KQ
- 1 bình thông nhau
- Mô hình máy nén thủy
16.9)
Trang 4- Đọc thông tin, quan sát các hình
16.8 a-b-c và nêu dự đoán
- Thực hiện TNKT, đổ nước vào
một nhánh bình thông nhau, đợi
nước đứng yên quan sát trả lời
- Rút ra kết luận: Trong bình
thông nhau mực chất lỏng chứa
trong bình luôn ở cùng độ cao.
c) máy nén thủy lực.
- Ghi nhớ nguyên lý pax-can
- Cá nhân đọc thông tin tìm hiểu
cấu tạo và nguyên tắc hoạt động
của máy nén thủy lực
- Nhóm thảo luận chứng minh
F
f =
S
s
Ta có F = p.S = f S s ⇔ F
f =
S s
- Báo cáo KQ, sửa chữa các sai
sót
d) áp suất khí quyển
- Nhóm HS đọc thông tin, điền
hoàn chỉnh vào kết luận
Trái Đất và mọi vật trên mặt đất
đều chịu tác dụng của áp suất
khí quyển theo mọi hướng.
- Cho HS đọc thông tin, nêu
ra dự đoán, ghi dự đoán lên bảng
- Hãy làm TNKT, từ đó rút
ra kết luận về độ cao các mặt thoáng chất lỏng đứng yên?
- Cho HS đọc , ghi nhớ nguyên lý pax-can
- Thảo luận chứng minh công thức F f =S
s
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo, thống nhất KQ
- Tổ chức cho HS đọc hiểu
và hoàn chỉnh kết luận
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (45 phút)
Mục tiêu
- Củng cố, hoàn thiện và khắc sâu kiến thức, kĩ năng
- Chia nhóm làm các câu hỏi và
bài tập
+ Nhóm 1-2: câu hỏi BT 1, 2,
3, 7
+ Nhóm 3-4: câu hỏi BT 1, 2,
4, 6
+ Nhóm 5-6: câu hỏi BT : 3,
- HD trả lời các câu hỏi và bài tập mục C
- Theo dõi, trợ giúp khi HS gặp khó khăn
Nhóm thảo luận làm BT
25 phút
Trang 55, 6, 7.
- Các nhóm tổ chức báo cáo KQ
1 Vì áp suất phụ thuộc vào hai
yếu tố là độ lớn áp lực và diện
tích bị ép nên:
+ Muốn tăng áp suất ta phải:
tăng độ lớn F, giảm diện tích S,
hoặc vừa tăng F vừa giảm S.
+ Muốn giảm áp suất ta phải:
giảm độ lớn F, tăng diện tích S,
hoặc vừa tăng S vừa giảm F.
+ VD: Đóng cọc thì tăng F,
giảm S, … Chống lún giảm F,
tăng S
2 Để làm tăng tác dụng của áp
lực (tăng áp suất)
3
pmk=Fmk
Smk=
400000 1,5 ≈ 266667(N /m
2
)
Soto = 250 cm 2 = 0,025 m 2
poto=Foto
Soto=
20000
0 , 025=800000(N /m
2
)
Ta thấy pmk < poto (3.pmk poto)
4
- Áp suất tại A, B cách mặt
thoáng chất lỏng.
PA = d.hA= 10000.0,4= 4000
(Pa)
PB = d.hB= 10000.0,8= 8000
(Pa)
- Áp suất tại A, B cách đáy
thùng.
PA = d.hA= d.(h –hA)
= 10000.( 2- 0,4) = 16000
(Pa)
PB = d.hB= d.(h –hB)
= 10000.( 2 -0,8) = 12000
- Tổ chức cho HS trả lời, báo cáo KQ
- Thống nhất, chính xác lại
KQ
Trang 65 Theo nguyên tắc bình thông
nhau Ấm bên trái đụng nhiều
nước hơn Vì vòi ấm cao ngang
bằng thân ấm, còn hình bên phải
vòi thấp hơn nên nước sẽ chảy
ra.
6 Vì theo nguyên lý pax-can: Khi
ta tác dụng lên pít-tông nhỏ có
diện tích s, lực này gây áp suất
p=f/s lên chất lỏng Áp suất này
được chất lỏng truyền nguyên
vẹn tới pít-tông lớn có tiết diện S
và gây lực nâng F lên pít-tông
này :
F=p S= f S
s ⇒ F
f =
S s Như vậy, nếu S lớn hơn s bao
nhiêu lần thì F lớn hơn f bấy
nhiêu lần.
7 Thiết bị hoạt động dựa trên
nguyên tắc bình thông nhau Mực
chất lỏng ở ống R cho biết mức
chất lòng chứa ớ bình A.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (25 phút)
Mục tiêu.
- Rèn kĩ năng áp dụng kiến thức vào thực tiển, vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế
- Cá nhân về tìm hiểu và trả lời
các câu hỏi nộp về GV
1 lót một tấm ván, …
2 (vẽ hình)
Vòi ở sát đáy sẽ phun mạnh nhất,
vòi ở gần mặt thoáng phun nhẹ
nhất.
3 Áp dụng quy tắc bình thông
nhau : trong bình thông nhau
mực chất lỏng ở các nhánh luôn
ở cùng một độ cao Nên người
thợ xây cần kéo và giữ chất lỏng
- HDHS về tìm hiểu, trả lời các câu hỏi phần D
- Tổ chức cho HS nộp báo cáo KQ tiết học sau
Trang 7đứng yên ở 2 nhánh.
4 Chú ý đặt vòng bít cổ tay
ngang bằng với tim trong suốt
quá trình đo Nếu bạn đặt vòng
bít cao hơn vị trí của tim 10cm,
chỉ số huyết áp sẽ thấp đi
10mmHg trong khi nếu bạn để
vòng bít thấp hơn vị trí của tim
khoảng 10cm thì chỉ số huyết áp
sẽ cao hơn 10mmHg so với bình
thường.
- Chọn các báo cáo có câu trả lời đầy đủ và đúng nhất trình bày trên lớp
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (20 phút)
Mục tiêu.
- Giúp HS tìm tòi mở rộng vốn hiểu biết về khoa học và tự nhiên xung quanh ta Tạo thói quen tự học tập
- Cá nhân về tìm hiểu và trả lời
các câu hỏi dán ở góc học tập của
lớp
1 Áp suất ánh sáng là áp
suất mà ánh sáng tác dụng lên
vật được rọi sáng Áp suất này
rất bé, cỡ một phần triệu Pa
(pascal) gần bằng 10 −6 Pa
Áp suất ánh sáng năm 1899, nhà
vật lý Pyotr Lebedev (Lêbêđép
-người Nga) lần đầu tiên đã đo
được áp suất ánh sáng bằng thí
nghiệm rất tinh vi Chính áp suất
của ánh sáng mặt trời đã làm
cho đuôi sao chổi bao giờ cũng
hướng từ phía mặt trời hướng ra.
2.
- … làm giảm áp suất nước tác
dụng lên thân đập, tránh bị vỡ
đập
- … đục ở gần đáy đập.
3.Kết luận: Áp suất khí quyển tại
một nơi trên Trái Đất thay đổi
theo thời gian.
4
- HDHS về tìm hiểu, trả lời các câu hỏi phần E
- Tổ chức cho HS dán báo cáo KQ ở góc học tập (tiết học sau.)
- Chọn các báo cáo có câu trả lời đầy đủ và đúng nhất trình bày trên lớp
Trang 8a) Thí nghiệm Tô-ri-xen-li.
b) Độ lớn áp suất khí quyển
+ pA là áp suất khí quyển
+ pA = pB của cột thủy ngân
trong ống Vì các điểm ngang
bằng nhau thì áp suất bằng nhau.
+ Áp suất tại B trong ống
thủy ngân
pB = dHg.hB = 136000 0,76
= 103360 (N/m 2 )
* Kết luận: Áp suất khí quyển tại
một nơi trên Trái Đất bằng áp
suất của cột thủy ngân trong ống
Tô-ri-xen-li đặt tại cùng nơi đó.
Ngày soạn……./… /20… Ngày soạn……./… /20…
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
CHỦ ĐỀ 6 ÁP SUẤT LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT Bài 17 LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT VÀ SỰ NỔI
(5 tiết) Hoạt động của HS Hoạt động của GV Ghi chú (học liệu, TBDH)
A Hoạt động khởi động (20 phút)
Mục tiêu
( Mọi đóng góp ý kiến xin trao đổi qua địa chỉ info@123doc.org hoặc số
0978132092 ) Xin cám ơn!