Sự tồn tại AS trong lòng chất lỏng Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2 Kết luận II.CT tính Áp suất IV.Vận dụng III.Bình thông nhau I.. Sự tồn tại AS trong lòng chất lỏng C1: Nước gây ra áp suất l
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
Tính áp suất của một thùng nước nặng 16
kg tác dụng lên mặt đất, biết diện tích
đáy thùng là 800 cm2
Trọng lượng của thùng nước là:
P = 16 10 = 160 (N)
Áp suất của thùng nước tác dụng lên mặt đất là:
P S
160 0,08
p = = = 2000 (Pa)
m = 16 kg
S = 800cm2=0.08m2
Tính p ?
Trang 2Nước có tác dụng áp suất lên thùng hay không?
Đặt vật rắn trong
thùngthì áp suất
do nó gây ra có
giống áp suất do
nước tác dụng lên
thùng hay không?
Trang 3ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
I Sự tồn tại AS trong
lòng chất lỏng
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2
Kết luận
II.CT tính Áp suất
IV.Vận dụng
III.Bình thông nhau
I Sự tồn tại AS trong lòng chất lỏng
C1: Nước gây ra áp suất lên màng cao su
C3: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương và lên các vật trong lòng của nó.
C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương
Môi trường
Trang 4ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
I Sự tồn tại AS trong
lòng chất lỏng
IV.Vận dụng
III.Bình thông nhau
I Sự tồn tại AS trong lòng chất lỏng
Chất lỏng không chỉ gây ra
áp suất lên ……… bình,
mà lên cả ………… bình và các vật ở ……… chất lỏng.
thành
đáy trong lòng
Kết luận:
Chất lỏng gây ra
áp suất theo mọi
phương lên đáy
bình thành bình
và các vật ở trong
lòng nó.
II.CT tính Áp suất
Môi trường
Trang 5ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
I Sự tồn tại AS trong
lòng chất lỏng
II.CT tính Áp suất
IV.Vận dụng
III.Bình thông nhau
II Công thức tính áp suất chất lỏng
Chất lỏng gây ra
áp suất theo
mọi phương lên
đáy bình thành
bình và các vật
ở trong lòng
nó.
Ta có: p = F
S
S
Mà F= P = 10.m = 10.D. V =10 . D . S.h = d S.h
p = = F
S
d S.h
S
h
P = d.h
=> P = d.h
Môi trường
Trang 6Việc sử dụng chất nổ đánh bắt cá có tác
hại gì?
Việc sử dụng chất nổ đánh bắt cá
Khi ngư dân cho nổ mìn dưới biển sẽ gây ra áp suất lớn, áp suất này truyền theo mọi phương gây tác động mạnh trong
một vùng rộng lớn Dưới tác động của áp suất này, hầu hết
các sinh vật trong vùng đó đều bị chết
Việc đánh bắt bằng chất nổ có tác hại
+ Ô nhiễm môi trường sinh thái.
+ Huỷ diệt sinh vật biển
+ Có thể gây chết người nếu không cẩn thận
Nghiêm cấm hành vi đánh bắt cá bằng chất nổ.
Tuyên truyền để ngư dân không sử dụng chất nổ để đánh bắt cá.
Trang 7ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
I Sự tồn tại AS trong
lòng chất lỏng
II.CT tính Áp suất
IV.Vận dụng
III.Bình thông nhau
Chất lỏng gây ra
áp suất theo
mọi phương lên
đáy bình thành
bình và các vật
ở trong lòng
nó.
P = d.h
III.Bình thông nhau
a
h
b
h
PA > PB PA < PB PA = PB
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở ………… một độ cao cùng
C6
C9
C7 C8
Ghi nhớ
Trang 8ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
I Sự tồn tại AS trong
lòng chất lỏng
II.CT tính Áp suất
IV.Vận dụng
III.Bình thông nhau
Chất lỏng gây ra
áp suất theo
mọi phương lên
đáy bình thành
bình và các vật
ở trong lòng
nó.
P = d.h
IV Vận dụng
nước biển tăng Vì vậy người thợ lặn mặc
bộ áo lặn chịu áp suất lớn
C6
C9
C7 C8
Ghi nhớ
Trang 9ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
I Sự tồn tại AS trong
lòng chất lỏng
II.CT tính Áp suất
IV.Vận dụng
III.Bình thông nhau
Chất lỏng gây ra
áp suất theo
mọi phương lên
đáy bình thành
bình và các vật
ở trong lòng
nó.
P = d.h
IV Vận dụng
h1 = 1,2m
A
0,4m
Áp suất nước lên đáy thùng là:
p1 = d.h1 = 10000.1,2 = 12000(N/m2)
Áp suất nước ở điểm cách đáy thùng 0,4m là:
p2 = d h2 = d (h-h1) =10000 (1,2 – 0,4) = 8000(N/m2)
h1 = 1.2m
hA = 0.4m
d nước = 10000N/m3
P1 ,P2
h2
C7
C6
C9
C7 C8
Ghi nhớ
Trang 10ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
I Sự tồn tại AS trong
lòng chất lỏng
II.CT tính Áp suất
IV.Vận dụng
III.Bình thông nhau
Chất lỏng gây ra
áp suất theo
mọi phương lên
đáy bình thành
bình và các vật
ở trong lòng
nó.
P = d.h
IV Vận dụng C8
Ấm có vòi cao hơn thì đựng được nhiều nước hơn Vì mực nước
trong ấm bằng độ cao của miệng vòi. C6
C9
C7 C8
Ghi nhớ
Trang 11ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
I Sự tồn tại AS trong
lòng chất lỏng
II.CT tính Áp suất
IV.Vận dụng
III.Bình thông nhau
Chất lỏng gây ra
áp suất theo
mọi phương lên
đáy bình thành
bình và các vật
ở trong lòng
nó.
P = d.h
IV Vận dụng
C8
- Dựa vào nguyên tắc bình thông nhau
- Mực chất lỏng trong bình luôn bằng mực chất lỏng ta nhìn thấy
- Thiết bị này gọi là ống đo mực chất lỏng.
C6
C9
C7 C8
Ghi nhớ
Trang 12A B
C
Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ điều
gì?
So với chất rắn nước gây áp suất lên bình theo mấy
phương?
P
Trang 13Hình 8.4
b)
Trở lại Vật lý 8
Đĩa D không rời
khỏi đáy bình
chứng tỏ chất lỏng
gây áp suất theo
mấy phương?
Trang 14Phần vật liệu trong
suốt
Phần vật
liệu không
trong suốt
Thiết bị này hoạt động dựa trên nguyên tắc
nào?
Chất lỏng
trong bình
bằng bao
nhiêu?
Trang 15Trong bình thơng nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luơn ở cùng một độ cao
Cơng thức tính Áp suất
P = d.h
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình và các vật ở trong lịng nĩ.
Ghi
Nhớ
Nhớ
Trang 16P: áp suất ở đáy cột chất lỏng (Pa)
d: trọng lượng riêng của chất lỏng(N/m3)
h: là chiều cao từ điểm tính
áp suất đến mặt thoáng
chất lỏng(m)
h: là chiều cao từ điểm tính
áp suất đến mặt thoáng
chất lỏng (m)
P = d.h
Công thức tính Áp suất
Công thức này cũng áp dụng cho một điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng.