- Sau bài học, học sinh trả lời được câu hỏi củng cố, nêu được VD thực tế về định luật về công, làm được câu hỏi vận dụng và các bài tập trong SBT.. * Liệt kê các hình thức đánh giá (bài[r]
Trang 1Ngày soạn: 5/1/2018
Ngày giảng: 11/1/2018 – lớp 8A, 8C
15/1/2018 – lớp 8B
TIẾT 19: BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CễNG
I MỤC TIấU (DÀNH CHO NGƯỜI HỌC)
1 Kiến thức: Sau khi học người học: Phỏt biểu được định luật bảo toàn cụng cho
cỏc mỏy cơ đơn giản Nờu được vớ dụ minh họa
2 Kĩ năng: Sau khi học, người học cú thể vận dụng được định luật về cụng để giải
cỏc bài tập về mỏy cơ đơn giản
3 Thỏi độ: Sau khi học, người học ý thức về vai trò của vật lí học, từ đó yêu thích
môn học, tích cực tìm hiểu ứng dụng định luật về cụng trong thực tế
4 Năng lực cần đạt: Sau khi học, người học cần cú:
+ Năng lực nhận thức, nắm vững khỏi niệm
+ Năng lực dự đoỏn, suy đoỏn
+ Năng lực làm thớ nghiệm
+Năng lực tớnh toỏn, ngụn ngữ
+ Năng lực tự học
+ Năng lực liờn hệ thực tế, vận dụng thực tế
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG
- Để đưa vật lờn cao một cỏch dễ dàng con người đó sử dụng cỏc loại mỏy cơ đơn giản nào?
- Dựng mỏy cơ đơn giản nào để đưa vật lờn cao ta được lợi về lực? Vậy cụng thực hiện trong trường hợp này cú nhỏ hơn cụng đưa vật trực tiếp khụng?
- Khi đưa 1 vật nặng lờn cao người ta đưa bằng cỏch nào? Nếu dựng mỏy cơ đơn giản ta cú thể được lợi về lực, nhưng liệu cú lợi về đường đi khụng?
III ĐÁNH GIÁ
* Bằng chứng đỏnh giỏ:
- Sau bài học, học sinh trả lời được cõu hỏi củng cố, nờu được VD thực tế về định luật về cụng, làm được cõu hỏi vận dụng và cỏc bài tập trong SBT
* Liệt kờ cỏc hỡnh thức đỏnh giỏ (bài tập vận dụng, quan sỏt, bài tập viết trong SBT) và cỏc cụng cụ đỏnh giỏ (đỏnh giỏ bằng điểm số, đỏnh giỏ theo hồ sơ học tập)
- Trong bài giảng: Đỏnh giỏ khả năng ghi nhớ kiến thức cũ của HS bằng điểm số Đỏnh giỏ qua kỹ thuật động nóo của từng học sinh Đỏnh giỏ qua trao đổi giữa học sinh với học sinh trong bài giảng Đỏnh giỏ qua thao tỏc thớ nghiệm, hợp tỏc nhúm Đỏnh giỏ qua những thụng tin thu thập được của từng học sinh trong thực tế cuộc sống; qua thu thập thụng tin trả lời cỏc cõu hỏi vận dụng trong SGK
- Sau bài giảng: Đỏnh giỏ qua cõu hỏi củng cố, bài tập viết trong SBT
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giỏo viờn
- Mỏy tớnh, PHTM
Trang 22 Học sinh: Phiếu học tập.
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng; Ổn định
trật tự lớp;
-Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó) báo cáo
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;
+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên
- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp
- Thời gian: 4 phút
- Câu hỏi: Kể tên các loại máy cơ đơn giản đã
học? Máy cơ đơn giản có lợi ích gì?
- YC 1 HS lên bảng TL
- Dưới lớp theo dõi, NX
- Đánh giá bằng điểm só
- 1 HS lờn bảng TL:
+ Nêu được 3 lợi máy cơ đơn giản đã học là: mặt phẳng nghiêng, ròng rọc và đòn bẩy
+ Nêu được lợi ích của máy cơ đơn giản là có thể cho ta lợi về lực( giúp con người làm việc dễ dàng hơn)
- Dưới lớp NX, bổ sung
- Suy nghĩ vấn đề đặt ra
Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)
Hoạt động 3.1: Đặt vấn đề.
- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề cho bài mới Tạo cho HS hứng thú, yêu
thích bộ môn
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở
- Phương tiện: Bảng, SGK; Máy tính
GV: Gửi hình ảnh một người công nhân đưa một
vật năng lên cao bằng một hệ thống pa lăng
Đến máy tính bảng của HS và nêu câu hỏi tình
huống “ Đưa vật lên cao trong trường hợp này
được lợi về lực nhưng có được lợi về đường đi
không”?
Mong đợi HS:
Bằng những kiến thức thu thập và quan sát được trong thực tế, HS dự kiến đưa ra những vấn đề cần nghiên cứu trong bài
Hoạt động 3.2: Tiến hành thí nghiệm và nghiên cứu để đi đến định luật về công.
- Mục đích: Qua thực nghiệm HS hiểu được đưa vật lên cao bằng máy cơ đơn
giản không lợi về công
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Thực nghiệm; vấn đáp; quy nạp
- Phương tiện: Dụng cụ TN
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Yêu cầu hs đọc thông tin mục I, quan sát
hình 14.1;
? Nêu dụng cụ, bố trí, cách tiến hành TN
- Đặt câu hỏi:
? So sánh cách kéo vật nặng ở hai hình
? Dự đoán số chỉ lực kế trong hai trường
hợp
- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, nhấn
mạnh hai bước tiến hành:
+ B1: Dùng lực kế kéo trực tiếp
+ B2: Dùng ròng rọc động
- HD HS cách ghi kết quả đo vào bảng
(GV gửi bảng 14.1 – SGK đến máy tính
bảng Hs, yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm 3 phút)
Các ĐL cần
XĐ
Kéo trực tiếp
Dùng ròng rọc động
Lực (N)
S (m)
Công (J)
- Lưu ý: Khi kéo: Lực kế thẳng đứng, hệ
thống cân bằng, thước thẳng đứng
- Phát dụng cụ thí nghiệm, phiếu học tập
bảng ghi kết quả cho các nhóm, YC HS
tiến hành TN theo nhóm, ghi KQ vào
phiếu
- Thu phiếu học tập, đọc KQ đo các
nhóm
- Từ KQTN, YC HS hoàn thành C1, C2,
C3
- Giải thích: Do ma sát nên A2>A1 Bỏ
qua ma sát và trọng lượng ròng rọc, dây
treo thì A2=A1
- YC HS NX C4, chính xác hoá, nhấn
mạnh
I.Thí nghiệm
- Đọc thông tin, quan sát, nêu được dụng cụ, cách bố trí thí nghiệm ở hình 14.1a và 14.1b, nêu được các bước tiến hành TN
- So sánh:
+Hình a: Kéo trực tiếp
+Hình b:Dùng ròng rọc động
- Dự đoán
- Nhận biết dụng cụ, nắm được cách tiến hành TN
+ B1: Móc quả nặng vào lực kế, kéo lên cao với quãng đường S1, đọc độ lớn số chỉ lực kế
F1 =?
+ B2: Tương từ kéo vật với quãng đường S1
qua ròng rọc động, lực kế chuyển động quãng đường S2, đọc số chỉ lực kế F2=?
- Nắm được cách ghi kết quả đo và một số lưu ý khi làm TN
- Nhận dụng cụ thí nghiệm, phiếu học tập, tiến hành theo nhóm, ghi KQ vào phiếu
- Nộp phiếu theo nhóm
- Lắng nghe KQ đo nhóm khác, so sánh KQ nhóm mình
- TL C1, C2, C3:
C1: F2 1/2F1
C2: s2=2s1
C3: A1=F1.s1
A2=F2.s2=1/2F1.2s1= F1.s1
=> A1=A2
- Biết lí do sai số trong quá trình đo
- Lên bảng điền vào ô trống C4: Nhận xét: Dùng ròng rọc động lợi hai lần về lực thì thiệt hai lần về đường đi nghĩa là không được lợi
gì về công
Hoạt động 3.3: Giới thiệu định luật về công
- Mục đích: HS hiểu được nội dung định luật bảo toàn năng lượng
- Thời gian: 15 phút
Trang 4- Phương phỏp: vấn đỏp, Thực hành, luyện tập.
- Phương tiện: SGK, bảng
- Chiếu hỡnh vẽ 3 loại
mỏy cơ đơn giản
- Thông báo: Tiến hành
TN tơng tự với các máy
cơ đơn giản khác cũng
có KQ tơng tự
- YC HS nghiên cứu
SGK
? Phát biểu định luật về
công
- Nhấn mạnh chiều
ng-ợc lại của định luật
VD: đòn bẩy
- YC 1 – 2 HS đọc nội
dung ĐLtrong SGK
YC HS trả lời tình
huống đầu bài
- Nhấn mạnh: Dùng
máy cơ đơn giản chỉ lợi
về lực mà không lợi gì
về công
- Yờu cầu HS vận dung
ĐL về cụng hoàn thành
C5; C6
- Gợi ý :
C5: ? Túm tắt bài
toỏn
? Dựng mặt phẳng
nghiờng nõng vật lờn
cú lợi ntn
? TH nào cú cụng lớn
hơn
? Khụng dựng mặt
phẳng nghiờng thỡ A
= ?
C6: ? Túm tắt bài toỏn
? Dựng rũng rọc động
nõng vật lờn cú lợi ntn
? TH nào cú cụng lớn
hơn
? Khụng dựng rũng rọc
động A = ? - YC 2 HS
lờn bảng làm C5, C6,
II Định luật về công
- Quan sỏt
- Nắm đợc KQTN đối với các máy cơ đơn giản khác
- Nghiên cứu SGK
- Phát biểu ĐL
- Hiểu rõ TH ngợc lại của ĐL: Lợi về đờng đi nhng lại thiệt về lực
- Nắm đợc nội dung ĐL
- Trả lời tình huống đầu bài: Chỉ lợi về lực không lời về công
III.Vận dụng:
- Vận dụng định luật về cụng hoàn thành C5, C6
- 2 HS lờn bảng trỡnh bày C5, C6:
C5:
Túm tắt:
P1 = P2 = 500N
h = 1 m
S1 = 4 m
S 2 = 2 m
a, So sỏnh F1 và F2?
b, So sỏnh A1 và A2?
c, Tớnh A?
Giải.
a, F1 < F2
b, A1 = A2
c, Cụng kộo vật:
A = P h = 500 1 = 500(J)
- C6:
Túm tắt:
P = 420N;
s = 8m a,F=?;h=?
b,A=?
Giải
a, Kộo vật lờn cao bằng rũng rọc động thỡ
F = P : 2 = 210 (N)
b, l = 2.h = 8(m)
=> h = 4(m) Cụng nõng vật lờn:
A = P h = 420 h = 1680 (J)
Hoặc:A = F l = 210 8 = 1680(J)
- Dười lớp làm vào VBT
- Nhận xột, bổ sung bài làm trờn bảng
- Thống nhất đỏp ỏn đỳng
- Hoàn thành vào VBT
Trang 5dưới lớp làm vào VBT.
- NX, bổ sung, thống
nhất bài làm đúng
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học
sau
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Gợi mở
- Phương tiện: SGK, SBT
- GV nêu câu hỏi củng cố:
? Phát biểu định luật về công
- GV YC 1 vài HS đọc ghi nhớ cuối bài GV củng cố bài bằng SĐTD
- GV YC HS:
+ Học thuộc ghi nhớ, nắm được nội dung bài học
+ Đọc phần có thể em chưa biết
+ Làm bài tập 14.1 đến 14.4SBT
HD bài 14.4: ? Dùng ròng rọc động có lợi gì về lực, thiệt gì về đường đi
?Tính quãng đường đoạn dây tự do phải kéo đi
? Công thức tính công
+ Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài 15: “Công suất”.
- Lưu ý HS: Trong thực tế dùng máy cơ đơn giản nâng vật bao giờ cũng có
sức cản của ma sát, trọng lượng ròng rọc và dây treo Do đó công kéo vât
lên bao giờ cũng lớn hơn công kéo vật không dùng máy cơ đơn giản
- Lắng nghe
- Học bài ở nhà theo HD của GV
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo viên, sách giảo khoa lớp 8; chuẩn KT, KN môn Vật lý, tranh ảnh, tư
liệu trên violet bài 14 SGK, TLHDTNVL8
- Phần mềm soạn bản đồ tư duy Emind map
Trang 6VII RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………