1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Giáo án hóa 8- tuần 16

7 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 27,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tính được thành phần % về khối lượng của các nguyên tố khi biết CTHH - Xác định được CTHH của hợp chất khi biết thành phàn phần trăm về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất.. 3,[r]

Trang 1

Ngày soạn: 29/11/2019

Ngày giảng : 02/12/2019

Tiết 29

TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

I Mục tiêu

1, Kiến thức

Phát biểu được:

- Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí

2, Kĩ năng

- Vận dụng tính toán được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí

3, Về tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí

- Phát triển trí tưởng tượng không gian

- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình

4, Thái độ, tình cảm

- Giáo dục tính cẩn thận, yêu thích bộ môn.

5, Các năng lực được phát triển

- Phát triển cho HS năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị

Gv: Tranh vẽ SGK

Hình vẽ cách thu khí Hiđrô & khí Oxi

Hs: Bảng nhóm

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học

- Phương pháp hoạt động nhóm

- Phương pháp dùng lời

- Phương pháp tư duy lôgíc

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, chia nhóm

IV Tiến trình bài giảng

1, Ổn định lớp (1p)

2, KTBC: 5p

Cho khối lượng của hỗn hợp X gồm: 4,4 gam CO2; 0,4 gam H2 và 5,6 gam N2 a) Tính số mol của hỗn hợp khí X

b) Tính thể tích của hỗn hợp khí X ở đktc

Ta có: nCO2=4,4/44= 0,1 mol ;

nH2 = 0,4/2 = 0,2 mol;

nN2 =5,6/28 = 0,2 mol

Vậy số mol hỗn hợp khí X là: 0,1 + 0,2 + 0,2 = 0,5 (mol)

Thể tích của hỗn hợp khí X là: 0,5 x 22,4 = 11,2 lít

Trang 2

3, Bài mới

* Mở bài: (1’) Vào ngày lễ tết có rất nhiểu bóng bay được thả lên trời trông rất

đẹp Những quả bóng bay đó được bơm khí gì?

Tại sao nó lại bay được lên trời trong khi bóng do ta thổi lại không bay lên cao được Để giải đáp vấn đề này ta sẽ nghiên cứu bài

HĐ 1: Bằng cách nào có thể biết đuợc khí A nặng hay nhẹ hơn khí B ?

- Mục tiêu: Xác định được tỉ khối của khí A đối với khí B Vận dụng công thức

tính tỉ khối vào giải bài tập liên quan

- Thời gian: 13 phút

- Phương pháp dạy học: vấn đáp, đàm thoại, tính toán

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Gv đưa bảng phụ có nội dung tranh vẽ SGK

? Nhận xét về VA so với V khí B ở cùng điều

kiện về nhiệt độ, áp suất?

? So sánh số mol của khí A với số mol của khí

B?

Gv phân thích: VA: VB = nA: nB

Suy ra: Khối lượng khí A: Khối lượng khí B=

MA: MB

- Để biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bằng bao

nhiêu lần, ta làm ntn?

-HS trình bày

-Gv đưa ra công thức: dA/B= MA: MB

dA/B: là tỉ khôi của khí A đối với khí B.-> Gv chốt

lại kiến thức

* áp dụng a, Khí Oxi nặng hay nhẹ hơn khí Clo

bao nhiêu lần? Khí Nitơ bao nhiêu lần?

b, Hãy tìm khối lượng mol của khí X có tỉ khối

đối với Oxi là 1,375

- Hs hoạt động nhóm

* Dựa vào công thức hoàn thành BT vào bảng

nhóm

a, d = M : M = 32: 71

(O2/ Cl2) (O2) (Cl2)

Khí O2 nhẹ hơn khí Cl2 , nặng bằng 32/ 71 lần khí

Cl2

d = M : M = 32:28

(O2/ N2) (O2) (N2)

Khí O2 nặng hơn khí N2 = 1,14 lần

b, d = M : M = 1,375

( X/ O2) (X) (O2)

MX= 1,375 M = 1,375 32= 44

(O2)

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét,

- Dựa vào công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B:

dA/B =MA: MB

MA= dA/B MB Trong đó:

MA: Khối lượng mol của khí A

MB: Khối lượng mol của khí B

dA/B: tỉ khối của khí A đối với khí B

Trang 3

bổ sung.

HĐ 2: Bằng cách nào có thể biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí

- Mục tiêu: Xác định được tỉ khối của một chất so với không khí.

Vận dụng được công thức giải bài tập liên quan

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp dạy học: vấn đáp, đàm thoại, tính toán

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Gv yêu cầu hs xem lại công thức trên

Gv: Nếu B là không khí, công thức tỉ khối của

khí A đối với không khí là ntn?

-HS trả lời

- Gv yêu cầu hs lên bảng viết

* Không khí có phải là 1 chất không?

* Cho biết thành phần của không khí?

Thông báo: Khối lượng “mol không khí” là khối

lượng của 0,8 mol N2 + khối lượng của 0,2 mol

O2, một hs lên tính MKK

- Em hãy thay MKK= 29 vào công thức

* Hãy rút ra công thức tính khối lượng mol của

khí A khi biết tỉ khối của khí A so với không khí

-HS trình bày

* Áp dụng:

a, Hãy cho biết những khí sau: N2, SO2, NH3,

nặng hay nhẹ hơn không khí bằng bao nhiêu lần?

b, Hãy tìm khối lượng mol của khí A biết khí này

có tỉ khối đối với không khí là 2,207

-HS làm theo nhóm-> Đại diện nhóm trình bày

trên bảng

- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí

dA/ KK = MA: MKK

MA= dA/ KK 29

4, Củng cố, đánh giá (3p)

a, Củng cố

- Hs đọc phần KL (SGK- 69)

b, Đánh giá: HS làm bài tập SGK

5, HDVN & chuẩn bị bài sau (2p)

- Học thuộc bài, BT 1, 2, 3(SGK)

- Đọc mục: “ Em có biết”

- Chuẩn bị bài sau: Tính theo công thức hóa học.

+ Ý nghĩa của công thức hoá học cụ thể theo số mol, theo khối lượng hoặc theo thể tích (nếu là chất khí)

+ Các bước tính thành phần % về khối lượng của các nguyên tố hoá học trong trường hợp chất khi biết công thức

+ Các bước lập CTHH của hợp chất khi biết thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất

Trang 4

V Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Ngày giảng: 04/12/2019

Tiết 30

TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC

I Mục tiêu

1, Kiến thức

Trình bày được:

- Ý nghĩa của công thức hoá học cụ thể theo số mol, theo khối lượng hoặc theo thể tích (nếu là chất khí)

- Các bước tính thành phần % về khối lượng của các nguyên tố hoá học trong trường hợp chất khi biết công thức

- Các bước lập CTHH của hợp chất khi biết thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất

2, Kĩ năng

- Dựa vào CTHH:

+ Tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố

và hợp chất

+ Tính được thành phần % về khối lượng của các nguyên tố khi biết CTHH

- Xác định được CTHH của hợp chất khi biết thành phàn phần trăm về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất

3, Về tư duy

- Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa

- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình

4, Thái độ, tình cảm

- Giáo dục tính cẩn thận trong tính toán hoá học.

5, Các năng lực được phát triển

- Phát triển cho HS năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị

Gv: Bảng phụ, nội dung phiếu học tập.

Hs: Ôn lại khái niệm mol, khối lượng mol.

III Phương pháp dạy học

- Phương pháp hoạt động nhóm, dùng lời, tư duy lôgíc

IV Tiến trình bài giảng

1, Ổn định lớp (1p)

2, Kiểm tra bài cũ:(5’)

Câu hỏi

Có những khí sau: N2, O2, SO2, H2S Hãy cho biết:

1) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn không khí và nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần?

2) Những khí nào nặng hay nhẹ khí hidro và nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần? 3) Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn khí O2 là bao nhiêu lần?

4) Khí nào là nặng nhất, khí nào là nhẹ nhất?

1) - Những khí nhẹ hơn không khí là:

Trang 6

+ Khí nitơ: d(N2/kk) = 28/29 = 0,96 (lần)

- Những khí nặng hơn không khí là:

+ Khí oxi: d(O2/kk) = 32/29 = 1,1 (lần)

+ Khí SO2: d(SO2/kk) = 64/29 = 2,2 (lần)

+ Khí H2S: d(H2S/kk) = 34/29 = 1,17 (lần)

2) Những khí trên đều nặng hơn khí hiđro:

+ Khí nitơ: d(N2/H2) = 28/2 = 14 (lần)

+ Khí oxi: d(O2/ H2) = 32/2 = 16 (lần)

+ Khí SO2: d(SO2/ H2) = 64/2 = 32 (lần)

+ Khí H2S: d(H2S/ H2) = 34/2 = 17 (lần)

3) Khí SO2 nặng hơn khí O2:

d(SO2/ O2) = 64/32 = 2 (lần)

4) Trong các khí đã cho, khí N2 nhẹ nhất, khí SO2 nặng nhất

3, Bài mới.

- Mở bài :(1’) Gv đưa ra 1 số công thức: C6H12O6, H2SO4….Cho biết ý nghĩa?

* Hs: Cho biết nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố, PTK

* Gv: Từ những CTHH các em không những chỉ biết được thành phần các nguyên

tố hoá học tạo nên chúng, mà còn xác định được thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất, nghiên cứu bài

HĐ 1: Biết CTHH của hợp chất, hãy xác định thành phần & các nguyên tố

trong hợp chất

- Mục tiêu: Xác định được thành phần & theo khối lượng của các nguyê tố trong hợp chất

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: vấn đáp, đàm thoại, tính toán

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Gv cho hs nghiên cứu VD SGK, trả lời

* Bài toán xác định thành phần % các nguyên

tố trong hợp chất được giải thích theo những

bước nào?

-HS n/c thí dụ SGK trả lời

BT1: Một loại muối có công thức là K2SO4 em

hãy xác định thành phần % theo khối lượng của

các nguyên tố

- Gv hướng dẫn hs các bước làm BT, lần lượt

gọi hs thực hiện từng bước

-HS lần lượt lên bảng

- Gv chốt lại kiến thức

+ Các bước tiến hành 1- Tìm khối lượng mol của hợp chất

2- Tìm số mol ngtử của mỗi ngtố có trong 1 mol hợp chất 3- Thành phần % các ngtố có trong hợp chất

HĐ 2: Luyện tập

- Mục tiêu: Vận dụng tính được thành phần % về khối lượng của các nguyên tố

khi biết CTHH

- Thời gian: 20 phút

Trang 7

- Phương pháp dạy học: vấn đáp, đàm thoại, tính toán

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ.

- Gv đưa phiếu học tập 1: Tìm thành

phần % theo khối lượng của các

nguyên tố trong CO2

- Gv nhận xét, đánh giá

- Gv đưa phiếu học tập 2:

BT2:

N1: a, Tìm thành phần % các ngtố

trong H2SO4

N2: b, Biết thành phần chủ yếu của

đường Saccazorơ (C12H22O11) hãy xác

định thành phần % các ngtố C, H, O có

trong Saccazorơ

* BT 3 (SGK- 71)

* Trong 1 mol C12H22O11 có bao nhiêu

mol ngtử C, H, O?

* Vậy 1,5 mol C12H22O11 có bao nhiêu

mol ngtử C, H, O

- Gv yêu cầu 1 hs lên tính khối lượng

mol đường

- Một hs lên làm phần c

- Gv sửa chữa, uốn nắn (nếu cần)

- Hs thảo luận nhóm, làm vào bảng nhóm theo từng bước

+ B1: M (CO2) = 44 (g) + B2: Trong 1 mol CO2 có 1 mol C & 2 mol O

+ B3: % C= 12 100%:44= 27,3%

%O= 100%- 27,3%= 72,7%

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày nhóm khác nhận xét, bổ sung

H 2 SO 4 : % H= 2 100% :98= 2%

% S= 32 100%: 98= 32,6%

%O=100%-(2%+32,6%)= 65,4%

C 12 H 22 O 11 :

%C= 12 12 100%: 342= 42,1%

% H= 22.100&: 342= 6,4 %O= 100%-(42,1+ 6,4)= 51,5%

- Hs đọc đề, phân tích đề

- Hs: Trong 1 mol C12H22O11 có 12 mol C,

22 mol H & 11 mol O Vậy 1,5 mol C12H22O11 có 12 1,5 mol C,

22 1,5 mol H & 11 1,5 mol O Trong 1,5 mol C12H22O11 có18 mol C, 33 mol ngtửH, 16,5 mol ngtử O

- Hs: M(C12H22O11) = 342 (g) Trong 1 mol đường có:

mC= 12 12= 144 (g)

mH= 22 1= 22(g)

mO= 16 11= 176 (g)

- Hs dưới theo dõi, nhận xét bổ sung

4- Củng cố, đánh giá(5’)

a, Củng cố

- Hs đọc phần KL

b, Đánh giá: HS làm bài tập SGK

5- HDVN & chuẩn bị bài sau (3’)

- Học bài, BT 1, 3 (SGK- 71)

- Ôn lại công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

- Tìm hiểu trước mục II bài tính theo công thức hóa học

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 04/02/2021, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w