Kiến thức: HS hiểu và nêu được cấu tạo và nguyên lý làm việc, các đặc điểm đèn huỳnh quang, ưu nhược điểm của mỗi loại đèn để lựa chọn hợp lý đèn chiếu sáng trong nhà.. Kĩ năng : HS có [r]
Trang 1Ngày soạn: 1/5/2020
Ngày giảng: 4/5/2020
TUẦN 25-TIẾT 30: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN – QUANG
ĐÈN SỢI ĐỐT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu và nêu được được cấu tạo và nguyên lý làm việc của
đèn sợi đốt
Nêu được các đặc điểm của đèn đèn sợi đốt
2 Kĩ năng: HS biết được ưu nhược điểm của mỗi loại đèn để lựa chọn hợp lý
đèn chiếu sáng trong nhà
3 Thái độ: HS có ý thức dùng đèn sợi đốt đúng các nguyên tắc kỹ thuật và
tiết kiệm điện năng
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng công nghệ hiệu quả
II.PHƯƠNG PHÁP
- Đặt và giải quyết vấn đề;Hoạt động nhóm;
-Thuyết trình;Đàm thoại;Trực quan
III CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: - Nghiên cứu bài, các tài liệu liên quan.
- Tranh vẽ phóng to theo bài: Hình 38.1 38.2
- Mẫu vật: Đèn sợi đốt đuôi xoáy Đui gài, đui xoáy
2.Học sinh: - Tìm hiểu bài mới;Học bài cũ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức: (2 ’)
2 Kiểm tra bài cũ(8’):1 HS
- Hãy kể tên những bộ phận làm bằng vật liệu cách điện trong các đồ dùng điện mà em biết Chúng làm bằng vật liệu cách điện gì?
HS: Nhận xét đánh giá
GV nhận xét cho điểm và đặt vấn đề vào bài mới
3 Bài mới(25’):
Hoạt động : Tìm hiểu về cách phân loại đèn điện(10 phút)
Trang 21.1 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: - Biết cách phân loại đèn điện
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
1.2 Hình thức tổ chức hoạt động
GV: Nêu xuất sứ đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang
- Dựa vào tranh vẽ và hiểu biết thực tế em hãy
cho biết
- Năng lượng đầu vào và đầu ra của các loại đèn
điện là gì?
HS: Năng lượng đầu vào là điện năng, năng
lượng đầu ra là quang năng
GV : Đèn điện tiêu thụ điện năng và biến đổi điện
năng thành quang năng
-Em hãy kể tên 1 số loại đèn điện mà em biết
HS: Có 3 loại đèn điện chính…
GV: Nêu sơ lược nguyên lý làm việc của 3 loại
đèn
HS: Quan sát để thấy ứng dụng mỗi loại đèn hình
38.1
I Phân loại đèn sợi dốt.
- Căn cứ vào nguyên lý làm việc:
+ Đèn sợi đốt + Đèn huỳnh quang + Đèn phóng điện (cao áp thủy ngân, cao áp natri)
Hoạt động2 : Tìm hiểu về đèn sợi đốt (15 phút)
2.1 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: - Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và đặc điểm của đèn sợi
đốt
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
2.2 Hình thức tổ chức hoạt động
HS: Quan sát tranh hình 38.2, mẫu vật
GV:Y/c HS thảo luận trả lời các câu
hỏi:
- Nêu cấu tạo đèn sợi đốt?
- Đèn sợi đốt gồm mấy phần ? Kể tên
-Nêu cấu tạo sợi đốt
HS:Thảo luận cặp đôi
II Đèn sợi đốt
1 Cấu tạo: 3 bộ phận chính
a Sợi đốt ( dây tóc)
- Dây kim loại dạng lò xo xoắn
- Bằng vonfram
- Biến đổi điện năng => quang năng
b Bóng thủy tinh
Trang 3-Dùng bút chì điền vào SGK
-Phát biểu nêu đáp án trả lời
GV: Chốt lại và giải thích vì sao phải
dùng hợp kim vonfram, dạng lò so
xoắn
-Vì sao phải hút hết không khí ( Tạo
chân không ) và bơm khí trơ vào bóng?
HS: Quan sát bóng và trả lời
GV: Giải thích việc sử dụng khí trơ
(khí trơ: Hầu như không hoạt động hóa
học => tăng tuổi thọ dây tóc)
-Nêu yêu cầu đối với kích thước bóng?
- Đuôi đèn được làm bằng gì? có cấu
tạo như thế nào?
HS: Lắp đèn vào đui phù hợp kiểu,
công suất, điện áp
GV: Y/c HS tiếp tục thảo luận câu hỏi:
- Em hãy phát biểu tác dụng phát
quang của dòng điện?
- Nêu nguyên lý làm việc sau khi thực
hiện yêu cầu tìm hiểu?
- Nêu đặc điểm của đèn sợi đốt?
- Vì sao sử dụng đèn sợi đốt để chiếu
sáng không tiết kiệm điện năng?
HS tiếp tục thảo luận cặp đôi và trả lời
các câu hỏi
GV:Chốt lại KT và giải thích nguyên
nhân hiệu suất phát quang thấp
HS:Đọc số liệu kỹ thuật ghi trên đèn
mẫu vật
- Giải thích ý nghĩa
GV:Đèn sợi đốt thường dùng ở đâu ?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại KT
- Thủy tinh chịu nhiệt
- Hút hết không khí và bơm khí trơ vào để tăng tuổi thọ của sợi đốt
- Kích thước bóng phải đủ lớn:
+Bóng sáng +Bóng mờ
c Đuôi đèn:
- Đồng hoặc sắt tráng kẽm được gắn chặt với bóng thủy tinh
- Trên đuôi có hai cực tiếp xúc +Đuôi ngạnh (đuôi gài) + Đuôi xoáy
2 Nguyên lý làm việc:
- Khi đóng điện, dòng điện chạy qua dây tóc -> Dây tóc nóng lên đến t0
cao -> dây tóc đèn phát sáng
3 Đặc điểm của đèn sợi đốt.
a Đèn phát ra ánh sáng liên tục
b Hiệu suất phát quang thấp
c Tuổi thọ thấp
4 Số liệu kỹ thuật
U định mức: 127v; 220v
P định mức: 15w, 25w, 40w,60w 300w
5 Sử dụng
- Thường xuyên lau bụi
4,Củng cố(8’):
Trang 4-HS: +Đọc ghi nhớ SGK
+Trả lời câu hỏi cuối bài
-GV: nhấn mạnh đặc tính và công dụng của mỗi loại, gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
+Chốt lại KT toàn bài
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 39 SGK: Đèn huỳnh quang
Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 2/5/2020
Ngày giảng: 7/5/2020
TUẦN 22-TIẾT 39: ĐÈN HUỲNH QUANG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu và nêu được cấu tạo và nguyên lý làm việc, các
đặc điểm đèn huỳnh quang, ưu nhược điểm của mỗi loại đèn để lựa chọn hợp
lý đèn chiếu sáng trong nhà
2 Kĩ năng : HS có kĩ năng lựa chọn đèn chiếu sáng phù hợp.
3 Thái độ: HS có ý thức dùng đèn huỳnh quang đúng các nguyên tắc
kỹ thuật và tiết kiệm điện năng
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng công nghệ hiệu quả
II.PHƯƠNG PHÁP
- Đặt và giải quyết vấn đề;Hoạt động nhóm;
-Thuyết trình;Đàm thoại;Trực quan
III CHUẨN BỊ:
1,Giáo viên: - Nghiên cứu bài, các tài liệu liên quan Tranh 39.1, 39.2
- Mẫu vật: Đèn huỳnh quang, đèn compac, đuôi gài, đuôi ngạnh
2.Học sinh: - Tìm hiểu bài;Học bài ở nhà
Trang 5IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức: (2 ’)
8A:
8B :
8C:
2 Kiểm tra bài cũ(8’):1 HS
-Nêu cấu tạo , nguyên lý làm việc , đặc điểm của đèn sợi đốt?
3 Bài mới(25’):
Hoạt động1 : Tìm hiểu đèn huỳnh quang và đèn compac huỳnh quang(15’)
1.1 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: - Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và đặc điểm của
đèn huỳnh quang và đèn compac huỳnh quang
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
2.2 Hình thức tổ chức hoạt động
GV: Y/c HS:- Đọc SGK
-Nghiên cứu mẫu vật
-Quan sát hình 39.1
- Nêu tên, cấu tạo các bộ phận của
đèn huỳnh quang?
HS: Quan sát kỹ ống thủy tinh, nêu
cấu tạo Thực hiện yêu cầu tìm
hiểu
-Thảo luận cặp đôi
-Phát biểu ý kiến(1-2HS)
-HS khác nhận xét ,bổ sung
GV: Giải thích: Lớp bột huỳnh
quang có tác dụng làm đèn phát
sáng khi bị tia tử ngoại tác động
HS: Quan sát hình vẽ 39.1
=> Nêu cấu tạo của điện cực
GV: Chốt lại và giảng thêm trên
hình vẽ và mẫu vật
- Giải thích về nguyên lý làm việc
I Đèn ống huỳnh quang.
1.Cấu tạo: gồm
- Ống thủy tinh
- Hai điện cực
a Ống thủy tinh
- Chiều dài: 0,3m - 2,4m
- Mặt trong ống phủ lớp bột huỳnh quang
- Chứa hơi thủy ngân và khí trơ
b Điện cực
- Dây vonfram
- Dạng lò xo xoắn
- Điện cực được tráng một lớp bari – oxit để phát ra điện tử
-Mỗi điện cực có hai đầu tiếp điện đưa
ra ngoài qua chân đèn nối với nguồn điện
2 Nguyên lý làm việc:
- Khi đóng điện, hiện tượng phóng điện giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tử
Trang 6HS: lắng nghe và ghi nhớ
-Nêu những thắc mắc,nghi vấn
thường gặp
GV: Giải đáp thắc mắc cho HS
HS: nghiên cứu SGK về đặc điểm
của đèn huỳnh quang và các số liệu
kĩ thuật cùng cách sử dụng ( Thảo
luận cặp đôi)
-Phát biểu nêu kết quả nghiên cứu
-HS khác nhận xét ,bổ sung
GV:-Quan sát HS hoạt động,giúp
đỡ HS gặp khó khăn
-Hướng dẫn HS nêu kết quả nghiên
cứu và nhận xét
- Chốt lại KT
II.GV: Y/c HS: Đọc SGK, căn cứ
kinh nghiệm bản thân => Nêu cách
sử dụng đèn huỳnh quang
HS: - Quan sát mẫu vật
- Đọc SGK
- So sánh điểm khác đèn huỳnh
quang với đèn com pac
GV: Chốt lại KT
ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang => đèn phát sáng Màu đèn phụ thuộc chất huỳnh quang
3 Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang:
a Hiện tượng nhấp nháy
b Hiệu suất phát quang cao hơn đèn sợi đốt
c Tuổi thọ: 8000 giờ
d Mồi phóng điện
4 Số liệu kỹ thuật
Uđm : 127V, 220V
- Chiều dài ống:0,6 => Pđm = 18w,20w 1,2 => Pđm = 36w, 40w
II Đèn compac huỳnh quang.
- Chấn lưu đặt trong đuôi đèn
- Hiệu suất phát quang gấp bốn lần đèn sợi đốt
Hoạt động2 : So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang(10’)
2.1 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: - Biết được ưu nhược điểm của mỗi loại đèn để lựa chọn
hợp lý đèn chiếu sáng trong nhà
- Phương pháp: Thảo luận nhóm
2 Hình thức tổ chức hoạt động
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
thảo luận để hoàn thành bảng 39.1
HS thảo luận nhóm
III So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang.
* Đèn sợi đốt:
-Ưu điểm : + không cần chấn lưu
Trang 7-Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả
-Các nhóm khác nhận xét
GV: Nhận xét hoạt động các nhóm
-Hướng dẫn HS báo cáo KQ và nhận
xét
-Chốt lại KT
+ Ánh sáng liên tục
Nhược điểm: + Không tiết kiệm điện
năng + Tuổi thọ thấp
* Đèn huỳnh quang:
-Ưu điểm : + tiết kiệm điện năng
+ tuổi thọ cao
Nhược điểm:+Ánh sáng không liên
tục + Cần chấn lưu
4,Củng cố(8’)
+Đọc ghi nhớ SGK
+Trả lời câu hỏi cuối bài
-GV: nhấn mạnh đặc tính và công dụng của mỗi loại, gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
+Chốt lại KT toàn bài
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước, chuẩn bị trước bài thực hành
Tự rút kinh nghiệm