Đường phân glycosis hay con đường Embden-Meyerhof EM, hay con đường fructose -1,6-diphosphat FDP Enterobacteriaceae Glucose acid pyruvic NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI ĐƯỜNG HEXO
Trang 1SỰ TRAO ĐỔI CHẤT CỦA VI
SINH VẬT
Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại
“tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2MỤC TIÊU
1 Trình bày được các con đường thu nhận năng
lượng
2 Phân biệt được hô hấp hiếu khí và kỵ khí
3 Hiểu được oxy hóa không hoàn toàn
4 Kết nối được các quá trình lên men chủ yếu
Trang 3
vsv
ĐẠI CƯƠNG
TRAO ĐỔI CHẤT NĂNG LƯỢNG
(ATP, UTP, acetylcoenzym A)
Trang 4OH OH
Lieân keát cao naêng
Phosphat Phosphat
Phosphat Ribose
Trang 52.1 Đường phân (glycosis) hay con đường Embden-Meyerhof
(EM), hay con đường fructose -1,6-diphosphat (FDP)
Enterobacteriaceae
Glucose acid pyruvic
NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI ĐƯỜNG HEXOSE
Glucose + 2ATP +2 NAD 2CH3COCOOH + 4ATP + 2NADH+H +
Trang 61 pt glucose fructose-1,
6-diphosphat
2 pt triosephotphat
Acid pyruvic
Như vậy quá trình EM tạo ra được 2 ATP
S cerevisae, sự lên men tạo sản phẩm
cuối cùng là rượu
Vi khuẩn khác lên men lactic tạo acid lactic Động vật là aicd pyruvic và acid lactic
NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI ĐƯỜNG HEXOSE
Cần 2 ATP
Tạo ra 4 ATP
Trang 72.2 Con đường hexosomonophosphat (HMP) hay là
con đường oxy hóa pentophosphat (PP) hoặc
• chuyển gốc dioxyaceton
• 3-phospho- glyceraldehyd
Trang 8glucose-6-phosphate các hợp chất
5 carbon
glucose-6-phosphate
HMP có chức năng :
- Bổ sung đường ribo cho tế bào
- Cung cấp NADP H + H + cần cho phản ứng
sinh tổng hợp khử
Hiệu suất của HMP chỉ 1/2 EM , vì khi biến đổi một phân tử đường glucose thành
acid pyruvic thì chỉ tạo một phân tử ATP
oxy hĩa
NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI ĐƯỜNG HEXOSE
Trang 9- Penicillium chrysogenum có khoảng 2/3 số
lượng glucose được chuyển hóa qua con đường
HMP
- E coli thường chỉ có 1/3 glucose được
chuyển hóa qua HMP.
- S cerevisiae lên men kỵ khí glucose được
chuyển hóa theo EM, ở điều kiện thoáng khí
30% glucose được chuyển hóa theo HMP
- Propionibacterium arabinosum chuyển hóa theo
Trang 10• Glucose + ATP + NADP + NAD
2CH 3 COCOOH + 2ATP + NADPH+H + +
Trang 11• - ED phổ biến ở vi khuẩn gram âm và ít
gặp ở vi khuẩn kỵ khí
• - Chuyển E coli từ môi trường glucose
sang gluconat (acid gluconic) thì sẽ tạo
enzym gluconokinase phosphoryl hóa acid
gluconic thành acid 6- P -gluconic và
chuyển hóa theo ED.
- Pseudomonas phân giải glucose qua
gluconat vì có enzym glucodehydrogenase
biến glucose thành gluconat
NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI ĐƯỜNG HEXOSE
Trang 122.4 Vi sinh vật sử dụng các hợp chất
glucid khác
Lactobacillus và Neisseria meningitidis có chứa enzym
maltophosphorylase, có khả năng phosphoryl hóa
disaccharid
mà không tiêu tốn ATP
Maltose + H3PO4 Glucose-1-phosphat + Glucose
NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI ĐƯỜNG HEXOSE
Trang 133 Hơ hấp
• Hiếu khí bắt buộc (Obligate Aerobes)
• Oxy phân tử là yếu tố cần thiết cho
hoạt động sống
• Oxy là chất nhận hydro
• Không có oxy vi khuẩn không tăng
trưởng và chết
• Hydro từ cơ chất → O 2 → H 2 O
Vi hiếu khí (Microaerophile)
Cần nồng độ oxy thấp để hoạt động
sống
Oxy làm chất nhận electron cuối cùng
nhưng không phát triển trong điều kiện
hiếu khí bình thường và mọc khó khăn
trong điều kiện yếm khí
HƠ HẤP
Trang 14• Kỵ khí không bắt buộc (Faculative Anaerobes)
• Tăng trưởng trong điều kiện có hay
không có oxy
• Oxy là độc tố của vi khuẩn và oxy
sẽ tạo thành H2O2 theo phản ứng :
• 2O2- + 2H+ → O2 + H2O2
• H2O2 độc, ở vi khuẩn hiếu khí tuyệt
đối sẽ bị phân hủy ngay lập tức với sự xúc tác của enzym catalase hoặc
peroxydase theo phương trình :
• H2O2 → H2O + O2
• VK kỵ khí không bắt buộc sống được
khi môi trường kỵ khí hay môi trường
bình thường, thu năng lượng bằng
phản ứng oxy hóa hay sư lên men
HƠ HẤP
Trang 15• Vi khuẩn kỵ khí bắt buộc (Obligate
Anaerobes)
• Không sử dụng oxy để biến dưỡng, thu
năng lượng từ phản ứng lên men
• Không mọc được trong điều kiện hiếu
khí
• Chất nhận hydro là chất vô cơ hay hữu
cơ và oxy là độc tố đối với vi khuẩn
• Không có enzym catalase hay peroxydase
để phân hủy H2O2 vì vậy tích lũy trong
tế bào
HƠ HẤP
Trang 163.1 Hô hấp hiếu khí và chu trình Acid
Tricarboxylic (Krebs)
Acid pyruvic hình thành bằng các con
đường phân giải hydratcarbon sẽ được
VSV oxy hóa triệt để thông qua chu
trình Krebs hay còn gọi là chu trình acid
tricarboxylic (ATC)
3.2 Hô hấp kỵ khí (yếm khí)
3.2.1 Hô hấp nitrat (amon hóa nitrat và
phản nitrat hóa)
Gồm quá trình : amon hóa nitrat và
phản nitrat hóa
HƠ HẤP
NO3 → NO2 → NO-
NH2OH → NH3 N2O → N2 Hô hấp nitrat
Amon hóa nitrat
Phản nitrat hóa
Trang 17• Nhiều vi khuẩn sử dụng nitrat (nitrat hóa) là
nguồn thức ăn nitơ
• Khử nitrat qua nitrit đến NH 3 , sau đó NH 3 sẽ tiếp
tục tham gia vào hoạt động trao đổi chất (khử
đồng hóa)
• NO 3 → NO 2 → X → NH 2 OH → NH 4 (sử dụng)
• Sản phẩm trong nitrat hóa được dùng
• Sản phẩm trong hô hấp nitrat (khử dị hóa) không
được sử dụng trực tiếp mà thải ra ngoài tế bào
vi khuẩn
• Hệ thống enzym của hô hấp nitrat chỉ được tạo ra
trong điều kiện yếm khí hoặc thiếu oxi.
• VK phản nitrat hóa oxy hóa chất hữu cơ nhờ oxy
không khí
• Khi thiếu oxy sẽ oxy hóa các chất hữu cơ này
bằng oxy của nitrat và tiến hành khử nitrat thành nitơ phân tử Đây là nhóm kỵ khí không bắt buộc
• Khi phân giải nitrat, sẽ tích lũy K, Na, Ca tạo ra KOH,
NaOH hoặc carbonat, làm kiềm hóa môi trường
HƠ HẤP
Trang 183.2.2 Hô hấp sulfat
Khả năng đồng hóa sulfat làm nguồn thức ăn S để tổng hợp aminoacid và các enzym chứa lưu huỳnh, gọi là quá trình khử đồng hóa sulfat
Nguồn hydro là acid hữu cơ, rượu và hydro phân tử
Cơ chất hữu cơ không được oxy hóa triệt để Sản phẩm cuối cùng của quá trình oxy hóa thường là acid acetic
• VK tự dưỡng hóa năng khử sulfat bằng hydro
phân tử và sử dụng năng lượng sinh để đồng
hóa CO 2 của không khí
• Trao đổi chất ở vi khuẩn khử sulfat có tính chất
oxy hóa, nhận năng lượng từ phosphoryl hóa trong chuỗi hô hấp
• Đây là quá trình cần năng lượng
HƠ HẤP
Trang 19• Dưới tác dụng của ATP-sulfurilase, gốc
phosphat của ATP được thay bằng sulfat và tạo thành Adenosin-5'-phosphosulfat (APS)
• ATP + SO4 Adenosin-5'-phosphosulfat + pyrophosphat
• Quá trình khử sulfat phải có sự tham gia
của cytochrom C3
• Khử đồng hóa sulfat tiến hành thông
qua hợp chất
phosphoadenosin-phosphosulfat (PAPS)
HƠ HẤP
Trang 20• Oxi hóa một mol acid lactic thu được 2 mol
ATP
• Khử sulfat sulfit cần 2 lk cao năng
(ATP AMP + PPi)
• Tổng năng lượng bằng 0 Vì thế vi khuẩn
phản sulfat hóa có thể sử dụng H2 và
tạo sulfit từ sulfat và H2 mà không cần
thông qua APS
• VK phản sulfat hóa gặp ở vùng bùn
lầy có khí H2S, nơi có quá trình phân
giải kỵ khí các hợp chất hữu cơ, tham gia vào quá trình hình thành quặng lưu
huỳnh, mỏ dầu
HƠ HẤP
Trang 21Các vi sinh vật tiến hành hô hấp hiếu
khí, nhưng sản phẩm sinh ra là những hợp
chất hữu cơ được oxy hóa một phần như :
cetoacid, acid acetic, acid gluconic, acid fumaric, acid citric, acid lactic, giống như sản
phẩm của một số quá trình lên men nên được gọi là "lên men oxy hóa"
4.1 Vi khuẩn acetic và sự tạo thành acid acetic
VSV phân giải đường hoặc rượu cho ra các loại acid
VK acetic là VK gram âm, có chu mao như
giống Acetobacter, trên bề mặt thực vật,
hiếu khí bắt buộc ; hoặc có tiêm mao
phân bố ở cực như Acetomonas
OXY HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN
Trang 22Oxy hóa rượu thành dấm là quá trình từ từ bằng cách khử dần rượu : từ rượu acetaldehyd
acetaldehyd acid acetic.
• Vi khuẩn acetic có thể được chia thành các nhóm :
• - Nhóm Peroxydans : Acetobacter paradoxum, A
• - Nhóm Suboxydans gồm A oxidans, A melanogenum.
• Loài Acetobacter thường được sử dụng trong công
nghiệp là A aceti, A pasteuriasum, A orleanense, A
xylinum, A schutzonbachii và A suboxydans
• A suboxydans, A xylinum có khả năng oxy hóa rượu
sorbid thành đường sorbose Chúng được sử dụng
trong ngành công nghệ sản xuất vitamin C (acid
ascorbic)
OXY HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN
Trang 234.2 Nấm mốc và sự hình thành acid citric
• Hiếu khí, nhưng có thể tích lũy trong môi
trường nhiều sản phẩm chưa được oxy
hóa triệt để, phổ biến nhất là acid hữu
cơ
• A niger trên môi trường chứa đường và
có mặt CaCO 3 sẽ tích lũy nhiều acid oxalic
• A niger có khả năng tích lũy nhiều a
citric
• A niger được sử dụng trong nhà máy sản
xuất a citric với các chủng 6/5, 90, 82, ở
Trung Quốc dùng các chủng AS3, 939, 87,
330
OXY HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN
Trang 244.3 Tạo acid L-glutamic nhờ vi khuẩn
• Corynebacterium trong môi trường 10% glucose và
uré là nguồn nitơ có thể tích lũy 50g acid
L-glutamic/lit, khoảng 0,6 mol acid glutamic/1mol glucose (hiệu suất 60%)
• EM
• glucose a.citric và a.α-ketoglutaric acid L-glutamic
• C glutamicum và Brevibacterium divaricatum cần
biotin để tổng hợp acid L-glutamic
• C glutamicum để sản xuất L-lysin
• Enterobacteriaceae và Pseudomonadaceae sản xuất
homoserin, valin, isoleucin, tryptophan,
L-tyrosin
• Việt Nam dùng chủng Corynebacterium 2969 với
môi trường là rỉ đường mía là nguồn biotin và
chất sinh trưởng thay cho cao ngô trong môi trường sinh tổng hợp a glutamic
OXY HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN
Trang 254.4 Sự phân giải các hợp chất hữu cơ
chứa nitơ (thối rữa)
Cơ chất của sự thối rữa là protein.
Do tạo ra sản phẩm là NH3, nên người
ta vẫn gọi quá trình phân giải protein là
quá trình amon hóa (amonification)
Protein polypeptid, các oligopeptid
acid amin
enzym phân giải
protein ngoại bào
enzym peptidase ngoại bào
tổng hợp protein
phân giải thành NH3, CO2và các sản phẩm trung gian khác
OXY HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN
Trang 26• Vi khuẩn : B mycoides, B mesentericus, B subtilis,,
Proteus vulgaris, Ps fluorescens, Ps aeruginosa, Ps
putreficans, E coli, Clostridium sporogenes,
• Xạ khuẩn và nấm mốc : Str griseus, Str rimosus,
Actinomyces fradiae, Asp oryzae, Asp flavus, Asp
terricola, Asp niger, Penicillium camemberti,
Cephalothecium, Rhizopus, Mucor, Gliocladium roseum
• E coli, Proteus có khả năng chuyển hóa tryptophan
thành hai chất có mùi hôi là indol và skatol (mùi
thối )
• Thối rữa xảy ra trong điều kiện thoáng khí thì
carbon chuyển thành CO 2
• Khi quá trình thối rữa xảy ra trong điều kiện kỵ khí
thì thường có sự tích lũy các đồng phân trung gian như trên
• Ngoài khả năng phân giải protein, đáng chú ý
nhất là khả năng phân giải các base nitơ, ure, acid uric, cyanamid canxi và kitin
OXY HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN
Trang 27• Lên men là quá trình phân giải hydratcarbon
trong điều kiện kỵ khí Oxy phân tử không tham gia vào quá trình lên men
• Năng lượng sinh ra sẽ chi phí cho phản ứng
khử, và tích lũy trong các liên kết cao năng
• NADH+H + không được chuyển đến oxy phân tử thông qua chuỗi hô hấp
• Việc tái tạo NAD được thực hiện nhờ acid
pyruvic hay các sản phẩm của nó
• Tế bào vi sinh vật kỵ khí bắt buộc không thấy
các loại enzym hô hấp (cyt b, c, a, cytoxydase,
peroxydase, catalase)
• Sản phẩm cuối cùng của quá trình lên men
ngoài CO 2 , còn có những hợp chất carbon chưa được oxy hóa hoàn toàn (rượu, acid hữu cơ,
ceton, aldehyd).
LÊN MEN
Trang 28• 5.1 Lên men rượu
• 5.1.1 Tác nhân lên men
• Tác nhân chính là S cerevisiae và những
loài thuộc chi Saccharomyces Khi không có oxy phân tử thì men glucid để tạo CO 2 và
ethanol theo con đường EM
• Ơû Zymomonas mobilis, sự phân giải glucose
lại theo con đường ED có tạo acid lactic
• Mucor thì glucose được phân giải chủ yếu
bằng con đường EM (70% cơ chất) và HMP
(30% cơ chất)
• Ơû vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae và
Clostridium thì sản phẩm là acetaldehyd
LÊN MEN
Trang 29• 5.1.2 Cơ chế chung của sự lên men rượu (EM )
• Quá trình lên men rượu gồm hai giai đoạn :
• - Tác dụng của enzym pyruvatdecarboxylase có sự tham gia của TPP, CH 3 COCOOH loại bỏ CO 2 để tạo
acetaldehyd
• - Acetaldehyd bị khử bởi NADH-alcogol-dehydrogenase
(dạng khử) để tạo thành ethanol
• Trong môi trường acid (pH 3-4) , lên men rượu chia làm
hai thời kỳ :
• - Thời kỳ cảm ứng : khi acetaldehyd tạo ra còn ít, chưa đủ nhận H, do đó được chuyển đến aldehyd glycerinic để tạo glycerin.
• - Thời kỳ sinh rượu : acetaldehyd sinh ra nhiều, đủ
nhận H và nồng độ rượu tăng nhanh.
• Glycerin là sản phẩm phụ Ngược lại, môi trường
kiềm thì glycerin và acid acetic là chủ yếu.
• Để sản xuất rượu bia và rượu vang, người ta thường dùng các nấm men “chìm”, gây men chậm chạp ở 5-
10 o C của S carlsberginensis hoặc nấm men “nổi” S
cerevisiae Khi làm bia rượu, cần tránh S intermedius
do làm đục rượu, bia, gây mùi khó chịu ; tránh vi
khuẩn acetic biến rượu thành CO 2 và H 2 O
LÊN MEN
Trang 305.1.3 Hiệu ứng Pasteur
• Sự kiềm hãm quá trình lên men rượu
bằng oxy được gọi là hiệu ứng Pasteur
• Trong điều kiện kỵ khí từ một mol đường
cho ra 2 mol ATP ; trong điều kiện hiếu khí thì cho ra 38 mol ATP
LÊN MEN
Trang 315.2 Lên men formic (lên men acid hỗn hợp)
5.2.1 Tác nhân
Vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceaae
Acid formic sau khi sinh ra sẽ tích lũy lại
trong môi trường hay chuyển hóa thành
H 2 và CO 2 (enzym formiat hydrogenliase)
Lên men acid formic là lên men acid hỗn
hợp vì quá trình này sản xuất nhiều
loại acid khác nhau : acid formic, acid acetic, acid succimic, acid lactic, ethanol, glycerin,
acetoin (acetylmetylcarbinol), 2, 3-butadiol,
CO 2 , và H 2
LÊN MEN
Trang 325.2.2 Quá trình lên men đặc trưng cho Ecoli, Shigella, Salmonella tạo ra các loại acid là chủ yếu và không tạo ra butandiol (acid hỗn hợp)
• Acid pyruvic sinh ra trong quá trình đường
phân EM được khử thành acid lactic nhờ
enzym lactatdehydrogenase còn một phần
chuyển thành acetylphosphate (hay acetylCoA)
và acid formic
• Các cofactor của phản ứng này là TPP
(ThiaminPyroPhosphat) và CoA
• CO 2 và H 2 được sinh ra trong quá trình phân
giải HCOOH Acetylphosphate một phần tiếp
tục được phân giải thành ethanol, còn một
phần được phân giải thành acid acetic Acid
succinic cũng được sinh ra do sự oxy hóa
acetylCoA theo chu trình Krebs
LÊN MEN
Trang 335.2.3 Loại đặc trưng cho Aerobacter, Serratia và một số loài Bacillus, sản phẩm chủ yếu là butandiol còn các loại acid chỉ là sản phẩm thứ yếu
acid pyruvic được phân giải theo cơ chế như ở E coli, song phần lớn acid pyruvic lại tập trung để tạo acetylmetylcarbinol (acetoin) và sau khi được khử thì trở thành 2, 3-butandiol hoặc được oxy hóa để trở thành diacetyl
LÊN MEN
Trang 345.3 Lên men lactic
5.3.1 Tác nhân
Vi khuẩn họ Lactobactericeae, Không có cytochrom và catalase, nhưng sống được trong điều kiện có oxy không khí vì có peroxydase phân giải H 2 O 2 thành H 2 O và oxy Vì vậy người ta gọi chúng là vi khuẩn vi hiếu khí.
Dựa vào sản phẩm sinh ra trong quá trình lên men glucose, người ta chia vi khuẩn lactic thành 2 nhóm : nhóm lên men lactic đồng hình (homofermentative) và nhóm lên men dị hình (heterofermentative)
LÊN MEN
Trang 355.3.2 Cơ chế
• Lên men lactic đồng hình
• Streptococcus lactis, L casei, L bulgaricus
tích lũy đến 90% acid trong các sản
phẩm lên men, phân giải glucose theo
con đường EM
• Lên men đồng hình gồm hai giai đoạn :
• Giai đoạn 1 : thời kỳ sinh trưởng lũy
thừa của vi khuẩn, từ hexose tạo ra acid
phosphoglycerinic nhờ sự oxy hóa
phosphoglyceraldehyd kèm theo việc khử