1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Chương 4: Năng lượng và sự trao đổi chất của tế bào pptx

34 899 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Năng Lượng Và Sự Trao Đổi Chất Của Tế Bào
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 609,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại thực vật dựa trên sự dinh dưỡng- Nhóm tự dưỡng: sử dụng CO2 không khí và quang năng để tồn tại vi khuẩn quang hợp và cây xanh - Nhóm dị dưỡng: nhận năng lượng và tiền chất từ c

Trang 1

CHƯƠNG 4 NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ TRAO ĐỔI

CHẤT CỦA TẾ BÀO

Trang 2

1 CÁC QUI LUẬT BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG VÀ TRẬT TỰ SINH HỌC

Trang 3

1.1 Qui luật trật tự sinh học

a Các qui luật biến đổi sinh học

- Định luật I: định luật bảo toàn năng lượng

- Định luật II: thế giới vật chất biến đổi theo hướng tăng entropy

Trang 4

nhiệt năng  tăng sự rối loạn

của môi trường  tuân

Trang 5

1.2 Phản ứng toả nhiệt và thu nhiệt

Trang 6

1.3 Phản ứng oxy hoá khử

- Khử: cộng thêm 1 hay nhiều e- (đồng thời với sự kết hợp với H+)

- Oxy hoá: cho đi 1 hay nhiều e- (đồng thời với sự cho

đi H+ ) khi có mặt oxygen

Trang 7

Ví dụ

• Phản ứng khử (hoạt động quang hợp)6CO2 + 6H2O  6O2 + C6H12O6

• Phản ứng oxy hoá (hoạt động hô hấp)

C6H12O6 + O2  6CO2 + 6H2O

Trang 8

1.4 Phân loại thực vật dựa trên sự dinh dưỡng

- Nhóm tự dưỡng: sử dụng CO2 không khí và quang năng để tồn tại (vi khuẩn quang hợp và cây xanh)

- Nhóm dị dưỡng: nhận năng lượng và tiền chất từ các

phân tử hữu cơ phức tạp sẵn có (động vật, nguyên

sinh động vật, vi sinh vật)

Trang 9

2 SỰ TRAO ĐỔI CHẤT

Trang 10

- Gồm hai quá trình đồng hoá và dị hoá xảy ra song song, có tác động tương hỗ lẫn nhau

- Được điều hoà ở mức độ rất cao

- Chi phối toàn bộ hoạt động sống của tế bào

- Các phản ứng cần có sự xúc tác của enzyme

Trang 11

Quá trình dị hóa (metabolism): quá trình phân rã sinh

chất đồng thời với sự giải phóng năng lượng (ATP)

Quá trình đồng hóa (anabolism): quá trình tổng hợp

sinh chất, cần năng lượng

Trang 12

- 2 quá trình này được điều hoà rất cao và tiết kiệm năng lượng nhất

- Các đặc điểm chung của đồng hoá và dị hoá:

+ Các phản ứng được xúc tác bởi đa số enzyme

chung, nhưng ít nhất có một giai đoạn phản ứng

được xúc tác bởi enzyme khác nhau

+ Từng cặp đồng hoá và dị hoá có chung điểm đầu và điểm cuối, nhưng xảy ra ở

vị trí khác nhau giúp

cách ly hai quá trình

+ Nồng độ các chất

trao đổi, enzyme và

các chất điều hòa tham gia hai quá trình trên được ổn định khác nhau ở các vị trí khác nhau của tế bào

Trang 13

2.1 Đặc điểm của sự chuyển hoá năng lượng trong tế bào

- Năng lượng chuyển hoá trong tế bào là năng lượng hoá học

- Quá trình oxy hoá giải phóng năng lượng qua nhiều

- Quá trình oxy hoá giải phóng năng lượng qua nhiều phản ứng trung gian  cơ chất thường không tiếp

xúc với oxygen

Trang 14

2.2 ATP là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu

- ATP : Adenosine Tri phosphate

- ATP giữ vai trò chủ chốt trong hầu hết các quá trình chuyển hoá năng lượng

- Cấu tạo:

+ adenine+ ribose+ 3 nhóm phosphate

Trang 15

Cấu tạo phân tử ATP

Trang 16

- Năng lượng dự trữ trong các liên kết giữa các nhóm phosphate  liên kết cao năng () năng lượng được giải phóng khi nối bị đứt

ATP + H2O  ADP + Pi + năng lượng ADP + H2O  AMP + Pi + năng lượng

- Enzyme thủy giải ATP: ATPase

- Enzyme tổng hợp ATP: ATP synthase

- Quá trình gắn phosphate: phosphoryl hoá

Trang 17

2.3 Các quá trình cần năng lượng

- Quá trình tổng hợp các đại phân tử sinh học

- Quá trình vận chuyển tích cực qua màng

- Sự chuyển động cơ học

Trang 18

2.4 Các chất tham gia vào phản ứng chuyển hoá năng lượng

- Chất chuyển hydrogen

+ NAD: nicotinamide adenine dinucleotide+ FAD: flavine adenine dinucleotide

(NAD+, FAD+: dạng oxy hoá

(NAD+, FAD+: dạng oxy hoáNADH, FADH2: dạng khử)

- Các chất chuyển điện tử:

Cytochrome là chất chuyển

điện tử có chứa nhân hème

(Fe2+  Fe3+)

Trang 19

Sơ đồ vòng năng lượng kép

Trang 20

3 ENZYME

Trang 21

3.1 Đại cương về enzyme

- Chất xúc tác hữu cơ có tính đặc hiệu cao

- Tính đặc hiệu nhờ vào cấu trúc không gian 3 chiều của phân tử

- Làm tăng tốc độ phản ứng, hiệu quả đạt được rất cao

Trang 22

3.2 Cấu tạo của enzyme

- Bản chất là protein

- Đa số có dạng hình cầu

- Kích thước thường lớn hơn cơ chất

- Cấu trúc không gian 3 chiều xác định tính chất căn bản của từng loại enzyme

- Trọng lượng phân tử:

12.000 – hàng triệu Dalton

Trang 23

- Trung tâm phản ứng

+ Vùng trong phân tử enzyme thực sự gắn với cơ chất+ Phản ứng chỉ xảy ra khi phần có hoạt tính của cơ chất và trung tâm phản ứng phải lắp kín vào nhau

+ Enzyme biến đổi cấu trúc không gian để lắp kín tối

đa để phản ứng có thể xảy ra

+ Enzyme sẽ trở lại trạng thái cũ khi phóng thích sản phẩm

Trang 24

- Cofactor: các yếu tố cần thiết cho hoạt động xúc tác của

enzyme (nhóm bổ sung)

+ ion kim loại (Fe2+, Mg2+, Mn2+, Zn2+)

+ các chất hữu cơ (coenzyme – thường là dẫn

Trang 25

3.3 Phân loại enzyme

- Tên của enzyme: tên cơ chất + ase

- Một số enzyme không đặt tên theo cơ chất:

Hydrolase Xúc tác phản ứng phân ly nhờ nước

Lyase Bổ sung nhóm chức vào liên kết đôi hay lấy

đi các nhóm chức tạo thành các liên kết đôi

Isomerase Chuyển nhóm chức trong phân tử tạo ra các

đồng phân Lygase Tổng hợp liên kết C-C, C-S, C-O, C-N

Trang 26

3.4 Tính đặc hiệu của enzyme

Một enzyme nhất định chỉ tương tác với cơ chất có cấu trúc không gian lắp đặt vừa vặn với bề mặt của enzyme đó theo kiểu chìa khoá – ổ khoá

Trang 27

+ Enzyme thrombin (làm tan máu) tác động chỉ với một số protein

ở một số điểm đặc hiệu:

liên kết giữa arg và gly

Trang 28

b Tính đặc hiệu cơ chất

- Các enzyme chỉ tác động lên một số cơ chất đặc hiệu

Ví dụ: urease chỉ phân cắt urea thành NH3 và CO2

- Enzyme có thể phân biệt đựợc hai cơ chất là đồng phân của nhau

Ví dụ: enzyme sucrase chỉ phân cắt được saccharose thành glucose và fructose (liên kết glucose -1,2-

thành glucose và fructose (liên kết glucose

-1,2-fructose) nhưng không

phân cắt được maltose

(glucose -1,4-glucose)

và lactose (galactose -1,4-glucose)

Trang 29

3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme

- Nồng độ cơ chất cao: không tăng tốc độ phản ứng do enzyme bão hoà cơ chất

Trang 30

c pH

- Tốc độ xúc tác phản ứng của đa số enzyme phụ

thuộc vào pH của môi trường phản ứng

- Mỗi lọai enzyme có họat tính cao nhất ở một pH chuyên biệt  họat tính của enzyme giảm xuống khi môi trường có pH thấp hơn hay tăng cao hơn pH tối thích

Trang 31

d Nhiệt độ

- Mỗi enzyme có một khoảng nhiệt độ hoạt động thích hợp

- Nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của enzyme: nhiệt độ tối

thích Sự gia tăng nhiệt độ trong một giới hạn nào đó làm tăng tốc

độ xúc tác phản ứng của enzyme

- Nhiệt độ quá cao sẽ làm bất họat enzyme do enzyme bị biến đổi cấu trúc

Trang 32

Ức chế thuận nghịch

Chất ức chế họat động của enzyme có hiệu quả có thể đảo ngược khi chất ức chế tách ra khỏi enzyme

- Ức chế cạnh tranh (competitive inhibition):

chất ức chế tương tự như cơ chất

- Ức chế không cạnh tranh

e Chất ức chế

- Ức chế không cạnh tranh (noncompetitive inhibition):

ở những enzyme có hai trung tâm họat động

Trang 33

Ức chế không thuận nghịch

- Sự ức chế họat động của enzyme không thể đảo

ngược được: ức chế không thuận nghịch

- Phần lớn các chất độc là những chất ức chế không thuận nghịch

Ví dụ: DIPF (diisopropylphosphorofluoridate) là chất

ức chế không thuận nghịch của enzyme

acetylcholinesterase

Trang 34

Các kiểu ức chế

Ngày đăng: 17/12/2013, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ vòng năng lượng kép - Tài liệu Chương 4: Năng lượng và sự trao đổi chất của tế bào pptx
Sơ đồ v òng năng lượng kép (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w