1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai giang dia 10

152 403 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Phép Chiếu Hình Bản Đồ Cơ Bản
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gợi ý: Khi giải thích về mùa cần chú ý mối quan hệ giữa trục nghiêng không đổi hướng của Trái Đất khi chuyển động quanh mặt Trời với độ lớn của góc chiếu sáng và sự hấp thu nhiệt, tỏa n

Trang 1

Sau bài học, HS cần:

1.Ve kien thuc

-Hiểu được vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ

-Hiểu rõ được một số phép chiếu hình cơ bản

2.Ve ki nang

-Phân biệt được một số lưới kinh,vĩ tuyến khác nhau của bản đồ, từ đó biết được lưới kinh,

vĩ tuyến đó thuộc phép hình chiếu bản đồ nào

-Thông qua phép chiếu hình bản đồ, dự đoán khu vực nào là khu vực tương đối chính xác, khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ

3.Ve thai do

Thay duoc su can thiet cua ban do trong hoc tap va doi song.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

-Bản đồ Thế Giới, bản đồ vùng Cực Bắc, bản đồ Châu Â, châu Á

- Qủa địa cầu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: 2’

2 Khởi động

GV yêu cầu HS quan sát 3 bản đồ: Bản đồ Thế Giới, bản đồ vùng Cực Bắc và bản đồ

Châu Âu phát biểu khái niệm bản đồ.YC HS dua vao BD treo tren bang cho biet dua vao

BD treo tren bangcho biet dua vao BD tren E co the biet duoc nhung thong tin gi?

Thời

lượng

10’ HĐ 1: Cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát

quả cầu( mô hình của trái đất) và

bản đồ thế giới, suy nghĩ cách

thức chuyển hệ thống kinh vĩ

tuyến trên quả cầu lên mặt

phẳng

Bước 2: GV yêu cầu HS quan

sát, trả lời các câu hỏi:

Tại sao hệ thống kinh vĩ tuyến

trên 3 bản đồ này có sự khác

I Các khái niêm:

1 Bản đồ là gì?

2 Phép chiếu hình bản đồ là gì?

II.Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản:

1.Phép chiếu phương vị: Là phương pháp

thể hiện mạng lưới kinh vĩ tuyến trên quả cầu lên mặt chiếu là mặt phẳng

Tùy theo vị trí tiếp xúc của mặt phẳng với quả cầu, có các phép chiếu phương vị khácnhau

a Phép chiếu phương vị đứng:

Trang 2

thay mặt chiếu:giữ nguyên là

mặt phẳng hoặc cuộn lại thành

Bước 2: GV yêu cầu các nhóm

nghiên cứu nội dung trong SGK

Tiếp theo, có thể phân công hai

nhóm cùng nghien cứu một phép

chiếu về các nội dung:

Khái niệm về phép chiếu

Các vị trí tiếp xúc của mặt chiếu

với quả cầu để có các loại của

phép chiếu

Phép chiếu đứng : Đặc điểm của

lưới kinh vĩ tuyến trên bản đồ, sự

- Mặt phẳng tiếp xúc với quả cầu ở cực

- Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng qui ở cực, vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm ở cực

- Những khu vực ở gần cực tương đối chính xác

Những khu vực ở vĩ tuyến tiếp xúc tương đối chính xác

- Những khu vực ở xích đạo tương đối chính xác

Trang 3

- Dùng để vẽ những khu vực ở gần xích đạo hay bản đồ thế giới

b Phép chiếu hình trụ nghiêng

c Phép chiếu hình trụ nghiêng

IV ĐÁNH GIÁ: 7’ Hãy điền những nội dung thíc hợp vào bảng sau đây:

Phép chiếu hình

bản đồ

Thể hiện trên bản đồ Các kinh tuyến Các vĩ tuyến Khu vực tương

đối chính xác

Khu vực kém chính xác Phương vị đứng

Hình nón đứng

Hình trụ đứng

V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:1’

HS vẽ sơ đồ các loại phép chiếu bản đồ cơ bản.

VI RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết PPCT:

BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

-Hiểu được mỗi phương pháp đều có thể biểu hiện được một số đối tượng nhất định trên bản đồ và từng đặc điểm của đối tượng đều được thể hiện ở từng phương pháp

-Hiểu rõ được hệ thống ký hiệu dùng để thể hiện được các đối tượng

- Nhận thấy được sự cần thiết của việc tìm hiểu bảng chú giải khi đọc bản đồ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

-Bản đồ khung Việt Nam

-Bản đồ công nghiệp Việt Nam

-Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

-Bản đồ khí hậu Việt Nam

-Bản đồ tự nhiên Việt Nam

Trang 4

-Bản đồ phân bố dân cư Châu Á

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: 5’

Trình bày các phép chiếu hình bản đồ

2 Bài mới

Mở bài: Trước tiên, giới thiệu bản đồ khung Việt Nam, sau đó giới thiệu một số bản đồ

Việt Nam với các nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện được nội dung bản đồ

và phân tích về: Đối tượng biểu hiện

và khả năng biểu hiện của từng

Bước 3: GV yêu cầu đại diện 3

nhóm trình bày những điều đã quan

sát và nhận xét GV giúp HS chuẩn

bị kiến thức

1 Phương pháp ký hiệu:

a Đối tượng biểu hiện:

Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể Những ký hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ

b Các dạng ký hiệu:

-Ký hiệu hình học-Ký hiệu chữ-Ký hiệu tượng hình

c Khả năng biểu hiện:

- Vị trí phân bố của đối tượng-Số lượng của đố tượng

-Chất lượng của đối tượng

2.Phương pháp đường chuyển động

a.Đối tượng biểu hiện

Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng,hiện tượng tự nhiên và kinh tế – xãhội

b.Khả năng biểu hiện:

-Hướng di chuyển của đối tượng

-Khối lượng của đối tượng di chuyển.-Chất lượng của đối tượng di chuyển

3 Phương pháp chấm điểm

a Đối tượng biểu hiệnBiểu hiện các đối tượng phân bố không đồng đều bằng những điểm chấm có giá trị như nhau

b.Khả năng biểu hiện

-Sự phân bố của đối tượng-Số lượng của đối tượng

4 Phương pháp bản đồ- biểu đồ

a Đối tượng biểu hiện

Trang 5

Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ đó

b Khả năng biểu hiện -Số lượng của đối tượng -Chất lượng của đối tượng -Cơ cấu của đối tượng

IV ĐÁNH GIÁ 5’

Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau dây:

Phương pháp biểu hiện Đối tượng biểu

hiện

Khả năng biểu hiện

Ưng dụng vào loại bản đồ Phương pháp ký hiệu

Phương pháp ký hiệu đường

chuyển động

Phương pháp chấm điểm

Phương pháp bản đồ – biểu đồ

V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1’

Làm bài tập 2 trang 14 SGK

VI RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

- Trình bày sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống.

- Nắm được một số điều cần lưu ý khi sữ dụng bản đồ trong học tập

- Phát triển kỹ năng sữ dụng bản đồ

- Có ý thức và thói quen sử dụng bản đồ trong học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

-Một số bản đồ về địa lý tự nhiên và kinh tế –xã hội

-Tập bản đồ thế giới và các châu lục, atlát địa lý Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5’

Bước 1: GV yêu cầu HS cả lớp suy

nghĩ và phát biểu về vai trò trong học

tập và trong đời sống

Bước 2: GV ghi tất cả các ý kiến phát

biểu của HS lên bảng

Bước 2: GV yêu cầu HS giải thích ý

nghĩa của những điều cần lưu ý đó và

cho ví dụ thông qua một số bản đồ cụ

thể

I Vai trò của bàn đồ trong học tập

và trong đời sống : 1.Trong học tập: giúp học sinh rèn

luyện kỹ năng địa lý học tại lớp, học tạinhà, làm kiểm tra

2.Trong đời sống:

-Bảng chỉ đường -Phục vụ các ngành sản xuất-Trong quân sự

II Sử dụng bản đồ, atlát trong học tập :

Trang 7

IV.ĐÁNH GIÁ:10’ Yêu cầu HS chuẩn bị và trình bày trước lớp về việc sử dụng bản đồ

trong học tập của mình

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:1’

làm câu 2 , 3 trang 16 SGK

VI RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết PPCT:

BÀI 4: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

- Hiểu rõ các đối tượng địa lý được thể hiện trên bản đồ bằng những phương pháp nào

- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lý biểu hiện trên bản đồ

- Phân biệt được các phương pháp biểu hiện trên bản đồ khác nhau

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Một số bản đồ công nghiệp, nông nghiệp, khí hậu, phân bố dân cư, địa hình Việt Nam

Trang 8

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5’

2 Bài mới

HĐ: Cả lớp,nhóm

Bước 1: 5’’ - GV nêu lên mục đích yêu cầu của giờ thực hành cho cả lớp rõ

- Phân công và giao bản đồ đã được chuẩn bị trước cho các nhóm

Bước 2 10’: Hướng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau:

- Sau mỗi lần trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

Bước 4: 5’ GV nhận xét về nội dung trình bày của từng nhóm và tổng kết thực hành

VI.ĐÁNH GIÁ: Tổng kết bài thực hành :

Tên phương phápbiểu hiện

Đối tượng biểu hiện Khả năng biểu hiện

VI RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

BÀI 5: VŨ TRỤ HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT

HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

-Đĩa CD, băng hình về Vũ Trụ, Trái Đất và bầu trời

-Hình vẽ phóng to sự luân phiên ngày đêm, sự lệch hướng chuyển động của vật thể

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ : 5’

2 Bài mới

Mở bài: -Em biết gì về Hệ Mặt Trời, về Trái Đất trong hệ Mặt Trời?-Chúng ta thường

nghe nói về Vũ Trụ Vậy Vũ Trụ là gì? Vũ Trụ được hình thành như thế nào?

Sau khi HS đưa ra ý kiến để trả lời các câu hỏi trên, GV nói: Bài học hôm nay sẽ giúp các

Trang 10

8’

10’

HĐ 1: cả lớp

HS dựa vào hình 5.1 kênh chữ trong

SGK,vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:

-Vũ trụ là gì?

-Phân biệt Thiên hà với Dải Ngân Hà

+Thiên hà: Một tập hợp của rất nhiều

thiên thể (các ngôi sao, hành tinh, vệ

tinh, sao chổi…), khí bụi, bức xạ điện từ

+Dải Ngân Hà: Là thiên hà nhưng có

chứa Hệ Mặt Trời của chúng ta

Chuyển ý: Hệ Mặt Trời của chúng ta

có đặc điểm gì?

HĐ 2: Cá nhân/ cặp

Bước 1:

HS dựa vào hình 5.2 kênh chữ trong

SGK, vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:

-Hãy mô tả về Hệ Mặt Trời?

-Hình dạng quĩ đạo và hướng chuyển

động của các hành tinh trong hệ mặt

trời?

Gợi ý: quỹ đạo các hành tinh hình elip

gần tròn và đều nằm trên một mặt phẳng

(trừ quỹ đạo của Diêm Vương tinh),

hướng cuả các quĩ đạo đều đi từ Đông

-Trái Đất lá hành tinh thứ mấy từ Mặt

Trời? Vị trí đó có ý nghĩa như thế nào

I Khái quát về Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời.

1 Vũ Trụ:

- Là khoảng không gian vô tận,

chứa hàng trăm tỷ thiên hà

- Mỗi thiên hà là một tập hợp nhiều thiên thể + bụi khí, bức xạ mặt trời

- Thiên hà có chứa Hệ mặt trời củachúng ta là dãi Ngân hà

2.Hệ Mặt Trời

+ là một tập hợp các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà Trong đóMặt trời là trung tâm

+ 8 hành tinh quay xung quanh mặt trời + các bụi khí, tiểu hành tinh, sao chổi…

3.Trái Đất trong Hệ Mặt trời

+ Vị trí thứ 3, cách Mặt Trời là 149,5 triệu km + sự tự quay => Trái Đất nhận được lượng nhiệt vàánh sáng phù hợp với sự sống + Trái Đất vừa tự quay, vừa chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời => các hệ quả địa lý quan

Trang 11

- Trái Đất tự quay theo hướng nào?

Trong khi tự quay, có điểm nào trên bề

mặt Trái Đất không thay đổi vị trí? Thời

gian Trái Đất tự quay

Bước 2:

HS trình bày kết quả, dùng quả Địa cầu

biểu diễn hướng tự quay và hướng

chuyển động của Trái Đất quanh Mặt

Trời

-GV giúp HS chuẩn kiến thức , kỹ năng

Gợi ý:

Biểu diễn hiện tượng tự quay: Qủa Địa

Cầu trên bàn, dùng tay đẩy cho quả Địa

Cầu quay từ trái sang phải, đó chính là

hướng tự quay của Trái Đất

HĐ 4: Cả lớp

GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào kiến thức

đã học trả lời câu hỏi:

-Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm?

-Vì sao ngày đêm kế tiếp không ngừng

trên Trái Đất?

HĐ 5: C á nhân / cặp

Bước 1: HS quan sát hình 5.3, kênh chữ

SGK kết hợp với những kiến thức đã học

trả lời câu hỏi:

- Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa

phương và giờ quốc tế

-Trên Trái Đất có bao nhiêu múi giờ?

Cách đánh số các múi giờ Việt Nam ở

múi giờ số mấy?

-Vì sao ranh giới các múi giờ hoàn toàn

không thẳng theo kinh tuyến?

-Vì sao có đường đổi ngày quốc tế?

-Tìm trên hình 5.3 vị trí đường đổi ngày

quốc tế và nêu qui ước quốc tế về đổi

ngày

-Gợi ý: Trái Đất có khối cầu và tự quay

từ Tây sang Đông nên cùng một thời

điểm có giờ khác nhau.Để thống nhất

cách tính giờ trên hoàn toàn trên thế giới

- Trái Đất tự quay quanh trục

từ tây sang đông => hiện tượng luân phiên ngày đêm

2 Giơ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:

a.Giờ trên trái đất:

- Thời gian trái đất tự quay 1 vòng

là 1 ngày và đêm (chia ra làm 24 giờ )

- Gìơ địa phương (giờ Mặt Trời):

Các địa điểm thuộc các kinh tuyếnkhác nhau sẽ có giờ khác nhau

-Gìơ quốc tế: múi giờ số 0 được

lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT (

có đường kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grenwich)

b.Đường chuyển ngày quốc tế:

lấy kinh tuyến 180 độ đi qua giữa múi giờ số 12

- Đi từ đông -> tây kinh tuyến 180: lùi lại một ngày lịch

- Đi từ tây -> đông kinh tuyến 180: tăng thêm một ngày lịch

3.Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể

-Lực làm lệch hướng là lực

Trang 12

người ta chia Trái Đất thành 24 múi giờ,

lấy khu vực có đường kinh tuyến gốc đi

qua là khu vực giờ gốc

Bước 2: HS phát biểu, xác định trên Quả

Địa Cầu múi giờ số 0 và kinh tuyến 180,

GV chuẩn kiến thức

HĐ 6: Cá nhân / cặp

Bước 1: HS dựa vào hình 5.4, SGK trang

28 và vốn hiểu biết:

-Cho biết, ở Bán cầu Bắc các vật chuyển

động bị lệch sang phía nào,ở bán cầu

Nam các vật chuyển động bị lệch sang

phía nào so với hướng chuyển động ban

đầu

-Giải thích vì sao lại có sự lệch hướng

đó

-Lực làm lệch hướng các chuyển động có

tên là gì ? Nó tác động tới chuyển động

của các thể nào trên Trái Đất?

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến

IV ĐÁNH GIÁ: 5’

1.Vũ trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì? Em có những hiểu biết gì về hành tinh của Trái Đất? 2.Hãy trình bày các hệ quả địa lý của vận động tự quay của Trái Đất

3.Hãy sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời

c.Trái Đất h Thiên Vương tinh

đ.Thổ tinh

4 Khoanh tròn chử cái ở đầu ý em cho là đúng:

A Vận tốc dài của các địa điểm thuộc các vĩ độ khác nhau không bằng nhau do Trái Đất:

a Chuyển động theo hướng từ Tây sang Đông

b Có hình khối cầu

c Tự quay với vận tốc rất lớnd.Vừa tự quay vừa tự chyển động quanh Mặt Trời

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1’

HS làm bài tập 3 SGK trang 21

VI RÚT KINH NGHIỆM

Trang 13

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết PPCT:

BÀI 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT

I.MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

-Trình bày và giải thích được các hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất: chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời, các mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa -Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày các hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất

-Nhận thức đúng đắn các quy luật tự nhiên

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

-Mô hình chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

-Qủa địa cầu, ngọn nến( hoặc 1 chiếc đèn)

- Các hình vẽ phóng to trong bài 6

- Băng hình, đĩa VCD về chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Khởi động: khí hậu trong một năm luôn thay đổi theo từng thời gian khác nhau, lúc

nóng, lúc lạnh, khi lại mát mẻ… do đâu có các hiện tượng này?

HĐ 1: Cá nhân/cặp

Bước 1:Dựa vào kênh chữ và hình 6.1 SGK

để trả lời:

-Thế nào là chuyển động biến kiến của Mặt

I.Chuyển động biến kiến hằng năm của

hệ Mặt Trời:

- Mặt trời đứng yên, Trái đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt trời

Trang 14

Trời trong một năm?

-Câu hỏi mục I trong SGK?

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức

-Giải thích vì sao: Mùa xuân ấm áp, mùa hạ

nóng bức, mùa thu mát mẻ, mùa đông lạng

lẽo

-Vì sao các mùa của 2 nửa cầu trái ngược

nhau?

-Gợi ý: Khi giải thích về mùa cần chú ý mối

quan hệ giữa trục nghiêng không đổi hướng

của Trái Đất khi chuyển động quanh mặt

Trời với độ lớn của góc chiếu sáng và sự

hấp thu nhiệt, tỏa nhiệt của bề mặt Trái Đất

Ví dụ: từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6, do trục

nghiêng nên nửa cầu Bắc ngả về Mặt Trời

dẫn tới góc nhập xạ (góc hợp bởi tia sáng

Mặt Trời với bề mặt Trái Đất) lớn, điều đó

làm cho nửa cầu bắc nhận được nhiều nhiệt

từ Mặt Trời, nhưng do mặt đất vừa bị hoá

lạnh vào mùa đông nên lúc này mới ấm lên,

đó là mùa xuân

Bước 2:HS trình bày, GV giúp HS chuẩn

kiến thức

Chuyển ý: đêm tháng năm chưa nằm đã

sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối

Tại sao lại có hiện tượng này?

HĐ 3: Cặp/ nhóm

Bước 1: HS dựa vào hình 6.2, 6.3 và kênh

chữ, vốn hiểu biết, thảo luận theo gợi ý:

- Thời gian nào, những mùa nào nửa cầu

Bắc có ngày dài hơn đêm? Vì sao?

- Nêu kết luận về hiện tượng ngày đêm dài

ngắn theo mùa trên Trái Đất

-Vào những ngày nào khắp nơi trên Trái Đất

có ngày bằng đêm?

-Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau

có thay đổi như thế nào theo vĩ độ? Vì sao?

Gợi ý: Khi quan sát hình 6.5 chú ý:

-Vị trí của đường phân chia sáng tối so với

hai cực Bắc, Nam

-So sánh diện tích được chiếu sáng với diện

tích trong bóng tối của một nửa cầu trong

cùng một thời điểm(22/6 hoặc 22/12)

- Trục Trái Đất nghiêng không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời

=> Chúng ta có ảo giác Mặt trời di chuyển,

đó là chuyển động biểu kiến của mặt trời

II Các mùa trong năm:

- Mùa là khoảng thời gian trong một năm cónhững đặc điểm riêng về thời tiết và khi hậu

1.Nguyên nhân: Do trục Trái Đất

nghiêng và không đổi phương nên bán cầu Nam và bán cầu Bắc lần lượt ngả về phía Mặt Trời khi Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo

2 Hệ quả:

- Có 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông

- Mùa ở 2 Bán cầu trái ngược nhau

III Ngày đêm dài ngắn theo mùa:

1.Nguyên nhân: Do trục Trái Đất

nghiêng và không đổi hướng khi chuyển động quanh Mặt Trời nên tùy vị trí Trái Đất

mà ngày đêm dài ngắn theo mùa

-Từ 2 vòng cực về hai cực, có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ

- Tại 2 cực có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm

Trang 15

Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn

kiến thức

IV ĐÁNH GIÁ

1.Giải thích câu ca dao Việt Nam:

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười, chưa cười đã tối!

2.Sự thay đổi các mùa có tác động thế nào đến cảnh quan thiên nhiên hoạt động sản xuất và đời sống con nguời

3 Khoanh tròn chữ cái đầu ý em cho là đúng

A Khi nào được gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh?

a Thời điểm Mặt Trời lên cao nhất trên bầu trời ở một địa phương

b Lúc 12 giờ trưa hằng ngày

c Khi tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến ở bề mặt Trái Đất

d Khi tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc với chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam

B Hiện tượng chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm là gì?

a Sự đi lên đi xuống có thật của Mặt Trời theo phương Bắc Nam

b Chuyển động đi lên đi xuống giữa 2 chí tuyến của Mặt Trời do Trái đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời sinh ra

c Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh ở các địa điểm trong vòng giữa 2 chí tuyến

C Các địa điểm nằm trong vùng giữa 2 chí tuyến trong một năm đều có:

a Một lần Mặt Trời lên thiên đỉnh b.Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

c Ba lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

Trang 16

BÀI 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT: THẠCH QUYỂN,

THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, học sinh cần:

-Mô tả được cấu trúc của Trái Đất và trình bày đặc điểm của mỗi lớp cấu tạo Trái Đất dựa vào kênh hình Phân biệt được vỏ Trái Đất và Thạch Quyển

- Trình bày được nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng

-Sử dụng kênh hình: Hình vẽ, lược đồ, bản đồ… để quan sát và nhận xét cấu trúc của TráiĐất, giải thích được các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa… theo thuyết kiến tạo mảng

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

-Mô hình ( tranh hoặc ảnh) về cấu tạo Trái Đất

-Bảng đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa trên thế giới

-Bản đồ tự nhiên thế giới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 17

Mở bài: GV có thể nêu vấn đề: Trái Đất có cấu trúc như thế nào? Làm thế nào để biết

được cấu trúc của Trái Đất? Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các mảng nằm kề nhau và có

sự chuyển dịch.Tại sao có sự chuyển dịch các mảng kiến tạo, kết quả của sự chuyển dịch

đó là gì?

HĐ 1: Cá nhân / cặp

- GV giới thiệu khái quát tại sao các nhà

khoa học thường dùng phương pháp địa

chấn để nghiên cứu cấu trúc của Trái Đất

-HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát hình

7.1, hình7.2(SGK), cho biết:

+Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy

lớp? Nêu tên từng lớp

+Trình bày đặc điểm của từng lớp

+Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ

Trái đất, lớp Manti

*GV kết luận:Trái Đất được cấu tạo thành

nhiều lớp, gồm 3 lớp chính Do có sự khác

biệt về cấu tạo địa chất, về độ dày nên lớp

vỏ Trái Đất phân ra hai kiểu: Vỏ lục địa và

vỏ đại dương Lớp vỏ Trái Đất là lớp vỏ

mỏng nhất nhưng lại rất quan trọng vì đây

là nơi tồn tại các thành phần khác của Trái

Đất như không khí, nước các sinh vật…

Lớp Manti, gồm 2 tầng chính Vật chất của

bao Manti trên có trạng thái quánh dẻo,

không chảy lỏng được nhưng vẫn có thể

chuyển động được thành các đối lưu- đây là

một trong những nguyên nhân làm cho lớp

thạch quyển di chuyển trên lớp quánh dẻo

này

HĐ 2: Cặp/nhóm

Bước 1:

- GV giới thiệu khái quát để học sinh biết

trước đây đã có thuyết trôi lục địa nghiên

cứu về sự di chuyển của các mảng kiến tạo

nhưng mới chỉ dựa trên quan sát về hình

thái,di tích hóa thạch…

-Hướng dẫn HS quan sát,nhận xét về sự ăn

khớp của bờ Đông các lục địa Bắc Mỹ, Nam

Mỹ với bờ Tây lục địa Phi trên bản đồ Tự

- Tầng bazan: thường lộ ra dưới đáy đại dương

+ Do khác biệt về cấu tạo và độ nay =>

vỏ Trái đất phân thành 2 kiểu: vỏ lục địa và

vỏ đại dương

2 Lớp Man ti: từ võ Trái đất -> độ sâu

2900 km, chiếm 80% thể tích và 68,5% khốilượng Trái đất

+ Tầng Manti trên: có trạng thái quánh dẻo

+ Tầng Manti dưới: có trạng thái rắn

THẠCH QUYỂN: gồm võ Trái đất + phần

trên lớp Manti (độ sâu đến 100km)

3 Nhân Trái đất: có độ dầy 3470 Km,

thành phần chủ yếu là niken, sắt => còn gọi

là nhân Nife + Nhân ngoài: từ 2900-> 5100km, ở trạng thái lỏng

+ Nhân trong: từ 5100-> 6370 km, ở trạng thái rắn

+ Thành phần chủ yếu: Niken, sắt => còn gọi là nhân Nife

II Thuyết kiến tạo mảng

+ Quá trình hình thành: vỏ Trái đất bị

Trang 18

Bước 2:

- HS quan sát các hình 7.3, 7.4, kết hợp đọc

nội dung của thuyết kiến tạo mảng theo

những gợi ý sau:

+Tên của 7 mảng kiến tạo lớn của Trái đất

+Nêu một số đặc điểm của mảng kiến tạo?

(cấu tạo, sự di chuyển…)

+Trình bày một số cách tiếp xúc của các

mảng kiến tạo, nêu kết quả của mỗi cách

-GV : Thuyết kiến tạo mảng , giải thích

nguyên nhân chủ yếu làm cho các mảng di

chuyển là do các dòng đối lưư trong lớp

quánh dẻo ở phần trên bao Manti Các dòng

đối lưư được hình thành do sự chuyển dịch,

sắp xếp lại vật chất trong lòng Trái Đất: các

vật chất nhẹ đi lên vỏ Trái Đất, vật chất

nặng chìm xuống sâu…

-Khi các mảng chuyển dịch, ở ranh giới, chổ

tiếp xúc của chúng thường tạo ra các dãy núi

cao, tạo ra đứt gãy lớn, hoạt động của động

đất, núi lửa…

biến dạng do các đứt gãy và tách ra thành những mảng kiến tạo

+ Hoạt động: do các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp Manti => Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi và dịch chuyển, va chạm vào nhau

+ Kết quả: xảy ra các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa…

IV ĐÁNH GIÁ

1 Nêu vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất và lớp Manti

2 Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng

3 Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho hợp lý:

d Vật chất ở trong trạng thái lỏng hoặc rắn

V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Hoàn thành sơ đồ thể hiện cấu tạo củ aTrái Đất theo

SGK(trang 28)

Trang 19

-Trình bày khái niệm nội lực và nguyên nhân gây ra nội lực.

-Trình bày tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo, theo phương thẳng đứng

và theo phương nằm ngang

-Quan sát hình vẽ,tranh ảnh, băng…về các tác động của nội lực để nêu được kết quả của

sự tác động đó

- Rèn luyện kỹ năng đọc, giải thích các đối tượng địa lý trên bản đồ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

-Các hình vẽ về uống nếp, địa hào, địa luỹ

- Bản đồ tự nhiên Thế giới, Tự nhiên Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Mở bài: GV nêu vấn đề: Trái Đất có dạng hình cầu nhưng thực tế bế mặt của nó có đặc

điểm là rất gồ ghề (có nơi nhô lên, có nơi hạ thấp xuống, nơi là lục địa, nơi là đại

dương…) Nguyên nhân làm cho bề mặt của Trái Đất bị biến đổi?

HĐ 1 : Cả lớp

-GV nói: Trên bề mặt Trái Đất, nơi có các

lục địa, đại dương, nơi có núi ,đồng bằng…

Nội lực có vai trò rất quan trọng trong việc

hình thành lục địa đại dương và các dạng địa

hình

-GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ sự

chuển động của các dòng đối lưu và yêu cầu

HS đọc mục I trong SGK để hiểu khái niệm

nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực:

+ Nội lực là những lực được sinh ra ở bên

trong Trái Đất

+Nguyên nhân sinh ra nội lực: Các nguồn

năng lượng trong lòng Trái Đất (Các hoạt

động về sự phân hủy các chất phóng xạ:

Uranium, Kali…; Sự chuyển dịch, sắp xếp

lại các vật chất cấu tạo Trái Đất theo trọng

lực: vật chất nhẹ di chuyển lên trên, nặng

xuống dưới xảy ra ở trong lòng Trái Đất và

sinh ra nguồn năng lựơng khá lớn)

II Tác động của nội lực 1.Vận động theo phương thẳng đứng:

* Khái niệm:Là những vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái Đất, xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn

* Hệ quả:

- Làm cho một bộ phận lục địa được nâng lên (biển thoái), một bộ phận lục địa khác hạ xuống (biển tiến)

- Hiện tượng phun trào Macma (núi lửa), động đất…

2 Vận động theo phương nằm ngang:

* Khái niệm: là hiện tượng vỏ Trái Đất

Trang 20

Chuyển ý: Nội lực gồm những vận động

nào? Chúng có tác động như thế nào đến địa

hình bề mặt Trái Đất?

HĐ 2: Cả lớp

-Hỏi : Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, em hãy

cho biết tác động của nội lực đến địa hình bề

mặt Trái Đất thông qua những vận động

nào?

-GV nói: Vận động kiến tạo làm cho lớp vỏ

Trái Đất có những biến đổi lớn: nơi được

nâng lên, nơi hạ thấp, có nơi bị nức nẻ, đứt

gãy….Những vận động này có thể theo

chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nằm

ngang

- GV vẽ hình về sự chuyển động của các

dòng đối lưu trong lớp Manti để hướng dẫn

HS quan sát và nhấn mạnh: Sự chuyển dịch

của các mảng kiến tạo xảy ra do nhiều

nguyên nhân, nhưng nguyên nhân trực tiếp

là do chuyển động của các dòng đối lưu

Nơi các dòng đối lưu đi lên, vỏ Trái Đất

được nâng lên; nơi các dòng đối lưu đi

xuống , vỏ Trái Đất bị hạ xuống…

- HS đọc kênh chữ của mục I 1 SGK trả lời

câu hỏi:

+Những biểu hiện của vận động theo

phương thẳng đứng và hệ quả của nó

+ Những biểu hiện của vận động của nó

+Những biểu hiện của vận động thẳng đứng

bản đồ Tự nhiên thế giới, bản đồ tự nhiên

Việt Nam cho biết:

+ Thế nào là vận động theo phương nằm

ngang, hiện tượng uốn nếp, đứt gãy?

+Lực tác động của quá trình uốn nếp, đứt

LIÊN TỤC CỦA CHÚNG

GỌI LÀ VẬN ĐỘNG TẠO NÚI

b Hiện tượng đứt gãy:

DO TÁC ĐỘNG CỦA LỰC NẰMNGANG Ở NHỮNG VÙNG ĐÁ CỨNG

CÁC LỚP ĐÁ BỊ ĐỨT, GÃY VÀ DỊCHCHUYỂN NGƯỢC HƯỚNG NHAUTHEO PHƯƠ NG THẲNG ĐỨNG HAY

NẰM NGANG

TẠO RA HẺM VỰC HAY THUNG LŨNG

* Khi sự dịch chuyển với biên độ lớn:

- Các lớp đá có bộ phận trồi lên: ĐỊA HÀO

- Các lớp đá có bộ phận suit xuống: ĐỊA LŨY

Trang 21

địa hào , địa luỹ… trên bản đồ Nêu một số

ví dụ thực tế

Bước 2:

-Đại diện các nhóm HS trình bày, phân tích

được tác động của vận động theo phương

nằm ngang đối với địa hình bề mặt Trái Đất

-Các nhóm khác bổ sung, góp ý kiến

GV kết luận:

-Có nhiều cách phân loại vận động kiến

tạo,nhưng quan trọng nhất là: Vận động theo

phương thẳng đứng và vận động theo

phương nằm ngang

-Liên quan đến các vận động này hoạt động

động đất, núi lửa

- Vận động theo phương thẳng đứng diễn ra

chậm chạp, lâu dài làm mở rộng,thu hẹp

diện tích lục địa, biển… Vận động theo

phương nằm ngang sinh ra khi hai mảnh

kiến chuyển dịch , va chạm nhau, sinh ra các

hiện tượng uốn nếp, đứt gãy…

IV ĐÁNH GIÁ: Hoàn thành bài tập 3 phần cũng cố trong SGV

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

1 So sánh hai quá trình uốn nếp, đứt gãy.

2 Làm câu 2 trang 31 SGK

Trang 22

-Biết khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra các tác nhân ngoại lực.

-Trình bày được các tác động của ngoại lực làm biến đổi địa hình qua quá trình phân hóa.Phân biệt các quá trình phân hóa lý học, hoá học và phân hóa

-Quan sát, nhận xét tác động của quá trình phân hóa đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ…

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

-Hình vẽ, tranh ảnh về quá trình tác động của ngoại lực

-Bản đồ tự nhiên Thế giới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Mở bài:GV có thể nêu hình dạng thực tế của Trái Đất rất gồ ghề,nơi cao nơi

thấp.Nguyên nhân dẫn đến hình dạng đó ngoài nôi lực còn có tác động của ngoại lực Ngoại lực là gì? Ngoại lực khác nội lực ở điểm nào?

HĐ 2: Cả lớp

HS quan sát tranh ảnh về sự tác động của

gió, mưa, nước chảy,… Kết hợp đọc mục I

trong SGK :

-Nêu khái niệm của ngoại lực

Nêu nguyên nhân sinh ra ngọai lực,cho ví

dụ.(Nêu tác động của mưa gây ra xói mòn

trên các sườn núi, những dòng sông vận

chuyển phù sa tạo nên những đồng bằng…)

Kết luận: Hoạt động của gió,mưa, nước

chảy…Sinh ra nguồn năng lương tác động

lên bề mặt Trái Đất Ngoại lực sinh ra do

những nguồn năng lượng ở bên ngoài Trái

Đất Nguyên nhân chủ yếu là do năng lượng

+ Do nguồn năng lượng bức xạ của Mặt Trời

+ Do nước sinh vật và con người

II Tác động của ngoại lực

Trang 23

+ Các loại đá có cấu trúc đồng nhất không?

Tính chất của các loại đá ra sao ?

+Khi có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ tại

sao đá lại vở ra?( Vì các khóang vật cấu tạo

đá có hệ số giản nở khác nhau, nhiệt dung

khác nhau…Khi thay đổi nhiệt độ chúng

giản nở, có rút khác nhau làm cho đá bị phá

GV kết luận về quá trình phong hoá lý học:

+ Làm cho đá bị vở vụn , thay đổi kích

thước,không làm thay đổi thành phần hóa

học, tính chất…

+Cường độ của quá trình này phụ thuộc vào

điều kiện khí hậu, tính chất đá và cấu trúc

đá…

+Ở hoang mạc,có sự thay đổi ngày, đêm rất

lớn Bề mặt đất vào ban ngày rất nóng , ban

đêm tảo nhiệt và nguội lạnh nhanh làm cho

đa dê bi phan hoá vê mat cơ học

HĐ 3:căp/nhóm

GV:các đa và khoáng vật có thanh phần hoá

học khác nhau :

+ GV nêu môt số công thức hoá học cua môt

số khoáng vật tạo đá,ví dụ :thạch anh-

SiO2, ematit-FeO3

Hilisat( H2SiO3, H4SiO4…)

Bước 1:HS dựa vào kiến thức hoá học ,xem

trong

hình ,tranh ảnh kết hợp nôi dung SGK:

1 Qúa trình phong hoá: là quá trình phá

hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật

a Phong hoá lí học

-Khái niệm: quá trình phá hủy đá nhưng không làm biến đổi màu sắc, thành phần khoáng vật, hóa học của đá

-Nguyên nhân: do thay đổi nhiệt độ, đóng băng hay tác động ma sát va đập của gió, sóng, nuớc chảy, hoạt động sản xuất.-Kết quả: Đá bị rạn nứt, vỡ thành tảng và mảnh vụn

Trang 24

-Nêu một vài phản ứng hoá học sẽ xảy ra voi

một số khoáng vật

- Nêu ví dụ về tác động của nước làm biến

đổi thành phần hóa học của đá và khoáng vật

tạo nên dạng địa hình caxtơ độc đáo ở nước

ta

Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn

kiến thức:

Không khí, nước và những khoáng chất hòa

tan trong nước… Tác động vào đá và

khoáng chất, xảy ra các phản ứng hoá học

khác nhau(oxy hoá, hoà tan…)

- Các khoáng vật bị sự tác động đó không

còn duy trì dạng tinh thể của mình mà bị

phân huỷ, chuyển trạng thái, dần dần trở

thành khối đất tan bở

-Trong điều kiện khí hậu ẩm ướt, phong hoá

hoá học phát triển Vì vậy, ở miền nhiệt đới

ẩm, cận xích đạo thì quá trình phong hoá

hoá học diễn ra mạnh mẽ

HĐ 4: Cá nhân / cả lớp

- HS dựa vào hình 9.3 trong SGK kết hợp

với kiến thức hoá học nêu tác động của sinh

vật đến đá và khoáng vật bằng con đường cơ

Hỏi: Từ những kiến thức về 3 kiểu phong

hoá, kết hợp đọc phần đầu mục II 1 SGK

em hãy cho biết:

+Qúa trình phong hoá là gì?

+Có mấy loại phong hóa ?

GV nói: -Qúa trình phong hoá là quá trình

chuẩn bị cho sự chuẩun bị vật liệu,là bước

đầu của quá trình ngoại lực, làm biến đổi đá

-Diễn ra thường xuyên trên bề mặt Địa cầu

với những cường độ khác nhau ở các khu

vực tự nhiên

Trong thực các quá trình phong hoá diễn ra

đồng thời Tuy nhiên , tuỳ vào điều kiện khí

b Phong hoá hoá học

-Khái niệm: là quá trình phá hủy làm biến đổi thành phần, tính chất hóa học của đá và khoáng vật

-Nguyên nhân: do các hợp chất hòa tan trong nước, khí cacbonic, ôxy và axit hữu

cơ của sinh vật…

-Kết quả:tạo thành những dạng địa hình khác nhau trên mặt đất và ở dưới sâu => quátrìng Cacxtơ

c.Phong hoá sinh học

-Khai niệm: là sự phá hủy đá và khoáng vật dưới tác động của sinh vật

-Nguyên nhân: Do sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiết của sinh vật, các vi khuẩn, nấm…-Kết quả: đá và khoáng vật bị phá hủy về mặt cơ giới và hóa học

Trang 25

hậu, tính bền vững của đá… có thể có kiểu

phong hoá này trộ hơn kiểu phong hoá kia

IV.ĐÁNH GIÁ: Trả lời câu hỏi và lậpb bản so sánh các quá trình phong hoá theo mẫu

BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH

BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(tiếp theo)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

-Phân biệt các khái niệm bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

-Trình bày, phân tích tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

-Quan sát và nhận xét tác động của ngoại lực qua tranh ảnh , hình vẽ, băng đĩa hình….-Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình: bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

-Biết được sự tác động của ngoại lực tới địa hình bề mặt Trái Đất làm biến đổi môi

trường và có thái độ đúng đắn với việc sữ dụng, bảo vệ môi trường

III THIẾT BỊ DẠY HỌC

-Tranh ảnh, hình vẽ,(hoặc băng, đĩa hình ) về các dạng địa hình do tác động của nước, gió, sóng biển, băng hà tạo thành

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Khởi động: GV yêu cầu HS cho biết ngoại lực là gì?Phân biệt phong hoá vật lý và phong hoá hoá học.Ngoại lực có tác động như thế nào đến địa hình bề mặt Trái Đất-> vào bài

HĐ 1:Cặp/nhóm

Bước 1:

-HS quan sát tranh ảnh, các hình 9.4, 9.5,

9.6 và đọc nội dung trong SGK tìm hiểu về

xâm thực,thổi mòn, mài mòn:

+ Xâm thực , thổi mòn là gì?

+Đặc điểm chính của mỗi quá trình đó

+Kết quả tạo thành địa hình của mỗi quá

trình

+Nêu ví dụ thực tế về sự tác động của quá

trình bóc mòn tạo thành những dạng địa

2 Qúa trình bóc mòn: do tác động của ngoại lực

làm chuyển dời các sản phẩm phong hóa khỏi vị trí ban đầu của nó

a Xâm thực:

Trang 26

hình khác nhau.Biện pháp hạn chế quá trình

xâm thực?

Bước 2:

-Đại diện các nhómtrình bày về sự tác động

của các quá trình dựa vào tranh ảnh, hình

vẽ…

* GV chốt lại kiến thức

-GV có thể vẽ hình, yêu cầu HS thu thập

tranh ảnh hướng dẫn HS quan sát, kết hợp

nội dung trong SGK để hiểu và trình bày sự

tác động của các quá trình Ví dụ: Sự tác

động của nước làm lở sông, các khe rãnh ở

đồi núi do nhũng dòng chảy tạm thời tạo

thành…

-Xâm thực có vai trò chủ yếu làm chuyển

dời các sản phẩm phong hoá

Qúa trình này diễn ra không chỉ trên mặt mà

cả dưới sâu, với tốc độ nhanh Vì vậy người

ta phải có những biện pháp để giảm quá

trình xâm thực, bảo vệ đất(kè sông, trồng

rừng…)

-Thổi mòn : Sự tác động của gió đối với địa

hình tạo ra những dạng địa hình độc đáo , rõ

rệt nhất là những vùng hoang mạc

-Qúa trình mài mòn cũng là quá trình xâm

thực nhưng diễn ra chủ yếu trên bề mặt đất

đá

-Bóc mòn:

Cũng tương tự như phần trên, từ những kiến

thức xâm thực, thổi mòn, mài mòn, GV giúp

HS khái quát, tổng hợp khái niệm bóc mòn

HĐ 2: Cá nhân/ Cả lớp

-HS đọc nội dung SGK để hiểu khái niệm

vận chuyển

Vận chuyển là sự tiếp tục của quá trình bóc

mòn.Vận chuyển có thể xảy ra trực tiếp nhờ

trọng lực hoặc gián tiếp nhờ những tác nhân

ngoại lực như gió , nước chả, băng hà

HĐ 3: Cá nhân/ lớp

- HS phân tích tranh ảnh, nêu những ví

dụ thực tế về quá trình bồi tụ

GV nhấn mạnh: Việc phân tách hoạt động

tạo thành địa hình của các tác nhân ngoại

+ Do tác động của nước chảy trên bề mặt địa hình

+ Địa hình bị biến dạng thành: rãnh nông, khe rãnh xói mòn, thung lũng sông- suối

b Thổi mòn:

+ Tác động xâm thực do gió + Hình thành những hố trủng, bề mặt đá tổong, đá sót hình nấm

c Mài mòn:

+Do tác động của nước, sóng biển, quá trình thường xảy ra rất chậm

+ Hình thành các dạng địa hình bậc thềm sóng vỗ, hàm ếch sóng vỗ, vách biển

Khi động năng giảm dần => vật liệu

sẽ tích tụ dần trên đường di chuyển theo thứ

tự kích thước và trọng lượng của vật liệu

Trang 27

lực thành các quá trình trên mang tính chất

qui ước vì ranh giới giữa chúng không rõ

ràng,…

Bề mặt Trái Đất chịu ảnh hưởng của sự tác

động từ rất nhiều nhân tố ngoại lực và nội

lực Nội lực và ngoại lực đều tác động đồng

thời lên bề mặt Trái Đất, trong thiên nhiên

khó có thể phân biệt được rạch ròi…

giảm dần

Khi động năng giảm đột ngột => tất

cả vật liệu tích tụ lại một chổ và phân lớp theo trọng lượng (vật liệu nặng ở dưới, vật liệu nhẹ bên trên)

IV ĐÁNH GIÁ: 1 So sánh hai quá trình phong hoá và bóc mòn.

2.Phân biệt các quá trình bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

-Phân tích, so sánh các quá trình ngoại lực theo các câu hỏi trong SGK

-Nêu những ví dụ thực tế về quá trình tác động ngoại lực

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết PPCT:

BÀI 10: THỰC HÀNH NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂ BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT, NÚI

LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

-Biết được sự phận bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên thế giới

-Nhận xét, nêu được mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo

-Rèn luyện kỹ năng đọc, xác định vị trí của các khu vực nói trên trên bản đồ

-Xác định mối quan hệ, trình bày các mối quan hệ đó bằng bản đồ, lược đồ…

III THIẾT BỊ DẠY HỌC

-Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa trên thế giới

-Bản đồ Tự nhiên nhiên thế giới

-Tập bản đồ trên thế giới và các châu lục

Trang 28

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Mở bài:

GV nêu nhiệm vụ của bài học

HĐ 1: Làm vịêc theo cặp

GV yêu cầu HS quan sát hình 10.1, bản đồ

các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và

núi lửa; bản đồ tự nhiên thế giới hoặc tập

bản đồ Thế giới và các châu lục để xác định:

+Các khu vực có nhiều động đất, núi lửa

hoạt động

+Các vùng núi trẻ

+Trên bản đồ những khu vực này được biểu

hiện về ký hiệu, màu sắc địa hình… như thế

nào? Nhậnn xét về sự phân bố các vành đai

động đất, núi lửa và các vùnng núi trẻ

+Sử dụng lược đồ, bản đồ để đối chiếu, so

sánh nêu được mối liên quan giữa các vành

đai: sự phân bố ở đâu? Đó là nơi như thế

nào của Trái Đất? Vị trí của chúng có trùng

với nhau không?

+Kết hợp với kiến thức đã học về thuyết

kiến tạo mảng trình bày về mối liên quan của

các vành đai động đất, núi lửa; các vùng núi

trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển

HĐ 2: Cả lớp

-Đ5i diện HS xác định và nhận xét sự phân

bố các khu vực động đất, núi lửa, các vùng

núi trẻ và trình bày kết quả trên bản đồ

-Cả lớp bổ sung, góp ý kiến

*GV chuẩn xác lại kiến thức như sau:

-Có sự trùng lặp về vị trí các vùng có nhiều

động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ Sự hình

thành chúng co liên quan với vùng tiếp xúc

của các mảng kiến tạo của thạch quyển

-Sự phân bố của động đất, núi lửa theo khu

vực Núi lửa thường tập trung thành một số

vùng lớn, trùng với những vùng động đất và

tạo núi hoặc trùng với nhũng đường kiến tạo

lớn của Trái Đất Đó là: Vành đai lửa Thái

Bình Dương, khu vực Địa Trung Hải, khu

vực Đông Phi…Hoạt động núi lửa cũng là

kết quả của các thời kỳ kiến tạo ở trong lòng

1Xác định các vành đai động đất, núi lửa; các vùng núi trẻ trên bản đồ 2.Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ

3 Mối liên quan giữa sự phân bố các vành động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển

Trang 29

Trái Đất, có liên quan với các vùng tiếp xúc của các mảng.

-Các núi trẻ, mới hình thành cách đây không lâu, các dãy núi chưa bị bào mòn, hạ thấp màcòn đang được nâng cao thêm: Dãy Anpơ, Capca,Pirene( Châu âu), Hymalaya ở Châu

Á và coóc die, Andet ở Châu Mỹ… Sự hình thành chúng cũng liên quan với các vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo

Trang 30

-Trình bày thành phần không khí và cấu trúc của khí quyển.

-Trình bày được sự phân bố các khối khí, frông.Nêu đặc điểm chính và sự tác động của chúng

-Trình bày và giải thích về sự phân bố nhiệt trên Trái Đất

-Phân tích hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ… để biết được cấu tạo của khí quyển, phân bố nhiệt và giải thích sự phân bố đó

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

HĐ 1: Cá nhân hoặc theo cặp

-GV giới thiệu khái quát cho HS biết khí

quyển gồm những chất khí nào, tỷ lệ của

chúng trong không khí và vai trò của hơi

nước trong khí quyển

Bước 1:

-HS đọc nội dung SGK, quan sát hình 11.1

kết hợp với vốn hiểu biết hoàn thành phiếu

học tập

-Nếu có thể, GV chiếu hình ảnh về cầu

vồng, một số hiện tượng tự nhiện xãy ra

trong lớp không khí, đặc biệt ở tầng đối lưu

giúp HS nhấn mạnh được vai trò quan trọng

nhất của tầng đối lưu

- Tập trung 80% khối lượng không khí của khí quyển, ¾ lượng hơi nước và tro bụi, muối, vi sinh vật…

* Đặc điểm:

- Không khí chuyển động theo chiềuthẳng đứng

- Hấp thu bức xạ mặt trời => mặt đất ban ngày đỡ nóng, ban đêm đỡ lạnh

Trang 31

kiến thức của phiếu học tập(phụ lục)

HĐ 2:Cá nhân/ cặp

Bước 1:

-HS đọc mục I.2 , II.3

+Nêu tên và xác định vị trí các khối khí

+Nhận xét và giải thích về đặc điểm của các

khối khí Nêu ví dụ về tính chấtkhối khí ôn

đới lục địa(Pc), xuất phát từ Xibia tác động

đến châu Á và Việt Nam

+Frông là gì?

+Tên và vị trí của các frông

+Tác động của frông khi đi qua một khu

điểm của các khối khí: Sự hình thành các

khối khí nóng ,lạnh liên quan đến lượng

nhiệt nhận được từ Mặt Trời ở các vĩ độ cao,

thấp khác nhau Các khối khí còn đựoc hình

thành ở những nơi có sự khác biệt về nhiệt

độ, độ ẩm, ảnh hưởng tới lớp không khí gần

mặt đất Khối khí luôn di chuyển, chúng

làm thay đổi thời tiết nơi chúng vừa đi qua

và bị biến tính

Trong một khối khí, các tính chất về nhiệt

độ, khí áp, độ ẩm, trọng lượng đồng nhất

Nhưng, ở các frông, gió thổi ngược hướng

nhau, nhiệt độ chênh nhau… Khi các frông

chuyển động đến đâu làm cho nhiệt độ, áp

suất, hướng gió thay đổi nhanh chóng, có

may và mưa Vì vậy, dẫn đến sự biến đổi

đột ngột của thời tiết ở nơi đó

HĐ 3: Cả lớp

-GV nói: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho

mặt đất là bức xạ Mặt Trời

*GV nêu rõ hơn về bức xạ Mặt Trời :

-Là các dòng vật chất và năng lượng của

Mặt Trời tới mặt đất, chủ yếu là các sóng

- Là hạt nhân ngưng tụ hơi nước => tạo sương mù, mây, mưa…

- Nhiệt độ giảm theo độ cao

b Tầng bình lưu: phần lớn là ôzôn,

không khí khô và chuyển động theo chiều ngang, nhiệt độ tăng dần theo độ cao

c Tầng giữa: nhiệt độ giảm mạnh theo

độ cao (xuống còn khoảng -70oC -> -80oC

ở đỉnh tầng)

d Tầng ion: không khí loãng, chứa

nhiều ion mang điện tích dương hoặc âm =>

có tác dụng phản hồi sóng vô tuyến điện từ mặt đất truyền lên

e Tầng ngoài: chủ yếu là khí hêli và

hidro, không khí rất loãng

2.Các khối khí:

-Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính:

+Khối khí cực rất lạnh (A) +Khối khí ôn đới lạnh (P) +Khối khí chí tuyến rất nóng (T) +Khối khí xích đạo nóng ẩm (E) -Mỗi khối khí chia thành kiểu hải dương-

ẩm (m), kiểu lục địa-khô (c)

3.Frông:

-Là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có nguồn gốc, tính chất khác nhau

-Mỗi bán cầu có hai frông cơ bản:

+ Frông địa cực (FA), + Frông ôn đới (FP)

- Ở XĐ, các khối khí tiếp xúc nhau đều làkhối khí nóng ẩm, chỉ có hướng gió khác nhau => tạo thành dải hội tụ nhiệt đới chungcho cả hai nữa cầu

Trang 32

điện từ- các tia ánh sáng nhìn thấy và không

nhìn thấy

-Hỏi : Dựa vào SGK , cho biết bức xạ Mặt

Trời tới mặt đất được phân bố như thế nào?

-Hỏi:Nhiệt cung cấp đủ cho không khí ở

tầng đối lưu là do đau mà có?

Nhiệt lượng do mặt Trời mang đến Trái Đất

là do đâu mà có?

Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến Trái Đất

thay đổi theo yếu tố nào? Cho ví dụ

* Kết luận: Nhiệt lượng do Mặt Trời mang

đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo góc chiếu

Nhìn chung, tia bức xạ càng gần hai cực

+Tại sao có sự thay đổi đó?

-HS các nhóm 3,4 dựa vào hình 11.2 kênh

+Xác định khu vực có nhiệt độ cao nhất,

đường đẳng nhiệt năm cao nhất trên bản đồ

+Nhận xét sự thay đổi của biên nhiệt độ ở

các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 520 B

+Giải thích tại sao có sự khác nhau về nhiệt

giữa lục địa và đại dương?

-HS các nhóm 5,6 dựa vào hình 11.3, kênh

chữ, vốn hiểu biết:

+Cho biết địa hình có ảnh hưởng như thế

II Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất:

2.Sự phân bố nhiệt độ không khí:

Trang 33

nào tới nhiệt độ

+Giải thích vì sao càng lên cao nhiệt độ

càng giảm

+Phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi

của sườn với góc nhập xạ và lượng nhiệt

nhận được

Bước 2:

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả dựa

trên bản đồ, cả lớp bổ sung và góp ý, GV

giúp HS chuẩn kiến thức

*GV có thể giới thiệu thêm( khi cần):

-Tuỳ theo vĩ độ, góc chiếu của tia sáng Mặt

Trời khác nhau, mặt đất nhận được một

lượng nhiệt không giống nhau Nhìng chung

nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực( từ vĩ

độ thấp đến vĩ độ cao)

-Các địa điểm ở giũa lục địa có chế độ nhiệt

cực đoan(Nhiệt độ trung bình năm cao nhất

là ở khu vực quanh sa mạc Sahara ở Châu

Phi, Véc-khôi –an có nhiệt độ trung bình là

160C, biên nhiệt độ là 650C)

Ở nhũng miền gần biển về mùa hạ mát hơn

và mùa đông ấm hơn, biên nhiệt nhỏ hơn

những miền nằm sâu trong lục địa Càng vào

sâu trong lục địa do mùa đông lạnh, mùa hè

nóng nên biên độ nhiệt năm càng tăng

Do nhiệt dung khác nhau, đất và nước có sự

hấp thụ nhiệt khác nhau.Nước có khả năng

truyền nhiệt nhỏ hơn so với đất nên nóng lên

và nguội đi chậm hơn đất.Khi nóng nhiệt độ

không khí trên mặt nước thấp hơn trên mặt

đất Khi lạnh thì nhiệt độ không khí trên mặt

nước lại cao hơn trên mặt đất Do sự khác

biệt đó, nhiệt độ không khí ở những miền

gần biển về mùa hạ mát hơn và mùa đông

ấm hơn, biên độ nhiệt nhỏ hơn những miền

nằm sâu trong lục địa

-Trong tầng đối lưu, trung bình lên cao

100m nhiệt độ giảm 0.60C do: càng lên cao,

không khí càng loãng hơn ở dưới thấp,

không giữ được nhiều nhiệt ở các miền núi,

độ cao của địa hình càng lớn thì nhịêt độ

không khí càng giảm

a Phân bố theo vĩ độ địa lý: Nhiệt độ

giảm dần từ xích đạo về cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao)

b Phân bố theo lục địa và đại dương: + Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và

thấp nhất đều ở lục địa + Do sự hấp thu nhiệt của đất và nước khác nhau => Đại dương có biên độ nhiệt

độ nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn + Do ảnh hưởng các dòng biển => Nhiệt độ thay đổi theo bờ các lục địa

c Phân bố theo địa hình:

+ Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao: do càng lên cao không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh

+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo độdốc và hướng phơi của sừơn núi

* Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi có

sự tác động của các nhân tố: lớp phủ thực vật; hoạt động sản xuất của con người.

Trang 34

-Sườn núi(có các tia bức xạ chiếu thẳng tới)

càng dốc thì góc nhập xạ càng lớn, lượng

nhiệt nhận được càng cao.Sườn núi(có mặt

dốc theo hướng các tia bức xạ) thì góc nhập

xạ nhỏ hơn,sườn càng dốc thì góc càng nhỏ,

cường độ bức xạ càng kém.Hướng phơi của

sườn núi ngược với chiều nằm của ánh sáng

Mặt Trời thường có góc nhập xạ lớn, lượng

nhiệt nhận được cao.Hướng phơi của sườn

núi cùng chiều với ánh sáng mặt Trời,

thường có góc nhập xa nhỏ hơn và lượng

nhiệt nhận được thấp hơn

Sự tác động của những nhân tố như dòng

biển nóng, lạnh… cũng làm cho nhiệt độ

không khí thay đổi

IV ĐÁNH GIÁ

1 Nêu những đặc điểm, vai trò khác nhau của các tầng khí quyển

2 Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc, tính chất của các khối khí, frông

3 Phân tích và trình bày những nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất bằng hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ…

4 Nối ở cột A với cột B sao cho phù hợp

2.Bình lưu b.Không khí chuyển động chiều thẳng đứng,

nhiệt độ giảm theo độ cao

4.Tần không khí trên cao d Không khí chứa nhiều iôn

5.Tầng khí quyển ngoài e.Không khí chuyển theo chiều ngang

5 Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý em cho là đúng:

A Các khối khí đựơc hình thành ở:

a.Tầng đối lưub.Tầng bình lưuc.Tầng khi quyển giữa

B Sự phân chia các khối khí được căn cứ vào:

a.Hướng di chuyển của khối khíb.Phạm vi ảnh hưởng của khối khíc.Vị trí hình thành( vĩ độ, bề mặt tiếp xúc là lục địa hay đại dương)6.Các câu sau đúng hay sai?

A Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ

Trang 35

B Nhiệt độ trung bình năm tăng theo vĩ độ thấp lên theo vĩ độ cao

C Biên độ nhiệt năm giảm từ vĩ độ cao đến vĩ độ thấp

D Đại dương có biên độ nhiệt lớn, lục địa có biên độ nhiệt nhỏ

E Ở tầng đối lưu càng lên cao nhiệt độ càng giảm do không khí loãng , bức xạmặt đất tăng

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: HS làm câu 3 trang 43 SGK

Tầng đối lưu Ở xíxh đạo:

-Bụi, muối, khí…

-Điều hòa nhiệt độcủa Trái Đất có thể duy trì được sựsống

-Là hạt nhân ngưng kết gây ra mây, mưa…

Tầng lưu Từ giới hạn

trên của tần đối lưu đến 50km

-Không khí khô và chuyển động theo chiều ngang

-Nhiệt độ tăng theo độ cao

-Có tầng ô zôn ở độ cao 28 kmTầng giữa -Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao

Tầng ion -Không khí hết sức loãng, chứa

nhiều iôn mang điện tích âm hoặcdương

Trang 36

-Đọc, phân tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ, hình vẽ về khí áp, gió.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

-Bản đồ khí áp và gió trên thế giới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Khởi động: GV nói: Ở lớp 6 và các lớp 7,8 các em đã được học về khí áp và gió Bạn

nào có thể cho biết khí áp là gì?Trên Trái Đất có những đai khí áp và gió thường xuyên nào?Sau khi HS trả lời, GV dẫn dắt vào bài

HĐ 1: Cả lớp

-GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK kết hợp

với kiến thức đã học ở lớp 6 THCS, trao đổi

cả lớp để biết khái niệm về khí áp,giải thích

được nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của

kiến thức đã học, cho biết:

+Trên bề mặt Trái Đất khí áp được phân bố

như thế nào?

+Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích

đạo đến cực có liên tục không ? Tại sao có

chia cắt như vậy?

I SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP: Khí áp là sức

nén của không khí xuống mặt Trái Đất

1 Nguyên nhân thay đổi của khí áp:

* Thay đổi theo độ cao: càng lên caokhông khí càng loãng, sức nén càng nhỏ

Trang 37

*Kết luận:

-Càng lên cao, không khí càng loãng, sức ép

càng nhỏ, khí áp càng giảm

-Những nơi có nhiệt độ cao, không khí nở

ra, tỷt trọng giảm đi, khí áp hạ Những nơi

có nhiệt độ thấp, không khi co lại, tỷ trọng

tăng lên, khí áp tăng

-Không khí có chứa nhiều hơi nước khí áp

cũng hạ vì trọng lượng riêng của không khí

ẩm nhỏ hơn không khí khô.Ở những vùng có

nhiệt độ cao, hơi nước bốc lên nhiều, chiếm

dần chổ của không khí khô làm giảm khí áp

đi

-Dọc xích đạo là đai áp thấp.Hai đai áp cao

ở cận chí tuyến ở khoảng 2 vĩ tuyến 300B và

N Hai đai áp thấp ở khoảng 2 vĩ tuyến 600B

và N Hai áp cao ở 2 cực Bắc và Nam

-Thực tế , chủ yếu do sự phân bố xen kẽ

giữalục địa và đại dương nên các đai khí áp

không lên tục mà chia cắt thành nhữn gkhu

khí áp riêng biệt

HĐ 2: Cặp/ nhóm

Bước 1:

- GV sữ dụng sơ đồ các đai gió để gợi ý

và yêu cầu HS nhắc lại khái quát kiến

thức cũ về khái nịêm gió, nguyên

nhân sinh ra gió, lực Cô-ri-ô-lit làm

lệch hướng chuyển động của gió

- Các vành đai áp là những tâm hoạt

động điều khiển các hoạt động chung

của khí quyển làm sinh ra các loại gió

có tính chất vành đai như gió Mậu

dịch, gió Tây,gío Đông cực…

Bước 2: HS làm việc theo nhóm

-Nhóm số chẳn tìm hiểu về gió Tây và gió

mậu dịch

-Đọc nội dung mục 1, quan sát hình 12.1

trình bày về (thổi từ đâu đến đâu) đặc điểm

của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch theo dàn

ý:

+Phạm vi hoạt động

+Thời gian hoạt động

+Hướng gió thổi

II MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH:

1 Gío Tây ôn đới:

-Phạm vi hoạt động: Thổi từ áp cao

cận nhiệt về áp thấp ôn đới

-Thời gian hoạt động: quanh năm -Hướng Tây (BBC hướng Tây nam, NBC hướng Tây bắc)

-Thời gian hoạt động : quanh năm -Hướng: Đông (BBC hướng Đông bắc, NBC hướng Đông nam)

-Tính chất: Khô, ít mưa

Trang 38

+Tính chất của gió

-Nhóm số lẻ:

-Dựa vào các hình 12.2,12.3,12.3 kết hợp

vớikiến thức đã học để phân tích, trình bày

về nguyên nhân và hoạt động của gió mùa

theo những gợi ý dưới đây:

+Xác định trên bản đồ, lược đồ một số trung

tâm áp, hướng gió và dải hội tụ nhiệt đới

vào tháng 1 và tháng 7

+Nêu sự tác động của chúng Cho ví dụ

+Xác định trên hình 14.1 thế giới khu vực

có gió mùa: An Độ, Đông Nam Á

Bước 3:

-Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ sơ đồ

trình bày kết quả.GV giúp HS chuẩn kiến

thức

-Nhìn chung, gió Mậu dịch và gió Tây ôn

đới luôn thổi thường xuyên, theo một hướng

không đổi

Gío này xuất phát từ các áp cao cận chí

tuyến, không khí khô, không cho mưa

-Mùa đông , trên lục địa hình thành khu áp

cao như áp cao Xi-bi-a trên lục địa

Á-Au…,gío thổi từ lục địa ra đại dương mang

theo không khí khô.Mùa hạ rất nóng, trên

lục đại lại hình thành áp thấp như áp thấp

Iran…, gió thổi từ đại dương vào lục địa

mang theo không khí ẩm, gây mưa

Ở vùng nhiệt đới, hai bán cầu lúc nào cũng ở

vào hai mùa trái ngược nhau, có sự luân

phiên bị đốt nóng Mùa đông bán cầu

Bắc( bán cầu Nam là mùa hạ): Những luồn

lớn không khí chuyển động từ các cao áp

bán cầu Bắc sang các cao áp bán cầu

Nam.Hướng gió chủ yếu là đông bắc –Tây

Nam, cùng hướng với gió Mậu dịch Bắc bán

cầu Khi vượt qua xích đạo Gío chuyển

hướng thành tây bắc – đông nam Loại gió

này khô , nhiệt độ thấp

- Ngược lại, vào mùa hạ của bán cầu

Bắc( mùa đông của bán cầu Nam): Trên các

lục địa bán cầu Bắc khí áp xuống rất thấp

Các áp thấp này liền với áp thấp xích đạo

3 Gío mùa:

- Gió thổi theo mùa, hướng gió hai

mùa ngược chiều nhau

-Thường có ở đới nóng và một số nơi thuộc vĩ độ trung bình

-Nguyên nhân:

+ Sự chênh lệch nhiều về nhiệt và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa + Do chênh lệch về nhiệt và khí áp giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam

4.Gíó địa phương :

a Gió đất, gió biển:

- Hình thành ở vùng bờ biển -Thay đổi hướng theo ngày và đêm:

Trang 39

Các áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu bành

trướng rất rộng, không khí chuyển động từ

các á cao này lên các áp thấp Bắc bán cầu

theo hướng đông nam , cùng hướng gió với

gió mậu dịch Nam bán cầu, vượt qua xích

đạo gió chuyển hướng thành Tây nam

-HĐ 3: Cả lớp

-HS quan sát hình 12.4, đọc nội dung mục a

để hoàn thành nội dung sau:

+Trình bày hoạt động của gío biển , gió đất

+Giải thích nguyên nhân hình thành loại gió

này

-HS dựa vào hình 12.5 và kiến thức đã học

hãy:

+Trình bày hoạt động của gió fơn

+Nêu tính chất của gió ở hai sườn núi

-Giải thích sự hình thành và tính chất của

gió fơn.Nêu ví dụ những nơi có loại gió này

ở Việt Nam

-GV chốt lại kiến thức như sau:

+Sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất và nước ở

các vùng ven biển làm sinh ra gió đất và gió

biển Ban ngày, mặt đất nóng nhanh hơn,

nhiệt độ lên cao, không khí nở ra trở thành

khu áp thấp Nước biển nóng chậm hơn mặt

Đất, nước vẫn còn lạnh , khkông khí trên

mặt trở thành khu áp cao sinh ra gió thổi vào

đất liền Ban đêm thì ngược lại, nên có gió

thổi từ đất ra biển

Ở ven sông, hồ lớn cũng có loại gió này

-Ở những nơi có địa hình cao, chặn không

khí ẩm tới, đẩy lên cao theo sườn núi.Đến

một độ cao nào đó, nhiệt độ hạ thấp, hơi

nước ngưng tụ, mây hình thành gây mưa bên

sườn đón gió.Khi gío vượt núi sang sườn

bên kia và di chuyển xuống, hơi nước giảm

nhiều, nhiệt độ tăng lên( trung bình 100m

tăng 10C) nên gió này rất khô và nóng

-Những nơi có gió này như các vùng thung

lũng Thụy Sĩ, Ao, các mạch núi phía Tây,

Bắc Mỹ… Ở nước ta, gió này thổi từ phía

Tây rồi vượt dãy núi Trường Sơn vào nước

ta trong mùa hạ nên rất khô, nóng.Nhân dân

Ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ngược lại

b Gió fơn (phơn) :

- Gió thổi vượt qua một dãy núi

- Sườn đón gió hơi nước ngưng tụ, gây mưa

- Sườn khuất gió có gió khô, rất nóng

Trang 40

ta quen gọi là gió Lào hay gió fơn Tây Nam.

a.Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp ôn đới

b Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp

ôn đớic.Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo

d Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp xích đạo

2.Loại gió nào thổi quanh năm, thường mang theo mưa?

a Gío đông cực c Gío mậu dịch

3 Gío mùa là loại gió thổi:

a Thường xuyên, có mưa nhiều quanh năm c Thường xuyên, hướng gió hai mùa khác nhau

b.Theo mùa, hướng gió hai mùa khác nhau d Theo mùa , tính chất gió hai mùanhư nhau

4 Trình bày sự hình thành và hoạt động của hai loại gió mùa

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa gió mùavới gió biển, gió đất

VI PHỤ LỤC

Có thể so sánh gió mùa với gió biển, gió đất theo bảng sau:

-Được hình thành do chênh lệch nhiệt và khí

Ngày đăng: 31/10/2013, 12:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nón đứng - bai giang dia 10
Hình n ón đứng (Trang 3)
Hình 2.2 trong SGK hoặc bản đồ - bai giang dia 10
Hình 2.2 trong SGK hoặc bản đồ (Trang 4)
Hình 13.2 với các hình 14.4 để biết mối quan - bai giang dia 10
Hình 13.2 với các hình 14.4 để biết mối quan (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w