[r]
Trang 1Năm học 2018 - 2019 Đề ThI thử vòng i
Môn Ngữ Văn 9
(Thời gian: 120 phỳt) Ngày thi: 03/4/2019
I Phần I ( 3 điểm).
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Mấy hôm nay cứ ru rú ở xó nhà, những lúc buồn khổ quá chẳng biết nói cùng ai, ông
lão lại thủ thỉ với con nh vậy Ông nói nh để ngỏ lòng mình, nh để mình lại minh oan cho mình nữa.”
(“Làng”- Kim Lân)
Câu 1(1 điểm) Nhân vật “ông lão” trong đoạn trích là ai? Tại sao ông lại tâm sự với
đứa con út về nỗi lòng của mình?
Câu 2 (2 điểm) Hiểu về nhân vật “ông lão” trong đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn
văn khoảng nửa trang giấy thi để trình bày suy nghĩ của bản thân về tình yêu quê hơng
đất nớc của ngời dân Việt Nam ngày nay
II Phần II (7 điểm).
Đọc đoạn thơ sau:
.“Ngời đồng mình thơng lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói
Sống nh sông nh suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc”…
(Theo Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục)
Câu 1 (1,5 điểm) Đoạn thơ trờn trớch trong tỏc phẩm nào? Của ai? Cụm từ “ngời đồng
mình” đợc nhà thơ nói tới là những ai?
Câu 2 (1,5 điểm) Xác định thành ngữ trong đoạn thơ trên Em hiểu thành ngữ đó nh thế
nào?
Câu 3 (4 điểm) Dựa vào đoạn thơ trờn hóy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 12 cõu
theo cách lập luận tổng – phõn – hợp làm rừ những đức tính cao đẹp của “ngời đồng mình” và lời nhắc nhở của cha đối với con Trong đoạn văn cú sử dụng cõu ghộp và phép
lặp (gạch chõn chỉ rừ).
-
Hết -Năm học 2018 - 2019 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM- Đề ThI thử vòng i
Môn Ngữ Văn 9
(Thời gian: 120 phỳt) Ngày thi: 03/4/2019
Trang 2Phần I
(3đ)
Cõu 1:
- “Ông lão” trong đoạn trích là ông Hai - nhân vật chính của truyện ngắn
- “Ông lão” tâm sự với đứa con út về nỗi lòng của mình vì ông bế tắc
tuyệt vọng không biết chia xẻ cùng ai trong khi ông ông yêu làng yêu nớc
sâu sắc, thủy chung với cách mạng nhng không ai hiểu cho ông
0,25 0,75
Cõu 2:
* Yờu cầu hỡnh thức:
- Đỳng kiểu đoạn văn
* Yờu cầu nội dung: HS cú thể nờu
- Khẳng định đợc tình yêu quê hơng đất nớc của con ngời Việt Nam đã trở
thành truyền thống quý báu của dân tộc
- Khi đất nớc hòa bình, nhân dân dồn trí tuệ để lao động xây dựng đất nớc
ngày càng giàu đẹp, văn minh, hiện đại sánh vai với các cờng quốc năm
châu (lấy dẫn chứng)
- Khi đất nớc bị xâm phạm chủ quyền, nhân dân Việt Nam đã đoàn kết
đồng lòng, hợp sức để anh dũng, kiên cờng bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ, độc
lập dân tộc (lấy dẫn chứng)
- Học sinh tự liên hệ cho bản thân
0,25 0,25 0,5
0,5 0,5
Phần II
(7đ)
Cõu 1:
- Tỏc phẩm : “Nói với con”
Tờn tỏc giả: Y Phơng
- Cụm từ “ngời đồng mình” mà tác giả nhắc tới là: Những ngời vùng mình,
ngời miền mình; Những ngời sống cùng trên một miền đất, cùng làng,
cùng bản…
0.25 0.25 1
Cõu 2:
- Thành ngữ: Lên thác xuống ghềnh
- í nghĩa: chỉ sự vất vả, gian nan,khó nhọc…
0.5 1
Cõu 3:
* Yờu cầu hỡnh thức:
- Đỳng kiểu đoạn tổng – phõn – hợp, đủ số cõu: 12 câu
- Cú dựng cõu ghộp (Gạch chõn chỉ rừ)
- Cú dựng phép liên kết câu: phép lặp (Gạch chõn chỉ rừ)
* Yờu cầu nội dung: HS biết khai thỏc tớn hiệu nghệ thuật: điệp ngữ, hình
ảnh thơ tiêu biểu… trong 9 cõu thơ để làm rừ:
- Vẻ đẹp của “ngời đồng mình”:
+ Tâm hồn rộng mở, phóng khoáng…
+ Sức sống bền bỉ, mãnh liệt…
+ Sống ân nghĩa, thủy chung với quê hơng…
+ Tự tin, giàu ý chí, nghị lực…
+ Tự lực tự cờng kiến thiết quê hơng
0.5 0.5 0.5
0,75
0 25 0.25 0.25 0.25 0.25
Trang 3- Mong muốn của ngời cha:
+ Truyền cho con niềm tin về truyền thống và sức sống bền bỉ của quê
h-ơng…
+ Con phát huy đợc những truyền thống đó và sống thủy chung với quê
h-ơng…
0.25 0.25