Câu 35: Trong phép lai phân tích một cặp tính trạng của Menđen nếu kết quả kiểu hình thu được là 1 : 1 thì cá thể ban đầu có kiểu gen là.. kiểu gen đồng hợp.[r]
Trang 1CHƯƠNG I CAC THI NGHIỆ CCU ̣EN ĐEN
NHẬN BIẾT (20 câu) Câu 1: Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menđen là
U lai và phân tích các thế hệ lai.
B thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính.
C dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được.
D theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng.
Câu 2: Theo Menđen, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 gọi là tính trạng
U lặn B tương phản.
C trung gian D trội.
Câu 3: Quy luật phân ly độc lập có ý nghĩa thực tiễn nào sau đây?
U Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hoá quan trọng của sinh giới.
B Giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản theo lối giao phối.
C Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.
D Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cung cấp cho chọn giống.
Câu 4: Phép lai nào dưới đây được coi là lai phân tích?
U P: AA × AA B P: Aa × Aa
C P: AA × Aa D P: Aa × aa.
Câu 5: Những cơ thể nào dưới đây có kiểu gen đồng hợp?
U AA và aa B Aa và aa C AA và Aa D AA, Aa và aa.
Câu 6: Loài sinh vật nào sau đây là đối tượng nghiên cứu của Menđen?
U Đậu Hà lan B Ong mật.
C Ruồi giấm D Hoa phấn.
Câu 7: Đặc điểm nào sau đây của đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên
cứu di truyền của Menđen?
U Sinh sản và phát triển mạnh
B Tốc độ sinh trưởng nhanh.
C Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn cao
D Tính trạng trội hoàn toàn.
Câu 8: Sự biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng được gọi là
Trang 2U con lai phải luôn có hiên tượng đồng tính
B con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu.
C bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu.
D cơ thể được chọn lai đều mang các tính trội.
Câu 10: Đặc điểm của giống thuần chủng là
U có khả năng sinh sản mạnh.
B các đặc tính di truyền đồng nhất.
C để gieo trồng.
D nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm.
Câu 11: Trên cơ sở phép lai 1 cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra quy luật
C di truyền liên kết D phân li độc lập.
Câu 12: Ý nghĩa sinh học của quy luật phân li độc lập là
U giúp giải thích tính đa dạng của sinh giới.
B nguồn nguyên liệu của các thí nghiệm lai giống.
C cơ sở của quá trình tiến hoá và chọn lọc.
D tập hợp các gen tốt vào cùng một kiểu gen.
Câu 13: Cơ thể nào sau đây dị hợp 2 cặp gen?
U aaBb B Aabb C AABb D AaBb.
Câu 14: Cho lai giữa 2 cơ thể (P) có kiểu gen AA × aa (A là trội so với a) thì ở thế hệ F1 sẽ
có tỉ lệ kiểu gen
U 1 đồng hợp: 3 dị hợp B 100% dị hợp
C 1 đồng hợp: 1 dị hợp D 3 dị hợp: 1 đồng hợp.
Câu 15: Định luật phân li độc lập của Menđen có nội dung chủ yếu là
U ở F2, mỗi cặp tính trạng, xét riêng rẽ đều phân li theo tỉ lệ 3 : 1
B sự phân li của cặp gen này không phụ thuộc vào cặp gen khác dẫn tới sự di truyền
riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng
C nếu P khác nhau về nhiều cặp tính trạng thì tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F2 ứng vớicông thức (3 + 1)n
D giao phối tạo ra biến dị, cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho tiến hóa và
chọn giống
Câu 16: Mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định
U kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
B kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
C kiểu gen của tất cả các tính trạng.
D kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.
Trang 3Câu 17: Di truyền là hiện tượng
U truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
B con cái giống bố hoặc mẹ về tất cả các tính trạng.
C con cái giống bố và mẹ về một số tính trạng.
D truyền đạt các tính trạng của bố mẹ cho con cháu.
Câu 18: Thể đồng hợp là cơ thể có
U các cặp gen trong tế bào cơ thể đều giống nhau.
B kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống hoặc khác nhau.
C kiểu gen chứa các cặp gen gồm 2 gen khác nhau.
D kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau.
Câu 19: Đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể được gọi là
Câu 20: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không
xảy ra đột biến Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu genkhác với tỉ lệ phân li kiểu hình?
THÔNG HIỂU (15 câu) Câu 21: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho kết quả con lai phân tính?
U P: BB × bb B P:BB × BB C P: Bb × bb D P: bb × bb.
Câu 22: Những kiểu gen nào dưới đây khi giảm phân bình thường cho ra 1 loại giao tử?
U AA và Aa B Aa và aa C AA và aa D AA, Aa và aa
Câu 23: Khi cho lai phân tích cơ thể mang tính trội thuần chủng thì đời con thu được bao
nhiêu loại kiểu hình?
U 1 loại B 2 loại C 3 loại D 4 loại.
Câu 24: Cơ thể nào sau đây có kiểu gen khác loại với các cơ thể còn lại?
U aaBb B Aabb C AABb D AABB.
Câu 25: Đặc điểm hình thái, cấu tạo sinh lí của một cơ thể được gọi là:
U.Tính trạng B Kiểu hình
C Kiểu gen D Kiểu hình và kiểu gen.
Câu 26: Khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây có
hạt xanh, vỏ nhăn thì kiểu hình thu được ở các cây lai F1 là
U hạt vàng, vỏ trơn B hạt vàng, vỏ nhăn.
C hạt xanh, vỏ trơn D hạt xanh, vỏ nhăn.
Trang 4Câu 27: Ở phép lai 2 cặp tính trạng về màu hạt và vỏ hạt của Menđen, kết quả ở F2 có tỉ
lệ lớn nhất thuộc về kiểu hình
U hạt vàng, vỏ trơn B hạt vàng, vỏ nhăn.
C hạt xanh, vỏ trơn D hạt xanh, vỏ nhăn.
Câu 28: Ở phép lai 2 cặp tính trạng về màu hạt và vỏ hạt của Menđen, kết quả ở F2 có tỉ
lệ thấp nhất thuộc về kiểu hình
U hạt vàng, vỏ trơn B hạt vàng, vỏ nhăn.
C hạt xanh, vỏ trơn D hạt xanh, vỏ nhăn.
Câu 29: Kết quả nào dưới đây xuất hiện ở sinh vật nhờ hiện tượng phân li độc lập của
các cặp tính trạng?
U Làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp
B Làm giảm xuất hiện biến dị tổ hợp
C Làm giảm sự xuất hiện cơ thể thuần chủng
D Làm tăng sự xuất hiện cơ thể thuần chủng
Câu 30: Phép lai nào dưới đây được xem là phép lai phân tích 2 cặp tính trạng?
U P: AaBb × aabb B P: AaBb × AABB.
C P: AaBb × AAbb D P: AaBb × aaBB.
Câu 31: Kết quả sự di truyền độc lập của các tính trạng thì F2 phải có
U tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó.
B các biến dị tổ hợp.
C 4 kiểu hình khác nhau.
D tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội: 1 lặn.
Câu 32: Trong phép lai phân tích 1 cặp tính trạng của Menden, nếu đời con thu được
kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 thì cá thể đem lai có kiểu gen
U đồng hợp B dị hợp
C đồng hợp trội D đồng hợp lặn.
Câu 33: Trong quy luật phân li độc lập, trong trường hợp trội hoàn toàn, nếu P thuần
chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản thì số loại kiểu hình của F2 là
Câu 34: Trong quy luật phân li độc lập mỗi cặp tính trạng được qui định bởi 1 gen có 2
alen, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản thì số loại kiểu gen ở
F2 là
Trang 5Câu 35: Trong phép lai phân tích một cặp tính trạng của Menđen nếu kết quả kiểu hình
thu được là 1 : 1 thì cá thể ban đầu có kiểu gen là
U kiểu gen đồng hợp.
B kiểu gen dị hợp.
C kiểu gen đồng hợp trội.
D kiểu gen dị hợp hai cặp gen.
VẬN DỤNG ( 10 câu) Câu 36: Theo lí thuyết, phép lai nào dưới đây tạo ra ở con lai F1 có kiểu hình phân tính?Biết tính trạng trội là trội hoàn toàn
U P: AA × AA B P: aa × aa C P: AA × Aa D P: Aa × aa.
Câu 37: Theo lí thuyết, phép lai nào dưới đây tạo ra con lai F1 có nhiều kiểu gen nhất?
U P: aa × aa B P: Aa × aa C P: AA × Aa D P: Aa × Aa.
Câu 38: Trong trường hợp trội hoàn toàn, kiểu hình trội được quy định bởi những kiểu
gen nào sau đây?
U AA và aa B Aa và aa C AA và Aa D AA, Aa và aa.
Câu 39: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không
xảy ra đột biến Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo
tỉ lệ 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?
Câu 40: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho 4 tổ hợp ở con lai?
U TT × tt B Tt × tt C Tt × Tt D TT × Tt.
Câu 41: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở con lai là 1 : 1.
Biết tính trạng trội là trội hoàn toàn
U SS × SS B Ss × SS C SS × ss D Ss × ss.
Câu 42: Cho cơ thể có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen lai phân tích, biết tính trạng trội hoàn
toàn Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là
U 9 : 3 : 3 : 1 B 3 : 1
C 1 : 1 D 1 : 1 : 1 : 1.
Câu 43: Cho cơ thể có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen lai phân tích, biết tính trạng trội hoàn
toàn Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
U 9 : 3 : 3 : 1 B 3 : 1
C 1 : 1 D 1 : 1 : 1 : 1.
Câu 44: Thực hiện phép lai P: AABB × aabb thu được F1 Cho cơ thể F1 tự thụ được F2,biết tính trạng trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
Trang 6U 9 : 3 : 3 : 1 B 3 : 1
C 1 : 1 D 1 : 1 : 1 : 1.
Câu 45: Cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường cho ra những loại giao tử nào
sau đây?
U AB, Ab, aB, ab B AB, Ab.
C Ab, aB, ab D AB, Ab, aB.
VẬN DỤNG CUO (5 câu) Câu 46: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; cácgen phân li độc lập Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5% câythân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5%cây thân thấp, hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểugen ở F1 là:
U 3 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 B 3 : 3 : 1 : 1
C 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 D 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1
Câu 47: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, cácgen này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau Biết rằng không xảy ra đột biến,theo lí thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có số cây thânthấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 25%?
Câu 48: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thâncao và 299 cây thân thấp Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn câythân cao so với tổng số cây ở F1 là
Câu 49: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B
quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu trắng; hai cặp gen này nằm trên hai cặpnhiễm sắc thể khác nhau Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình thân thấp, quảmàu trắng chiếm tỉ lệ 1/16?
Trang 7Câu 50: Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn Biết rằng các gen phân li
độc lập và không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được
ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồnghợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là
Câu 1 Hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng, được gọi là
U cặp gen tương phản B cặp bố mẹ thuần chủng tương phản.
C hai cặp tính trạng tương phản D cặp tính trạng tương phản.
Câu 2 Đặc điểm của của giống thuần chủng là?
U Có khả năng sinh sản mạnh.
B Các đặc tính di truyền đồng nhất và cho các thế hệ sau giống với nó.
C Dễ gieo trồng.
D Nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm.
Câu 3 Menđen tìm ra qui luật phân li trên cơ sở nghiên cứu phép lai
Câu 5 Theo Menđen, trong tế bào sinh dưỡng các nhân tố di truyền tồn tại
U thành từng cặp nhưng hoà trộn vào nhau
B thành từng cặp và không hoà trộn vào nhau
C riêng lẻ và không hoà trộn vào nhau
D thành từng cặp hay riêng lẻ tuỳ vào môi trường sống
Câu 6 Tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 trong thí nghiệm của Menđen được gọi
là tính trạng
Câu 7 Lai phân tích là phép lai giữa
U cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn
B cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng trội
C cơ thể mang tính trạng lặn với cơ thể mang tính trạng lặn
D cơ thể có kiểu gen dị hợp với cơ thể có kiểu gen đồng hợp trội
Câu 8 Menđen sử dụng phép lai phân tích trong thí nghiệm của mình để xác định
Trang 8U quy luật di truyền chi phối tính trạng
B kiểu gen của cá thể mang kiểu hình trội
C một tính trạng là trội hay lặn
D cá thể thuần chủng chuẩn bị cho các phép lai
Câu 9 Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn để
U xác định được các dòng thuần.
B cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai.
C xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.
D xác định được phương thức di truyền của tính trạng.
Câu 10 Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng tính trạng mầu sắc và
hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì
U tỷ lệ phân li kiểu hình của mỗi cặp tính trạng là 3 trội : 1 lặn
B các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình thụ tinh
C tỷ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
D sự phân bố tỷ lệ kiểu hình luôn đồng đều ở hai phép lai thuận và nghịch
Câu 11 Quy luật phân li độc lập của Menđen có ý nghĩa
U giải thích tính đa dạng của sinh giới.
B tạo nguồn nguyên liệu của các thí nghiệm lai giống.
C là cơ sở của quá trình tiến hoá và chọn lọc.
D tập hợp các gen tốt vào cùng một kiểu gen.
Câu 12 Hiện tượng phân li độc lập của các cặp tính trạng làm
U tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp B giảm sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
C giảm sự xuất hiện số kiểu hình D tăng sự xuất hiện số kiểu hình
Câu 13 Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Menđen là
U con lai phải luôn có hiện tượng đồng tính
B con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu.
C bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu.
D cơ thể được chọn lai đều mang các tính trội.
Câu 14 Cho biết cây đậu Hà Lan, gen A: thân cao, gen a: thân thấp Kiểu gen biểu hiện
kiểu hình thân cao là
U AA và Aa B AA và aa C Aa và aa D AA, Aa và aa.
Câu 15 Phép lai dưới đây được xem là phép lai phân tích hai cặp tính trạng là
U AaBb x aabb B AaBb x AABB
C AaBb x AAbb D AaBb x aaBB
Câu 16 Menđen giải thích quy luật phân li bằng
U sự phân li độc lập tổ hợp tự do của cặp alen
B sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của cặp gen
C giả thuyết "giao tử thuần khiết"
D hiện tượng trội lặn hoàn toàn
Trang 9Câu 17 Khi đem lai các cá thể khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương
phản, Menđen đã phát hiện ở thế hệ con lai
U chỉ biểu hiện một trong hai kiểu hình của bố hoặc mẹ.
B biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
C luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.
D luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.
Câu 18 Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 hoa đỏ,cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở cây F2 là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng Cách lai nào sau đâykhông xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ F2?
U Lai cây hoa đỏ F2 với cây F1 B Cho cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn
C Lai cây hoa đỏ F2 với cây hoa đỏ P D Lai phân tích cây hoa đỏ F2
Câu 19 Tính trạng lặn không biểu hiện ở thể dị hợp vì
U gen trội át chế hoàn toàn gen lặn.
B gen trội không át chế được gen lặn.
C cơ thể lai phát triển từ những loại giao tử mang gen khác nhau.
D cơ thể lai sinh ra các giao tử thuần khiết.
Câu 20 Lai phân tích có thể xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội vì:
U dựa vào tỷ lệ phân li kiểu gen ở FB có thể biết được tỷ lệ giao tử của đối tượngnghiên cứu
B kết quả phân li kiểu hình ở FB hoàn toàn phụ thuộc vào tỷ lệ giao tử của đối tượngnghiên cứu
C phương pháp này đơn giản và ưu thế nhất.
D phương pháp này thường xảy ra sự phân tính kiểu hình.
Câu 21 Theo kết quả thí nghiệm của Menđen, khi lai 2 cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp
tính trạng tương phản thuần chủng thì thế hệ thứ 2 có tỉ lệ kiểu gen là
Câu 23 Cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường cho ra các loại giao tử là:
AB, ab
C Ab, aB, ab D AB, Ab, aB.
Câu 24 Định luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
U các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.
B biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.
C hoán vị gen.
Trang 10D liên kết gen hoàn toàn.
Câu 25 Nhận định nào sau đây không phải là phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của
Menđen?
U Tạo dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều
thế hệ
B Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc hai tính trạng rồi phân tích
kết quả lai ở đời sau
C Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết
B Toàn lông dài
C 1 lông ngắn : 1 lông dài D 3 lông ngắn : 1
lông dài
Câu 27 Khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, vỏ trơn với hạt xanh, vỏ nhăn được F1
toàn hạt vàng, vỏ trơn Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 4 loại kiểu hình Loại kiểu hìnhthuộc biến dị tổ hợp là:
U hạt xanh, vỏ nhăn và hạt xanh, vỏ trơn B hạt vàng, vỏ trơn và hạt
xanh, vỏ nhăn
C hạt vàng, vỏ trơn và hạt xanh, vỏ trơn D hạt vàng, vỏ nhăn và hạt
xanh, vỏ trơn
Câu 28 Phép lai tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình là:
U AABb x AABb B AaBB x Aabb
C AAbb x aaBB D Aabb x aabb Câu 29 Ở cà chua, gen A qui định thân đỏ thẫm, gen a qui định thân xanh lục Cho thân
đỏ thẫm x thân xanh lục; Kết quả của phép lai như sau : 49,9% thân đỏ thẫm : 50,1% thânxanh lục Kiểu gen của P trong công thức lai trên như thế nào?
U AA x AA B Aa x AA C Aa x Aa
D Aa x aa
Câu 30 Ở đậu Hà Lan, xét 2 cặp gen trội lặn hoàn toàn và nằm trên các cặp NST tương
đồng khác nhau Trong đó alen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định vỏhạt trơn, b quy định vỏ hạt nhăn Cho P thuần chủng hạt vàng, vỏ trơn lai với hạt xanh vỏnhăn được F1 đồng loạt hạt vàng, vỏ trơn Người ta trồng các hạt F1 và tạo điều kiện đểcác quá trình sinh học diễn ra bình thường như trong tự nhiên Cuối vụ khi thu hoạchđược 1600 hạt đậu, tính theo lý thuyết số lượng các loại hạt là:
U 1200 hạt vàng, trơn : 300 hạt xanh, trơn : 100 hạt xanh, nhăn
B 900 hạt vàng, trơn : 300 hạt xanh, trơn : 300 hạt vàng, nhăn : 100 hạt xanh, nhăn
C 1600 hạt vàng, trơn
D 1200 hạt vàng, trơn : 400 hạt xanh, nhăn
Trang 11CÂU HỎI TRĂC NGHIỆ CHƯƠNG II Câu 1: Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể được thể hiện rõ nhất ở
U kì đầu B kì giữa C kì sau D kì cuối Câu 2: Ở kì trung gian của quá trình nguyên phân, NST có đặc điểm
U sợi mảnh, duỗi xoắn và diễn ra sự tự nhân đôi.
B sợi mảnh, đóng xoắn
C NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
D NST kép chẻ dọc ở tâm động, mỗi NST đơn phân ly về một cực của tế bào.
Câu 3: Đối tượng nào sau đây con cái có cặp NST giới tính XY và con đực có cặp NST
giới tính XX?
U Người và ruồi giấm B Động vật có vú và ruồi giấm
C Chim và bướm D Châu chấu và ruồi giấm
Câu 4 Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát
hiện ra qui luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là
U ruồi giấm B bí ngô C cà chua D đậu Hà lan Câu 5: Cách sắp xếp NST ở kì giữa của lần phân bào 2 là
U các NST kép xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc.
B các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
C các cặp NST đơn 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc.
D các NST đơn xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc.
Câu 6: Giảm phân diễn ra ở tế bào
C sinh dưỡng hoặc tế bào sinh dục D sinh dục.
Câu 7: Ở ruồi giấm, bộ NST 2n = 8 Một tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân, tế bào
này có
U 4 NST đơn B 4 NST kép C 8 NST đơn D 8 NST kép Câu 8 Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở tế bào
U sinh dưỡng B sinh dục vào thời kì chín.
C mầm sinh dục D sinh dưỡng và hợp tử.
Câu 9 Con cái mang NST giới tính XX, còn con đực mang cặp NST giới tính XY có ở
loài nào?
C Bọ gậy, ếch nhái D Ruồi giấm, thú, người.
Câu 10 Hoocmon tác động vào cá cái, có thể làm cá cái biến thành cá đực là
U Prôgesterôn B Ơstrôgen C Mêtyl testôstêrôn D Ôxitôxin Câu 11: Nhìn dưới kính hiển vi của một tế bào người ta thấy từng NST kép xếp thành 1
hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Tế bào này đang ở kỳ nào của nguyênphân?
Câu 12: Khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm
thuần chủng thân đen, cánh ngắn thì ở F1 thu được ruồi có kiểu hình
Trang 12U đều thân xám, cánh dài B đều thân đen, cánh ngắn.
C thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn
D thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài.
Câu 13: Điểm khác nhau cơ bản trong quá trình phát sinh giao tử cái và giao tử đực là
U từ noãn bào bậc 1 sau giảm phân tạo một trứng và ba thể cực.
B từ noãn bào bậc 1 tạo ra 4 trứng
C trứng sẽ được thụ tinh.
D cả trứng và thể cực sẽ tiêu biến.
Câu 14: Điểm khác nhau cơ bản của quá trình giảm phân so với nguyên phân là
U từ 1 tế bào mẹ (2n) cho 4 tế bào con (n).
B từ 1 tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con.
C trải qua kì trung gian và giảm phân.
D hình thức sinh sản của tế bào.
Câu 15: Trong cơ thể, NST giới tính có chức năng quy định
U tính trạng sinh vật B đặc điểm di truyền.
C giới tính sinh vật D sự sinh trưởng của sinh vật.
Câu 16: Ở cải bắp 2n = 18, số nhóm gen liên kết tương ứng sẽ là
U 9 B 18 C 27 D 32 Câu 17: Phép lai phân tích của Moocgan nhằm mục đích
U xác định kiểu gen của Ruồi đực F1.
B kiểm tra kiểu gen của Ruồi cái thân đen, cánh cụt.
C xác định kiểu gen kiểu hình của đời con.
D kiểm tra kiểu gen kiểu hình của phép lai.
Câu 18: Ý nghĩa về mặt di truyền của nguyên phân là
U thay thế các tế bào già của cơ thể thường xuyên bị chết đi.
B phân chia đồng đều nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
C duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào.
D sự phân chia đồng đều tế bào chất của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Câu 19: Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là sự
U kết hợp tế bào chất của giao tử đực với một giao tử cái.
B kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội (n NST) tạo ra bộ nhân lưỡng bội (2n NST) ở hợp tử.
C hình thành một cơ thể mới.
D tổ hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực với một giao tử cái.
Câu 20: Biết bộ NST của một tế bào sinh dưỡng là AaBbXY Vào kì đầu nguyên phân,
kí hiệu bộ NST tế bào được viết là
Câu 21: Hiện tượng di truyền liên kết là do các
U cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
B cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên cung một cặp NST
C gen phân li độc lập trong giảm phân.
D gen tự do tổ hợp trong thụ tinh.
Trang 13Câu 22: Có 5 tế bào của một loài cùng nguyên phân với số lần bằng nhau, tổng số tế bào
con được tạo ra là 90 Số lần nguyên phân của mỗi tế bào là
Câu 23: Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài giảm phân Biết số nhiễm sắc thể của loài
là 2n = 40 Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân có tổng số NST là
Câu 24: Một con gà mái có 10 tế bào sinh dục nguyên phân liên tiếp 3 lần, các tế bào con
sinh ra giảm phân bình thường Số lượng thể cực được tạo ra là
Câu 25: Một hợp tử của ruồi giấm nguyên phân liên tiếp 4 lần Số tế bào con đã được tạo
ra là
Câu 26: Ở ruồi giấm, tế bào có 2n = 8 NST Có 2 tế bào ruồi giấm cùng nguyên phân
liên liếp 3 lần Số NST có trong tất cả các TB con được tạo ra là
Câu 27: Có 5 tế bào sinh dưỡng của một loài nguyên phân với số lần bằng nhau là 5 lần.
Tổng số tế bào con có 7360 nhiễm sắc thể Đây là tế bào của loài nào?
Câu 28: Một tế bào sinh dưỡng nguyên phân liên tiếp 3 lần, Môi trường nội bào đã cung
cấp 546 nhiễm sắc thể đơn (Biết quá trình nguyên phân xảy ra bình thường) Đây là tếbào của loài nào?
Câu 29: Kiểu gen Aa
BD
bd tạo ra mấy loại giao tử?
Câu 30: Một con gà mái có 10 tế bào sinh dục nguyên phân liên tiếp 3 lần, các tế bào con
sinh ra giảm phân bình thường Số lượng thể định hướng được tạo ra là:
CHƯƠNG III: UDN VÀ GEN Nhận biết: 15 câu
Câu 1: Tên gọi của phân tử ADN là
U axit đêôxiribônuclêic B axit nuclêic.
Câu 2: Các nguyên tố hoá học tham gia cấu tạo nên phân tử ADN là
Câu 3: ADN không có chức năng nào sau đây?