Câu 18: Thành phần chất hữu cơ nào dưới đây của thức ăn không bị biến đổi hóa học trong khoang miệngA. Tinh bột chín.[r]
Trang 1CHƯƠNG V: TIÊU HÓA Câu 1: Chất nào dưới đây hầu như không bị biến đổi trong quá trình tiêu hoá thức ăn?
A Axit nuclêic B Lipit C Vitamin D Prôtêin.
Câu 2: Ở người, dịch tiêu hoá từ tuyến tuỵ sẽ đổ vào bộ phận nào sau đây?
A Thực quản B Ruột già C Dạ dày D Ruột non.
Câu 3: Cơ quan nào dưới đây không phải là một bộ phận của hệ tiêu hoá?
A Dạ dày B Thực quản C Thanh quản D Gan.
Câu 4: Tuyến vị nằm ở bộ phận nào trong ống tiêu hoá?
A Dạ dày B Ruột non C Ruột già D Thực quản.
Câu 5: Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào sau đây nằm liền dưới dạ dày?
A Tá tràng B Thực quản C Hậu môn D Kết tràng.
Câu 6: Quá trình biến đổi lí học và hoá học của thức ăn diễn ra không đồng thời ở bộ phận
nào dưới đây?
A Khoang miệng B Dạ dày C Ruột non D Thực quản.
Câu 7: Qua tiêu hoá, lipit sẽ được biến đổi thành
A glixêrol và vitamin B glixêrol và axit amin.
C nuclêôtit và axit amin D glixêrol và axit béo.
Câu 8: Tuyến tiêu hoá nào dưới đây không nằm trong ống tiêu hoá?
A Tuyến tuỵ B Tuyến vị C Tuyến ruột D Tuyến nước bọt.
Câu 9: Chất được biến đổi hóa học trong khoang miệng là:
A Lipit B Protein C Muối khoáng D Gluxit.
Câu 10: Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về
A ruột thừa B ruột già C ruột non D dạ dày Câu 11: Có khoảng bao nhiêu phần trăm lipit được vận chuyển theo con đường máu ?
A 30% B 40% C 70% D 50%
Câu 12: Chất nào dưới đây hầu như không bị biến đổi trong quá trình tiêu hoá thức ăn ?
A Axit nuclêic B Lipit C Vitamin D Prôtêin.
Câu 13: Loại đường được hình thành trong khoang miệng khi chúng ta nhai kĩ cơm là:
A Lactôzơ B Glucôzơ C Mantôzơ D Saccarôzơ.
Câu 14: Ruột non có chức năng chủ yếu
A tiêu hóa hóa học và hấp thụ B tiêu hóa lí học và hấp thụ.
C tiêu hóa lí học và hóa học D hấp thụ chất dinh dưỡng và chất thải Câu 15: Độ axit cao của thức ăn khi xuống tá tràng chính là tín hiệu
A đóng tâm vị B mở môn vị C đóng môn vị D mở tâm vị Câu 16: Trong nước bọt có chứa loại enzim nào?
A Lipaza B Mantaza C Amilaza D Prôtêaza.
Câu 17: Chất hữu cơ nào sau đây có sự biến đổi về mặt hóa học trong dạ dày?
A Prôtêin B Vitamin C Lipit D Axit nuclêic.
Câu 18: Thành phần chất hữu cơ nào dưới đây của thức ăn không bị biến đổi hóa học
trong khoang miệng?
A Tinh bột chín B Lipit C Protein D Nước.
Câu 19: Loại răng nào có vai trò chính là nghiền nát thức ăn ?
Trang 2A Răng hàm B Răng cửa C Răng nanh D Răng khôn.
Câu 20: Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây ?
A Hấp thụ chất dinh dưỡng B Tiêu hoá thức ăn
C Hấp thụ lại nước D Nghiền nát thức ăn.
Câu 21: Thành phần nào dưới đây của thức ăn được biến đổi hóa học trong khoang miệng?
Câu 22: Chất nào dưới đây bị biến đổi thành chất khác qua quá trình tiêu hoá?
Câu 23: Cơ quan nào đóng vai trò chủ yếu trong cử động nuốt?
Câu 24: Dịch ruột và dịch mật đổ vào bộ phận nào của ống tiêu hoá?
A Tá tràng B Manh tràng C Hỗng tràng D Hồi tràng
Câu 25: Thông thường, thức ăn được lưu giữ ở dạ dày trong thời gian bao lâu?
A 1 – 2 giờ B 3 – 6 giờ C 6 – 8 giờ D 10 – 12 giờ
Câu 26: Trong dạ dày hầu như chỉ xảy ra quá trình tiêu hoá về mặt hóa học với thức ăn
Câu 27: Quá trình biến đổi lí học mạnh nhất của thức ăn diễn ra ở bộ phận nào dưới đây?
A Khoang miệng B Dạ dày C Ruột non D Ruột già
Câu 28: Trong ống tiêu hoá ở người, dịch ruột được tiết ra khi nào?
A Khi thức ăn chạm lên niêm mạc dạ dày B Khi thức ăn chạm lên niêm mạc ruột
C Khi thức ăn chạm vào lưỡi D Khi nhai và nuốt thức ăn.
Câu 29: Biện pháp nào dưới đây giúp cải thiện tình trạng táo bón?
I Ăn nhiều rau xanh
II Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và prôtêin
III Uống nhiều nước
IV Uống chè đặc
Câu 30: Thức ăn được đẩy từ dạ dày xuống ruột nhờ hoạt động nào sau đây?
I Sự co bóp của cơ vùng tâm vị
II Sự co bóp của cơ vòng môn vị
III Sự co bóp của các cơ dạ dày
A I, II, III B I, III C II, III D I, II.
Câu 31: Vi khuẩn Helicobacter pylori kí sinh ở lớp niêm mạc của cơ quan nào?
A Khoang miệng B Dạ dày C Ruột non D Ruột già.
Câu 32: Tuyến vị nằm ở bộ phận nào trong ống tiêu hóa?
Câu 33: Loại đường nào dưới đây được hình thành trong khoang miệng khi chúng ta nhai kĩ
cơm?
A Lactozo B Glucozo C Mantozo D Saccalozo.
Câu 34: Mỗi ngày, một người bình thường tiết ra khoảng bao nhiêu ml nước bọt?
Trang 3Câu 35: Tuyến nước bọt lớn nhất của người nằm ở đâu?
Câu 36: Chất nhày trong dịch vị có tác dụng gì?
A Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại
B Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày
C Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn
D Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl Câu 37: Vai trò của hoạt động tạo viên thức ăn là
A làm ướt, mềm thức ăn B cắt nhỏ, làm mềm thức ăn
C thấm nước bọt D tạo kích thước vừa phải, dễ nuốt.
Câu 38: Thức ăn được đẩy qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của
A các cơ ở thực quản B sự co bóp của dạ dày.
C sụn nắp thanh quản D sự tiết nước bọt.
Câu 39: Mật được gan tiết ra khi nào?
A Thức ăn chạm vào lưỡi C Thức ăn chạm vào niêm mạc dạ dày.
B Tiết thường xuyên D Thức ăn đưa vào tá tràng.
Câu 40: Biện pháp nào dưới đây giúp làm tăng hiệu quả tiêu hoá và hấp thụ thức ăn?
(1) Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ khi ăn.
(2) Ăn chậm, nhai kĩ.
(3) Ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị.
(4) Đi bộ sau khi ăn.
Phương án đúng là:
A (1),(2) B (1),(2),(3) C (2),(3),(4) D (2),(3),(4)
Câu 41: Chất nhày trong dịch vị có tác dụng
A bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut, vi khuẩn gây hại.
B dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày
C chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn
D bao phủ và giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.
Câu 42: Chất nào được biến đổi hóa học trong khoang miệng?
A Lipit B Protein C Muối khoáng D Tinh bột chín.
Câu 43: Biện pháp nào dưới đây giúp làm tăng hiệu quả tiêu hoá và hấp thụ thức ăn?
1 Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ khi ăn
2 Ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị
3 Ăn chậm, nhai kĩ
4.Sử dụng các chất kích thích
5.Ăn không đúng giờ,ăn quá no
Chọn đáp án đúng :
A 1,2,3 B 1,3,5 C 2,4,5 D 3,4,5.
Câu 44: Loại thức uống nào dưới đây gây hại cho gan của bạn ?
A Rượu trắng B Nước lọc C Nước khoáng D Nước ép trái cây Câu 45: Để chứng minh vai trò và chức năng chính của enzim pepsin trong dạ dày một bạn
học sinh đã làm như sau, hãy chọn cách bố trí thí nghiệm đúng
A Cho một ít lòng trắng trứng vào ống nghiệm sau đó cho tiếp vào enzim pepsin để
trong vòng 3 đến 6 giờ, quan sát độ trong của ống nghiệm
Trang 4B Cho một ít lòng trắng trứng vào ống nghiệm sau đó cho tiếp vào enzim pepsin, nhỏ vài
giọt dung dịch HCl vào, để trong vòng 3 đến 6 giờ, quan sát độ trong của ống nghiệm
C Cho một ít lòng trắng trứng vào ống nghiệm sau đó cho tiếp vào enzim pepsin đã đun
sôi, nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào để trong vòng 3 đến 6 giờ, quan sát độ trong của ống nghiệm
D Cho một ít lòng trắng trứng vào ống nghiệm sau đó cho tiếp vào enzim pepsin, cho
vào vài giọt dung dịch NaOH để trong vòng 3 đến 6 giờ, quan sát độ trong của ống nghiệm
Câu 46: Khi bạn bị đau bụng, ấn tay vào hốc chậu phải thấy đau, điều đầu tiên bạn nghĩ đến
đau
A dạ dày B gan C thận D ruột thừa Câu 47: Hậu quả của thức ăn còn bám lại ở răng vào buổi tối?
A Làm nước bọt tiết ít hơn nên khó tiêu hóa thức ăn.
B Tạo môi trường kiềm phá hủy men răng.
C Tạo ra môi trường axit phá hủy lớp men răng, ngà răng gây viêm tủy răng, làm hôi
miệng
D Làm cho nước bọt tiết nhiều hơn để tiêu hóa thức ăn.
Câu 48: Loại cơ nào dưới đây không có trong cấu tạo của ruột non?
1 Cơ vân 2 Cơ chéo
3 Cơ vòng 4 Cơ dọc
Phương án đúng là:
A 2, 3 B 1, 3 C 1, 2,4 D.1, 2.
Câu 49: Để răng chắc khoẻ, chúng ta nên sử dụng kem đánh răng có bổ sung
A lưu huỳnh và phôt pho B canxi và fluo.
Câu 50: Loại thức uống nào dưới đây gây hại cho gan ?
Câu 51: Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần bảo vệ hệ tiêu hóa?
I Vệ sinh răng miệng đúng cách II Ăn uống hợp vệ sinh
III Thiết lập khẩu phần ăn hợp lí IV Sử dụng nhiều chất kích thích.
Câu 52: Bệnh về đường tiêu hóa thường gặp nhất ở trẻ em là
Câu 53: Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng prôtêin trong trong dạ dày lại
được bảo vệ không bị phân hủy là nhờ
A nước có trong thành phần dịch vị hòa loãng thức ăn nên protein không bị phân hủy.
B HCl có trong thành phần dịch vị hòa loãng thức ăn nên protein không bị phân hủy.
C các enzim được tiết ra từ các tế bào tiết chất nhày ở cổ tuyến vị và phủ lên bề mặt lớp
niêm mạc, ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin
D các chất nhày được tiết ra từ các tế bào tiết chất nhày ở cổ tuyến vị và phủ lên bề mặt
lớp niêm mạc, ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin
Câu 54: Trong khẩu phần ăn, chúng ta nên chú trọng đến rau và hoa quả tươi vì những loại
thực phẩm này
I chứa nhiều chất xơ, giúp cho hoạt động tiêu hoá và hấp thụ thức ăn được dễ dàng hơn
II cung cấp đầy đủ tất cả các nhu cầu dinh dưỡng cần thiết của con người
Trang 5III giúp bổ sung vitamin và khoáng chất, tạo điều khiện thuận lợi cho hoạt động chuyển hoá vật chất và năng lượng của cơ thể
Phương án đúng là:
A I, II, III B I, II C I, III D II, III
Câu 55: Một học sinh độ tuổi THCS nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2200 kcal,
trong số năng lượng đó prôtêin chiếm 19%, lipit chiếm 13% còn lại là gluxit Tính tổng số gam prôtêin, lipit, gluxit cung cấp cho cơ thể trong một ngày
Biết rằng: 1gam prôtêin ôxi hóa hoàn toàn, giải phóng 4,1 kcal, 1 gam lipit 9,3 kcal, 1 gam gluxit 4,3 kcal
A 102 gam prôtêin, 30,8 gam lipit, 347,9 gam gluxit.
B 103 gam prôtêin, 30,8 gam lipit, 347,8 gam gluxit.
C 102 gam prôtêin, 30,7 gam lipit, 347,8 gam gluxit.
D 103 gam prôtêin, 30,7 gam lipit, 347,9 gam gluxit.
Câu 56: Loại vi khuẩn nào dưới đây kí sinh trên ống tiêu hoá của người ?
A Vi khuẩn lao B Vi khuẩn thương hàn.
C Vi khuẩn giang mai D Tất cả các phương án
Câu 57: Có bao nhiêu biểu hiện dưới đây là dấu hiệu của bệnh tả?