1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Tháng 3: môn Văn cô Trang

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 15,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Gọi tên và chỉ rõ một biện pháp nghệ thuật mà em đã học trong chương trình Ngữ văn 8 được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên?. Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy đối với vi[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ II PHẦN I: VĂN BẢN

NGHỊ LUẬN TRUNG ĐẠI

TT Tên văn

bản

loại

Giá trị nội dung, tư tưởng Giá trị nghệ thuật

1 Chiếu dời

đô (Thiên

đô chiếu)

1010

Lí Công Uẩn (Lí Thái Tổ) (974-1028)

Chiếu Phản ánh khát vọng của

nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.

Kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục, hài hoà giữa lí và tình: trên vâng mệnh trời dưới theo ý dân

tướng sĩ

(Dụ chư tì

tướng

hịch văn)

1285

Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn(12

31- 1300)

Hịch Tinh thần yêu nước nồng

nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên xâm lược (TK XIII), thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng, trên cơ sở đó tác giả phê phán những suy nghĩ sai lệch của các tì tướng, khuyên bảo họ phải ra sức học tập binh thư, rèn quân chuẩn bị chiến đấu chống giặc Bừng bừng hào khí Đông A

Áng văn chính luận xuất sắc, lập luận chặt chẽ, lí

lẽ hùng hồn, đanh thép, nhiệt huyết, chứa chan, tình cảm thống thiết, rung động lòng người sâu xa; đánh vào lòng người, lời hịch trở thành mệnh lệnh của lương tâm, người nghe được sáng trí, sáng lòng

Việt ta

(Trích

Bình Ngô

Đại cáo)

1428

Ức Trai

Nguyễn Trãi (1380-1442

Cáo Ý thức dân tộc và chủ

quyền đã phát triển tới trình độ cao, ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử Kẻ xâm lược phản nhân nghĩa, nhất định sẽ thất bại.

Lập luận chặt chẽ , chứng cứ hùng hồn, xác thực, ý tứ rõ ràng, sáng sủa và hàm súc, kết tinh cao độ tinh thần và ý thức dân tộc trong thời

kì lịch sử dân tộc thật sự lớn mạnh; đặt tiền đề, cơ

sở lí luận cho toàn bài; xứng đáng là áng thiên

cổ hùng văn

4 Bàn luận

về phép

học

(Luận

La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp

Tấu Quan niệm tiến bộ của tác

giả về mục đích và tác dụng của việc học tập: Học

để làm người có đạo đức,

Lập luận chặt chẽ, luận

cứ rõ ràng: sau khi phê phán những biểu hiện sai trái, lệch lạc trong

Trang 2

phỏp học)

1791

(1723-1804)

cú tri thức gúp phần làm hưng thịnh đất nước Muốn học tốt phải cú phương phỏp, phải theo điều học

mà làm (hành)

việc học, tỏc giả khẳng định quan điểm và phương phỏp học tập đỳng đắn

PHẦN II TIẾNG VIỆT

1 Cõu phủ định

a Đặc điểm hỡnh thức

- Cú từ ngữ phủ định: Khụng, chẳng, chả, chưa

b Chức năng:

- Thụng bỏo, xỏc nhận khụng cú sự vật, sự việc, tớnh chất, quan hệ nào đú

-> Cõu phủ định miờu tả

Vớ dụ: Tụi khụng đi chơi

-Tụi chưa đi chơi

Tụi chẳng đi chơi

- Phản bỏc một ý kiến, một nhận định-> Cõu phủ định bỏc bỏ

Vớ dụ: Đõu cú! Nú là của tụi

2 Hành động núi

a Khỏi niệm: - Là hành động được thực hiện bằng lời núi nhằm một mục đớch

nhất định

b Cỏc kiểu hành động núi

- Hành động hỏi

- Hành động trỡnh bày (bỏo tin, kể, tả, nờu ý kiến, dự đoỏn )

- Hành động điều khiển (cầu khiến, đedoạ, thỏch thức )

- Hành động hứa hẹn

- Hành động bộc lộ cảm xỳc

c Cỏch thực hiện hành động núi

- Thực hiện hành động núi trực tiếp:

Vớ dụ: Đưa cho tụi cỏi bỳt

- Thực hiện hành động núi giỏn tiếp

Vớ dụ: Bạn cú thể đưa giựm tụi cỏi bỳt này cho A được khụng?

PHẦN III TẬP LÀM VĂN : Ôn tập về luận điểm trong văn nghị luận

Những kiến thức cơ bản :

1 Luận điểm trong bài văn là những t tởng, quan điểm, chủ trơng mà ngời viết nêu ra nhằm giải quyết vấn đề một cách hợp lí, chính xác

2 Vấn đề thờng là một câu hỏi mà cuộc sống đặt ra trớc ngời viết, còn luận

điểm là ý kiến trả lời của ngời viết về vấn đề đó

3 Muốn giải quyết đợc vấn đề, ngời viết phải có một hệ thống luận điểm Bài viết phải có luận điểm chính, luận điểm phụ; chúng liên kết với nhau theo một trình tự hợp lí Nghĩa là:

- Các luận điểm đợc sắp xếp theo tầng bậc rõ ràng và các luận điểm ngang nhau đều đợc chia ra từ một căn cứ duy nhất

- Các luận điểm ngang bậc nhau không đợc trùng lặp hoặc chồng chéo lên nhau

Trang 3

- Các luận điểm phải có quan hệ hợp lô - gíc của quá trình giải quyết vấn

đề: bắt đầu từ luận điểm xuất phát, qua các luận điểm phát triển để đi tới luận

điểm kết luận toàn bài

- Các luận điểm phải phát triển từ dễ đến khó,từ thấp đến cao

4 Trong bài văn nghị luận, mỗi đoạn văn ở phần thân bài thờng trình bày một luận điểm Thờng có các cách trình bày:

- Câu chủ đề ở vị trí đầu đoạn là trình bày theo phép diễn dịch

- Câu chủ đề ở vị trí cuối đoạn là trình bày theo phép quy nạp

- Lần lợt nêu câu chủ đề đầu đoạn, rồi phát triển chủ đề, cuối đoạn khẳng

định lại chủ đề, là trình bày theo phép tổng – phân – hợp

5 Các nhiệm vụ chủ yếu của việc trình bày luận điểm là:

- Nêu luận điểm : Thờng dới dạng câu văn có tính chất giới thiệu (nếu là

đoạn diễn dịch); hoặc câu văn có tính chất khẳng định (nếu là đoạn quy nạp)

- Trình bày luận cứ để làm rõ luận điểm (lập luận): sắp xếp các luận cứ thành hệ thống; các luận cứ phải liên kết chặt chẽ với nhau( lí lẽ trớc gợi mở ra lí

lẽ tiếp sau, lí lẽ sau kế thừa và phát triển lí lẽ trớc) Lập luận tốt sẽ tăng sức thuyết phục

- Phải biết dùng từ ngữ giàu hình ảnh, gợi cảm; dùng các biện pháp tu từ Diễn đạt tốt sẽ tăng sức truyền cảm

PHIẾU ễN TẬP VĂN BẢN: CHIẾU DỜI Đễ

Cho đoạn văn sau:

“Huống chi thành Đại La, kinh đụ cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tõm của trời đất; được cỏi thế rồng cuộn hổ ngồi Đó đỳng ngụi nam bắc đụng tõy; lại tiện hướng nhỡn sụng dựa nỳi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoỏng Dõn cư khỏi phải chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muụn vật cũng rất mực

Trang 4

phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn

tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở Các khanh nghĩ thế nào?”

Câu 1: Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm đó?

Câu 2: Tác phẩm được đề cập đến trong đoạn văn trên ra đời có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc Đại Việt lúc bấy giờ?

Câu 3:

a Xác định kiểu câu chia theo mục đích nói của hai câu sau: (1) “Trẫm

muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở (2) Các khanh nghĩ thế nào?”

b Hãy cho biết mỗi câu văn trên thực hiện hành động nói nào?

Câu 4: Viết đoạn văn diễn dịch khoảng 12 câu, làm sáng tỏ nhận định:

“Đại La là thắng địa, xứng là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời”, trong đoạn có sử dụng một câu cảm thán (gạch chân và chú thích rõ).

PHIẾU ÔN TẬP VĂN BẢN: HỊCH TƯỚNG SĨ Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu:

“ Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”

Câu 1: Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? Ai là tác giả? Nêu hoàn cảnh sáng tác?

Câu 2: Đoạn văn trên gồm mấy câu? Mỗi câu được trình bày theo mục đích nói nào?

Câu 3: Gọi tên và chỉ rõ một biện pháp nghệ thuật mà em đã học trong chương trình Ngữ văn 8 được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy đối với việc thể hiện nội dung đoạn văn

Câu 4: Kể tên hai văn bản nghị luận trung đại khác trong chương trình Ngữ văn

8 cũng nói về lòng yêu nước? ( Nêu rõ tên văn bản, tác giả)

Trang 5

Câu 5: Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của tác giả qua đoạn văn trên

PHIẾU ÔN TẬP VĂN BẢN: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

Trong văn bản Nước Đại Việt ta, Nguyễn Trãi đã viết:

“Từng nghe:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”

(SGK Ngữ văn 8, tập 2, NXB Giáo dục)

Câu 1: Hãy chép 8 câu tiếp theo để hoàn thành phần đầu của văn bản và cho biết phương thức biểu đạt của văn bản

Câu 2: Trong hai câu đầu của văn bản, Nguyễn Trãi đã nêu lên tư tưởng gì? Phân tích ngắn gọn để làm rõ nội dung của tư tưởng đó

Câu 3: Tính chất của một bản Tuyên ngôn độc lập được thể hiện ở những phương diện nào trong đoạn văn này? Theo em trong đó phương diện nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Câu 5: So sánh với bài “Sông núi nước Nam” để thấy những nét mới và sâu sắc trong tư tưởng của Nguyễn Trãi thể hiện qua đoạn trích “ Nước Đại Việt ta”

PHIẾU ÔN TẬP VĂN BẢN: BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC

Câu 1: Trong bài “ bàn về phép học”, Nguyễn Thiếp đã đề cập đến mục đích của việc học chân chính là gì?

Câu 2: Tác giả cho rằng lối học nào bị coi là lối học lệch lạc, sai trái? Tác hại của những lối học lệch lạc, sai trái đó là gì?

Câu 3: Nêu những quan điểm, phương pháp học tập đúng đắn và tác dụng của chúng trong bài “ Bàn về phép học”

Câu 5: Từ việc học tập văn bản ”Bàn luận về phép học” của La Sơn Phu Tử em rút ra được bài học gì cho bản thân mình?

BÀI TẬP VỀ CÂU PHỦ ĐỊNH Bài tập 1 : Các câu sau đây, câu nào là câu phủ định?

a, Nó thì có mà hát

b, Không phải là tôi không thích đọc truyện

c, Làm sao mà nó có thể được điểm 10

d, Không phải ai cũng không nói được tiếng Pháp đâu

e, Cậu ấy chưa bao giờ không làm bài tập ở nhà

g, U không ăn con cũng không muốn ăn nữa

Trang 6

Bài tập 2: Các câu sau đây có hình thức phủ định khác nhau như thế nào?

a, Bạn Lan đâu có bị điểm kém

b, Tôi chẳng tìm thấy ở tôi một năng khiếu gì

c, U nó không được thế

d, Chẳng phải bạn Lan bị điểm kém

e, Không phải bạn Lan không bị điểm kém

Bài tập 3: Câu nào là câu phủ định bác bỏ? Vì sao?

a, Lạy chị, em có nói gì đâu!

b, Lạy chị, em không nói gì đâu!

Bài tập 4: Viết một đoạn văn khoảng 6-8 câu trình bày suy nghĩ của em về hiện

tượng học vẹt hiện nay của một số bạn học sinh, trong đó cỏ sử dụng câu phủ định miêu tả và phủ định bác bỏ

BÀI TẬP VỀ HÀNH ĐỘNG NÓI

Bài tập 1: Xác định hành động nói cho những câu in đậm sau Cho biết chúng thuộc nhóm hành động nào?

a Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm:

-Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.

b Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi:

– Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?

c Chị Dậu nghiến hai hàm răng:

– (1) Mày trói ngay chồng bà đi, (2) bà mày xem!

d Thấy thế, tôi hốt hoảng quỳ xuống, nâng đầu Dế Choắt lên mà than rằng:

– Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra nông nỗi này!

e Tôi nghe thấy thầy Ha-men bảo tôi:

– Phrăng ạ, thầy sẽ không mắng con đâu.

g Có người khẽ nói:

– Bẩm, dễ có khi đê vỡ!

Bài tập 2 Đặt câu để thực hiện:

– Một hành động thuộc nhóm trình bày;

– Một hành động thuộc nhóm điều khiển;

– Hành động hỏi;

– Một hành động thuộc nhóm hứa hẹn;

– Một hành động thuộc nhóm bộc lộ cảm xúc;

Bài tập 3 Những câu sau đây dùng để thực hiện hành động nói nào?

Trang 7

a Em cam đoan những điều trên là đúng sự thật.

b (1) Kính chào nữ hoàng (2) Chắc bây giờ nữ hoàng đã thoả lòng rồi chứ?

c Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!

d Cảm ơn cụ, (nhà cháu đã tỉnh táo như thường)

Bài tập 4 Các hành động nói ở những câu sau được thực hiện trực tiếp hay gián tiếp?

a (Thằng kia!) (1) Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? (2) Nộp tiền sưu! (3) Mau!

b (1) Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dậy các con.(2) Lệnh từ Béc-lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các trường vùng An- dát và Lo-ren… (3) Thầy giáo mới ngày mai sẽ đến (4) Hôm nay là bài học Pháp văn cuối cùng của các con (5) Thầy mong các con hết sức chú ý

BÀI TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN

Đề 1: Hiện nay, các bạn học sinh ít dành thời gian cho việc đọc sách Hãy viết

một bài văn nghị luận giúp các bạn thấy rõ lợi ích của việc đọc sách.

Đề 2: Hồ chủ tịch dạy: “Học với hành phải đi đôi Học mà không hành thì vô ích Hành mà không học thì hành không trôi chảy.” Em hiểu lời dạy trên như

thế nào?

Ngày đăng: 03/02/2021, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w