Học sinh là thế hệ trẻ tuổi, đang học tập và rèn luyện trên ghế nhà trường. Nhiệm vụ của học sinh là học tập. Chỉ có học tập mới có tri thức, mới phát triển nhân cách, kiện toàn năng lực[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ II PHẦN I: VĂN BẢN
NGHỊ LUẬN TRUNG ĐẠI
T
T
Tên văn
bản
Tác giả Thể
loại
Giá trị nội dung, tư
tưởng
Giá trị nghệ thuật
1 Chiếu
dời đô
(Thiên
đô
chiếu)
1010
Lí Công Uẩn (Lí Thái Tổ) (974-1028)
Chiếu Phản ánh khát vọng
của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
Kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục, hài hoà giữa lí
và tình: trên vâng mệnh trời dưới theo
ý dân
2 Hịch
tướng sĩ
(Dụ chư
tì tướng
hịch
văn)
1285
Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn(1
231- 1300)
Hịch Tinh thần yêu nước
nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống quân Mông -Nguyên xâm lược (TK XIII), thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng, trên cơ sở đó tác giả phê phán những suy nghĩ sai lệch của các tì tướng, khuyên bảo họ phải ra sức học tập binh thư, rèn quân chuẩn bị chiến đấu chống giặc Bừng bừng hào khí Đông A
Áng văn chính luận xuất sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ hùng hồn, đanh thép, nhiệt huyết, chứa chan, tình cảm thống thiết, rung động lòng người sâu xa; đánh vào lòng người, lời hịch trở thành mệnh lệnh của lương tâm, người nghe được sáng trí, sáng lòng
Đại Việt
ta
(Trích
Bình
Ngô Đại
cáo)
1428
Ức Trai
Nguyễ
n Trãi (1380-1442
Cáo Ý thức dân tộc và chủ
quyền đã phát triển tới trình độ cao, ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: nước ta
là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có
Lập luận chặt chẽ , chứng cứ hùng hồn, xác thực, ý tứ rõ ràng, sáng sủa và hàm súc, kết tinh cao
độ tinh thần và ý thức dân tộc trong thời kì lịch sử dân tộc thật sự lớn mạnh;
Trang 2truyền thống lịch sử.
Kẻ xâm lược phản nhân nghĩa, nhất định
sẽ thất bại
đặt tiền đề, cơ sở lí luận cho toàn bài; xứng đáng là áng thiên cổ hùng văn
4 Bàn
luận về
phép
học
(Luận
pháp
học)
1791
La Sơn Phu Tử Nguyễ
n Thiếp (1723-1804)
Tấu Quan niệm tiến bộ của
tác giả về mục đích và tác dụng của việc học tập: Học để làm người
có đạo đức, có tri thức góp phần làm hưng thịnh đất nước Muốn học tốt phải có phương pháp, phải theo điều học mà làm (hành)
Lập luận chặt chẽ, luận cứ rõ ràng: sau khi phê phán những biểu hiện sai trái, lệch lạc trong việc học, tác giả khẳng định quan điểm và phương pháp học tập đúng đắn
PHẦN II TIẾNG VIỆT
1 Câu phủ định
a Đặc điểm hình thức
- Có từ ngữ phủ định: Không, chẳng, chả, chưa
b Chức năng:
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó
-> Câu phủ định miêu tả
Ví dụ: Tôi không đi chơi
-Tôi chưa đi chơi
Tôi chẳng đi chơi
- Phản bác một ý kiến, một nhận định-> Câu phủ định bác bỏ
Ví dụ: Đâu có! Nó là của tôi
2 Hành động nói
a Khái niệm: - Là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm một mục đích
nhất định
b Các kiểu hành động nói
- Hành động hỏi
- Hành động trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán )
- Hành động điều khiển (cầu khiến, đedoạ, thách thức )
- Hành động hứa hẹn
- Hành động bộc lộ cảm xúc
c Cách thực hiện hành động nói
- Thực hiện hành động nói trực tiếp:
Ví dụ: Đưa cho tôi cái bút
- Thực hiện hành động nói gián tiếp
Ví dụ: Bạn có thể đưa giùm tôi cái bút này cho A được không?
Trang 3PHẦN III TẬP LÀM VĂN :
Ôn tập về luận điểm trong văn nghị luận
Những kiến thức cơ bản :
1 Luận điểm trong bài văn là những t tởng, quan điểm, chủ trơng mà ngời viết nêu ra nhằm giải quyết vấn đề một cách hợp lí, chính xác
2 Vấn đề thờng là một câu hỏi mà cuộc sống đặt ra trớc ngời viết, còn luận
điểm là ý kiến trả lời của ngời viết về vấn đề đó
3 Muốn giải quyết đợc vấn đề, ngời viết phải có một hệ thống luận điểm Bài viết phải có luận điểm chính, luận điểm phụ; chúng liên kết với nhau theo một trình tự hợp lí Nghĩa là:
- Các luận điểm đợc sắp xếp theo tầng bậc rõ ràng và các luận điểm ngang nhau đều đợc chia ra từ một căn cứ duy nhất
- Các luận điểm ngang bậc nhau không đợc trùng lặp hoặc chồng chéo lên nhau
- Các luận điểm phải có quan hệ hợp lô - gíc của quá trình giải quyết vấn
đề: bắt đầu từ luận điểm xuất phát, qua các luận điểm phát triển để đi tới luận
điểm kết luận toàn bài
- Các luận điểm phải phát triển từ dễ đến khó,từ thấp đến cao
4 Trong bài văn nghị luận, mỗi đoạn văn ở phần thân bài thờng trình bày một luận điểm Thờng có các cách trình bày:
- Câu chủ đề ở vị trí đầu đoạn là trình bày theo phép diễn dịch
- Câu chủ đề ở vị trí cuối đoạn là trình bày theo phép quy nạp
- Lần lợt nêu câu chủ đề đầu đoạn, rồi phát triển chủ đề, cuối đoạn khẳng
định lại chủ đề, là trình bày theo phép tổng – phân – hợp
5 Các nhiệm vụ chủ yếu của việc trình bày luận điểm là:
- Nêu luận điểm : Thờng dới dạng câu văn có tính chất giới thiệu (nếu là
đoạn diễn dịch); hoặc câu văn có tính chất khẳng định (nếu là đoạn quy nạp)
- Trình bày luận cứ để làm rõ luận điểm (lập luận): sắp xếp các luận cứ thành hệ thống; các luận cứ phải liên kết chặt chẽ với nhau( lí lẽ trớc gợi mở ra lí
lẽ tiếp sau, lí lẽ sau kế thừa và phát triển lí lẽ trớc) Lập luận tốt sẽ tăng sức thuyết phục
- Phải biết dùng từ ngữ giàu hình ảnh, gợi cảm; dùng các biện pháp tu từ Diễn đạt tốt sẽ tăng sức truyền cảm
PHIẾU ễN TẬP VĂN BẢN: CHIẾU DỜI Đễ
Cho đoạn văn sau:
“Huống chi thành Đại La, kinh đụ cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tõm của trời đất; được cỏi thế rồng cuộn hổ ngồi Đó đỳng ngụi nam bắc đụng tõy; lại tiện hướng nhỡn sụng dựa nỳi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoỏng Dõn cư khỏi phải chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muụn vật cũng rất mực phong phỳ tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn
Trang 4tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở Các khanh nghĩ thế nào?”
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm đó?
Câu 2: Tác phẩm được đề cập đến trong đoạn văn trên ra đời có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc Đại Việt lúc bấy giờ?
Câu 3:
a Xác định kiểu câu chia theo mục đích nói của hai câu sau: (1) “Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở (2) Các khanh nghĩ thế nào?”
b Hãy cho biết mỗi câu văn trên thực hiện hành động nói nào?
Câu 4: Viết đoạn văn diễn dịch khoảng 12 câu, làm sáng tỏ nhận định:
“Đại La là thắng địa, xứng là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời”, trong đoạn có sử dụng một câu cảm thán (gạch chân và chú thích rõ).
-PHIẾU ÔN TẬP VĂN BẢN: HỊCH TƯỚNG SĨ Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu:
“ Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”
Câu 1: Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? Ai là tác giả? Nêu hoàn cảnh sáng tác?
Câu 2: Đoạn văn trên gồm mấy câu? Mỗi câu được trình bày theo mục đích nói nào?
Câu 3: Gọi tên và chỉ rõ một biện pháp nghệ thuật mà em đã học trong chương trình Ngữ văn 8 được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy đối với việc thể hiện nội dung đoạn văn
Câu 4: Kể tên hai văn bản nghị luận trung đại khác trong chương trình Ngữ văn
8 cũng nói về lòng yêu nước? ( Nêu rõ tên văn bản, tác giả)
Câu 5: Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của tác giả qua đoạn văn trên
PHIẾU ÔN TẬP VĂN BẢN: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
Trong văn bản Nước Đại Việt ta, Nguyễn Trãi đã viết:
“Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
Trang 5(SGK Ngữ văn 8, tập 2, NXB Giáo dục)
Câu 1: Hãy chép 8 câu tiếp theo để hoàn thành phần đầu của văn bản và cho biết phương thức biểu đạt của văn bản
Câu 2: Trong hai câu đầu của văn bản, Nguyễn Trãi đã nêu lên tư tưởng gì? Phân tích ngắn gọn để làm rõ nội dung của tư tưởng đó
Câu 3: Tính chất của một bản Tuyên ngôn độc lập được thể hiện ở những phương diện nào trong đoạn văn này? Theo em trong đó phương diện nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Câu 5: So sánh với bài “Sông núi nước Nam” để thấy những nét mới và sâu sắc trong tư tưởng của Nguyễn Trãi thể hiện qua đoạn trích “ Nước Đại Việt ta”
PHIẾU ÔN TẬP VĂN BẢN: BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC
Câu 1: Trong bài “ bàn về phép học”, Nguyễn Thiếp đã đề cập đến mục đích của việc học chân chính là gì?
Câu 2: Tác giả cho rằng lối học nào bị coi là lối học lệch lạc, sai trái? Tác hại của những lối học lệch lạc, sai trái đó là gì?
Câu 3: Nêu những quan điểm, phương pháp học tập đúng đắn và tác dụng của chúng trong bài “ Bàn về phép học”
Câu 5: Từ việc học tập văn bản ”Bàn luận về phép học” của La Sơn Phu Tử em rút ra được bài học gì cho bản thân mình?
BÀI TẬP VỀ CÂU PHỦ ĐỊNH Bài tập 1 : Các câu sau đây, câu nào là câu phủ định?
a, Nó thì có mà hát
b, Không phải là tôi không thích đọc truyện
c, Làm sao mà nó có thể được điểm 10
d, Không phải ai cũng không nói được tiếng Pháp đâu
e, Cậu ấy chưa bao giờ không làm bài tập ở nhà
g, U không ăn con cũng không muốn ăn nữa
Bài tập 2: Các câu sau đây có hình thức phủ định khác nhau như thế nào?
a, Bạn Lan đâu có bị điểm kém
b, Tôi chẳng tìm thấy ở tôi một năng khiếu gì
c, U nó không được thế
d, Chẳng phải bạn Lan bị điểm kém
e, Không phải bạn Lan không bị điểm kém
Bài tập 3: Câu nào là câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
a, Lạy chị, em có nói gì đâu!
b, Lạy chị, em không nói gì đâu!
Trang 6Bài tập 4: Viết một đoạn văn khoảng 6-8 câu trình bày suy nghĩ của em về hiện
tượng học vẹt hiện nay của một số bạn học sinh, trong đó cỏ sử dụng câu phủ định miêu tả và phủ định bác bỏ
BÀI TẬP VỀ HÀNH ĐỘNG NÓI
Bài tập 1: Xác định hành động nói cho những câu in đậm sau Cho biết chúng
thuộc nhóm hành động nào?
a Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm:
-Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.
b Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi:
– Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?
c Chị Dậu nghiến hai hàm răng:
– (1) Mày trói ngay chồng bà đi, (2) bà mày xem!
d Thấy thế, tôi hốt hoảng quỳ xuống, nâng đầu Dế Choắt lên mà than rằng:
– Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra nông nỗi này!
e Tôi nghe thấy thầy Ha-men bảo tôi:
– Phrăng ạ, thầy sẽ không mắng con đâu.
g Có người khẽ nói:
– Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
Bài tập 2 Đặt câu để thực hiện:
– Một hành động thuộc nhóm trình bày;
– Một hành động thuộc nhóm điều khiển;
– Hành động hỏi;
– Một hành động thuộc nhóm hứa hẹn;
– Một hành động thuộc nhóm bộc lộ cảm xúc;
Bài tập 3 Những câu sau đây dùng để thực hiện hành động nói nào?
a Em cam đoan những điều trên là đúng sự thật
b (1) Kính chào nữ hoàng (2) Chắc bây giờ nữ hoàng đã thoả lòng rồi chứ?
c Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!
d Cảm ơn cụ, (nhà cháu đã tỉnh táo như thường)
Bài tập 4 Các hành động nói ở những câu sau được thực hiện trực tiếp hay gián
tiếp?
a (Thằng kia!) (1) Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? (2) Nộp tiền sưu! (3) Mau!
b (1) Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dậy các con.(2) Lệnh từ Béc-lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các trường vùng An- dát và Lo-ren… (3) Thầy giáo mới ngày mai sẽ đến (4) Hôm nay là bài học Pháp văn cuối cùng của các con (5) Thầy mong các con hết sức chú ý
Trang 7
PHẦN TẬP LÀM VĂN LỚP 8 (TIẾP)
I ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM
Câu hỏi
1 Luận điểm là gì?
HS đọc nội dung SGK chọn câu trả lời đúng
2 Đọc VB: “Chiếu dời đô” cả Lí Công Uẩn, Làm bài tập phần (b)
3 Làm bài tập 2 SGK/75,76
4 Học ghi nhớ SGK/75
II VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM
1 Nêu khái niệm thế nào là một đoạn văn, các phương pháp triển khai đoạn văn?
2 Luyện tập viết đoạn văn trình bày luận điểm
a Cho câu chủ đề,là câu mở đoạn: " Đại La thật là chốn hội tụ trọng yếu … đế vương muôn đời" Em hãy viết tiếp thành một đoạn văn nghị luận làm sáng tỏ luận điểm trên?
b Cho câu chủ đề là câu mở đoạn “Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước" Em hãy viết tiếp thành một đoạn văn nghị luận làm sáng tở luận điểm trên? ( có thể dựa vào bài tinh thần yêu nước của nhân đan ta Ngữ văn 7)
d Học ghi nhớ SGK/ 81
II LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM
Bài 1:
Cho luận điểm: " Học phải kết hợp với làm bài tập mới hiểu bài",
em hãy lập dàn bài (Luận điểm, luận cứ theo thứ tự trình bày của bài viết)
Bài 2 Từ bài "Bàn luận về phép học" của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp hãy
nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa "học" và "hành"
Bài 3
Bảo vệ môi trường thiên nhiên (bầu không khí, nguồn nước, cây xanh )
chính là bảo vệ nguồn sống của chúng ta Em hãy chứng minh
Bài 4:
Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam độc lập, Bác Hồ tha thiết căn dặn: "Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường
Trang 8quốc năm châu được hay không, chính là nhờ 1 phần lớn ở công học tập của các em"
Em hiểu lời dạy trên của Bác như thế nào?
HS Tìm đọc tham khảo thêm đề bài sau:
Đề 1: Hiện nay, các bạn học sinh ít dành thời gian cho việc đọc sách Hãy viết một bài văn nghị luận giúp các bạn thấy rõ lợi ích của việc đọc sách.
Hướng dẫn làm bài tập Phần I, II HS tự làm căn cứ vào kiến thức SGK
Phần III
phần hướng dẫn này Phụ huynh không cho con xem trước, dùng đề đối chiếu sau khi con đã làm bài tập xong và căn cứ hướng dẫn sửa chữa)
Bài 1
* Gợi ý: Các luận cứ:
+ Học để nắm bắt tri thức, tuy vậy việc củng cố những tri thức nắm bắt được còn quan trọng hơn
(Dẫn chứng: Có nhiều người trong học tập thu nạp được nhiều kiến thức nhưng sau một thời gian không thực hành, kiến thức bị mai một, rơi rụng)
+ Làm bài tập sẽ giúp am hiểu hơn về kiến thức
(Chứng minh: Lý thuyết phải được soi chiếu vào bài tập, từ lý thuyết để tìm ra hướng giải quyết trong bài làm, từ đó kiến thức trở thành có ích)
+ Việc làm bài tập thường xuyên sẽ củng cố tri thức hiệu quả nhất
(Với những người chăm chỉ làm bài tập, những kiến thức thu nhận được không chỉ củng cố tri thức hiệu quả mà còn được nâng cao, hoàn thiện hơn khi tiếp xúc với thực tế)
_
BÀI 2
* Gợi ý
1, Mở bài
- "Bàn luận về phép học" là một phần trong bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi cho vua Quang Trung để bàn bạc, tìm cách đổi mới cho phương thức học tập thời bấy giờ Văn bản nghị luận này không chỉ có giá trị đương thời mà còn ảnh hưởng đến cách học của chúng ta sau này
Trang 9- Học phải đi đôi với hành Học phải kết hợp với hành là luận điểm tiến bộ trong bài tấu mà ngày nay chúng ta còn làm theo
- Vậy giữa học và hành có quan hệ như thế nào? Chúng ta cần làm rõ vấn đề trên
- Mức tối đa : ( 0,5 điểm) Giíi thiÖu vấn đề cần nghị luận
- Mức chưa tối đa: ( 0,25 điểm) Cách giới thiệu chưa hay, còn mắc lỗi dùng từ
- Không đạt : Mở bài sai cơ bản hoặc không có mở bài
II Thân bài:
1 Giải Thích
- Học: là hoạt động của trí óc dễ tiếp thu những cái mới, những điều chưa biết, học còn là bắt chước những cái hay, cái đẹp của người khác
- Hành: là thực hành, là ứng dụng những gì đã học Tác giả khuyên học phải có hành, nghĩa là học và hành phải đi đôi với nhau Không thể học mà không đi đôi với hành và ngược lại: hành mà không học
2 Tại sao học lại phải đi đôi với hành
- Nếu học chỉ để nhồi nhét 1 mớ kiến thức, sách vở vào đầu thì có ích lợi gì nếu không biết đem những điều đã học ra áp dụng Học mà không hành như vậy thật
là vô ích Phải biết đem cái học áp dụng vào thực tế thì cái học ấy mới có giá trị Ngược lại: chỉ hành mà không học theo kiểu: "Trăm hay không bằng hay quen" thì rõ ràng là cực đoan và nguy hiểm
- Hành mà không học thì làm sao biết được đầy đủ kiến thức về sự vật, sự việc
ấy đễ ứng phó trong mọi trường hợp, mọi lĩnh vực
- Hành mà không học thì chỉ là sự mò mẫn chẳng khác nào người đi trong đêm tối Vừa mất thời gian, vừa hỏng việc
- Rõ ràng kiến thức không phải tự nhiên mà có, tất cả là từ những kinh nghiệm quý báu đã được rút ra từ thực tiễn, có giá trị đúng đắn và được nhiều người chấp nhận Cho nên hành không thễ không học ý thức được điều này, ông cha ta thường xuyên "học hành, học hỏi, học tập"
- Học, hỏi, hiểu, hành là phương trâm mà mọi người cần hướng tới và làm theo nó
3 Tác dụng:
- Phải gắn liền học và hành Cần hiểu hành ở đây không chỉ là những bài tập áp dụng trong sách vở mà hành còn là những điều đã học phải đem ra áp dụng vào thực tế cuộc sống
VD: 1 kỹ sư học lý thuyết trong trường, khi về công xưởng anh ta phải biết áp dụng những điều đã học vào thực tế sản xuất, vào cuộc sống
- Học đễ cung cấp kiến thức cho thực hành, giúp cho thực hành dễ dàng hơn
- Học đễ đem áp dụng kiến thức đã học vào thực tế Hành còn củng cố, hoàn chỉnh cho học
Trang 10- Là học sinh còn ngồi ghế nhà trường phải biết áp dụng tốt phương trâm học này đễ việc học ngày càng đạt kết quả tốt hơn Lời khuyên này còn có tác dụng chỉ ra con đường học tập đúng đắn, nhất là đối với 1 số người lười nhác, không chịu thực hành, chỉ muốn rập khôn theo lý thuyết
III Kết bài
- Tóm lại qua tư tưởng tiến bộ, Nguyễn Thiếp đã chỉ cho ta thấy được học và hành phải là 2 mặt đồng thời của 1 quá trình học tập Không được coi nhẹ mặt nào, coi nặng mặt nào
- Bài học cho bản thân em về vấn đề nghị luận trên
_
Bài 3 Gợi ý
Yêu cầu:
- Biết làm bài văn nghị luận, bố cục rõ ràng, mạch lạc, kết cấu hợp lý;
Văn phong trong sáng không dùng từ sai, câu đúng ngữ pháp
a Đặt vấn đề:
Giới thiệu về môi trường thiên nhiên (nguồn sống ) và sự cần thiết phải bảo vệ nó
b Giải quyết vấn đề:
Bảo vệ bầu không khí trong lành trước tác hại của khói, bụi, khí thải (làm thủng tầng ô-zôn)
Bảo vệ nguồn nước sạch trước sự tác hại của rác sinh hoạt, chất thải công nghiệp (làm bẩn nguồn nước)
Bảo vệ cây xanh trước sự tàn phá của con người, thiên tai (làm thay đổi hệ sinh thái: chim thú bị huỷ diệt, sông ngòi sẽ khô cạn, trái đất sẽ nóng lên, lụt lội, hạn hán )
c Kết thúc vấn đề:
Mỗi chúng ta phải có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thiên nhiên chính là bảo vệ nguồn sống của chúng ta
_
Bài 4 + Dàn ý:
Mở bài: Nêu vấn đê
VD: ( PH lưu ý đây là 1 ví dụ HS có thể mở bài theo các cách khác nhâu miễn là nêu được vấn đề)
Sinh thời Hồ Chủ tịch rất quan tâm đến công tác giáo dục và bồi dưỡng thế hệ trẻ tương lai Người vừa lãnh đạo đất nước kháng chiến, vừa hết lòng chăm lo cho thế hệ học sinh, những người sẽ kế tục sự nghiệp cách mạng Trong