1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẠI CƯƠNG về CHẤT độc ppt _ ĐỘC CHẤT HỌC

80 187 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 4,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn độc chất học ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn độc chất học bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 2

ĐỘC CHẤT HỌC LÀ GÌ?

Trang 3

Risk Assessment

of E-waste

3

Trang 4

What is E-waste?

The selected chemicals - reason, sources and use

Hazard identification - physiochemical properties

Hazard characterization - environment & human health

Exposure assessment (case study)

Risk characterization

Risk management

Conclusion and recommendation

Trang 5

Chulabhorn Graduate Institute

Water Disinfection

5

Tap water Swimming pool Drinking water plant

Trang 6

Exposure and Adverse Effect Outcome

What is water disinfection

Pharmacokinetics & Pharmacodynamics

Discussions

Disinfection byproducts

Trang 7

Benzene

Trang 8

4

Benzene

1 2 3

5

Hazard identification Dose-response assessment Exposure assessment

Risk characterization

Trang 9

ĐỘC CHẤT HỌC LÀ GÌ?

Môn học nghiên cứu:

hiện

các chất độc.

Trang 10

ĐỘC CHẤT HỌC LÀ GÌ?

hưởng có hại bởi các tác nhân vật lý như phóng xạ và tiếng ồn

khác: hóa học, hóa sinh, bệnh học, sinh

lý học, y tế dự phòng, miễn dịch học, sinh thái học, toán sinh học và sinh học phân tử

Trang 11

NHIỆM VỤ CỦA ĐỘC CHẤT HỌC

 Không chỉ bảo vệ con người và môi trường khỏi các ảnh hưởng nguy hại của độc chất mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển các chất độc có tính chọn lọc cao:

– chất chống ung thư, thuốc chữa bệnh

– chất diệt cỏ trong nông nghiệp

Trang 13

tư pháp khi cần thiết (công tác giám định pháp y,

hay giám định hóa pháp)

Trang 14

CHẤT ĐỘC

Bất kỳ chất nào khi vào cơ thể trong những điều kiện nhất định đều gây hại:

mức độ nhẹ (đau đầu, nôn)

mức độ nặng (co giật, sốt rất cao)

tử vong.

Trang 15

độc tính: dựa theo LD50 hay liều có thể gây chết ở người

tác động trên các cơ quan đích của cơ thể 

tác dụng đặc biệt của chất độc

mục đích sử dụng chất độc

Trang 16

• chất độc vô cơ: kim loại, á kim, acid, base

• các hợp chất hữu cơ: aldehyd, este, các hợp chất chứa nitơ, các hợp chất chứa lưu huỳnh, các alkaloid, glycosid

Trang 17

Theo phương pháp phân tích chất độc: Stas-Otto

• tan trong nước hay các dung dịch acid, kiềm

• tan trong ete

• Chất độc có thể chiết tách được trong các DMHC

Phân loại chất độc theo độc tính: dựa theo LD50 hay liều có thể gây chết ở người

Phân loại chất độc

Trang 18

Tác động trên các cơ quan đích của cơ thể : hệ thần

kinh, hệ tiêu hoá, gan, thận, máu, hệ hô hấp, hệ tim mạch, hệ sinh sản

Trang 19

ĐỘC TÍNH VÀ LIỀU

Độc tính là một khái niệm về liều lượng được dùng để miêu tả tính chất gây độc của một chất đối với cơ thể sống và được thể hiện bằng liều gây chết (lethal dose)

 Lượng hóa chất vào trong cơ thể một lần gọi là liều Liều nhỏ nhất có thể gây độc gọi là ngưỡng của liều

Mọi chất đều độc ở một liều nào đó và cũng vô hại với liều rất thấp Giới hạn giữa 2 liều đó là phạm vi các tác dụng sinh học (nếu thời gian tiếp xúc lâu dài thì có thể trở nên rất độc.)

Trang 20

 Ví dụ: Vinyl clorid là một chất có khả năng gây ung thư gan ở nồng độ cao hoặc ở nồng độ thấp hơn nhưng tác động trong một thời gian dài và hầu như không độc ở nồng độ rất thấp.

So sánh nồng độ thuốc trong huyết tương (mg/ml) ở liều gây độc và trị liệu

ĐỘC TÍNH VÀ LIỀU

Trang 21

Liều độc cấp tính (LD 50 ): liều gây chết (mg/kg) 50/100 vật thử nghiệm

Trang 22

Một số liều lượng dùng để xác định độc lực của chất độc

 ED50 (Effective Dose)

Liều tối đa không gây độc (HNTP - Highest Nontoxic Dose)

Liều thấp nhất có thể gây độc (TDL - Toxic Dose Low): gấp đôi liều này không gây chết động vật

Liều gây độc (TDH - Toxic Dose High): gấp đôi liều này sẽ gây chết động vật

- Liều gây chết (LD - Lethal Dose): LD1, LD100

Trang 23

ADI: acceptable daily intake

TDI: tolerable daily intake

Liều cho phép

ADI của Clopyrifos: 0.01 mg/kg/day

Trang 25

Các yếu tố ảnh hưởng đến độc tính

 Lồi, giống: không ngoại suy

 Chuyển hóa chất độc và sự kết nối protein HT

 Đào thải qua thận, mật

 Ñáp ứng tại vị trí receptor

Trang 26

Các yếu tố ảnh hưởng đến độc tính

 Tình trạng cơ thể:

 Chế độ và tình trạng dinh dưỡng

 Bệnh tật: gan, phổi, thận

Trang 28

Các yếu tố ảnh hưởng đến độc tính

 Xác định cơ quan nào chịu độc tính đầu tiên

 Chất độc vào cơ thể nhiều hay ít

 Một vài chất độc chỉ thể hiện độc tính khi xâm nhập

cơ thể qua con đường nhất định nào đó

Trang 29

 Thủy ngân kim loại: nếu xâm nhập qua đường tiêu hóa thì được đào thải ở dạng ko đổi và ko hấp thu, nếu ở dạng hơi hít qua đường hô hấp thì sẽ hấp thu vào cơ thể gây độc

 Insulin: nếu uống vào sẽ bị phân hủy bởi acid dd

Trang 30

Các yếu tố ảnh hưởng đến độc tính

 Cycasin: β-glycoside của cây mè, gây những thương tổn cấp tính và mạn tính trên gan giống như DMN khi dùng đường uống Khi tiêm TM hay PM thì không

độc

Trang 32

Nguyên nhân gây ngộ độc

 Ngộ độc tình cờ: do nghề nghiệp, lấy nhầm chất độc, bệnh nghề nghiệp…

 Tự đầu độc

 Do bị đầu độc

 Do ô nhiễm môi trường

 Do thức ăn, thức uống

Trang 33

Cấp độ ngộ độc

 Ngộ độc cấp tính: triệu chứng ngộ độc rõ ràng xuất hiện

ngay (thường <24 giờ), nguy hiểm

 Ngộ độc bán cấp: xảy ra sau nhiều ngày, khỏi nhanh nhưng thường để lại những di chứng thứ cấp: ngộ độc oxyt carbon

 Ngộ độc mãn tính: xảy ra từ từ, thường gây ra những thay đổi rất sâu sắc về cấu trúc và chức phận của tế bào mà không có triệu chứng rõ rệt VD: ung thư, đột biến gen, quái thai, suy giảm chức năng không hồi phục…

Cùng một chất độc có thể gây ra các cấp độ ngộ độc khác nhau.

Trang 34

SỰ HẤP THU - PHÂN PHỐI - CHUYỂN HOA VÀ

Trang 35

SỰ HẤP THU

 Cấu trúc màng tế bào

 Hợp chất tan trong lipid hấp thu nhanh hơn hc tan trong nước,

ngoại trừ các hc vượt qua màng tế bào bằng cơ chế vận chuyển đặc biệt

Trang 36

SỰ HẤP THU QUA DA VÀ NIÊM MẠC

 Ví dụ: Thuốc trừ sâu, clorophenol

Trang 37

SỰ HẤP THU QUA ĐƯỜNG TIÊU HOA

 Phụ thuộc độ tan, độ ion hóa, pH hệ tiêu hóa

 Các dạng ít phân cực, không ion hóa sẽ khuếch tán nhanh qua

màng tb

Trang 38

SỰ HẤP THU QUA ĐƯỜNG HÔ HẤP

Ví dụ: CN hóa chất, HCN, H2S, thuốc trừ sâu, CO, ….

Trang 39

– Chất độc tiêm dưới da hoặc cơ phải qua nhiều lớp mô

trước khi vào máu.

Trang 40

SỰ PHÂN BỐ CỦA CHẤT ĐỘC

 Tốc độ phân bố chất độc đến cơ quan tùy thuộc vào dòng máu qua cơ quan đó

 Sự phân bố chất độc có thể bị ảnh hưởng bởi sự tích lũy ở những

mô khác nhau trong cơ thể

Trang 41

SỰ PHÂN BỐ CỦA CHẤT ĐỘC

Vấn đề phân tích

Cơ quan, tổ chức, mô Chất độc

TC thần kinh, gan, thận Thuốc ngủ, thuốc mê

Trang 42

CHUYỂN HOA CỦA CHẤT ĐỘC

Trang 43

CHUYỂN HOA CỦA CHẤT ĐỘC

 Pha 1: Oxy hóa khử, thủy phân, hydrat hĩa

 Pha 2: Phản ứng liên hợp

Trang 45

ALDH ADH

NADH + H + NAD + NADH + H +

Trang 46

 Một số nhóm chức như nitro, diazo, carbonyl, anken, disulfit, sulfoxid… đều có khả năng bị khử.

Phản ứng khử

 Acid picric bị khử thành acid picramic

Trang 47

 Acetylcholin → acid acetic + cholin

 Atropin là este của acid tropic và tropanol

Trang 49

 Liên hợp với glutathion (Gly-Cys-Glu)

→ khử độc tính các chất ái điện tử: hydrocarbon thơm, dẫn

xuất halogen của hydrocarbon, amin thơm, sulfonamid

Trang 50

 Liên hợp với glucuronic: Phản ứng với acid

Uridindiphosphat glucuronic (UDP-glucuronic acid)

-Glucuronic-6-morphin có tác dụng giảm đau mạnh hơn

-Hợp chất glucuronic của N-hydroxy-acetyl gây ung thư

Các dạng liên hợp glucuronic:

• O-glucuronic: phenol, morphin, paracetamol, steroids, AINs…

• S-glucuronic: thiophenol, 2-mercapto-benzothiazol…

• N-glucuronic: Anilin, Carbamat, Sulfonamid

• C-glucuronic: phenylbutazol, sulfipyrazol…

Trang 51

Phản ứng với UDP-glucose

Liên hợp glucosid

Phản ứng metyl hóa:

- Xảy ra trên các nhóm chức amino, hydroxyl hoặc thiol

- Chất cho nhóm metyl là S-adenosyl methionin (SAM),

được tạo thành từ phản ứng giữa methionin và ATP

Trang 52

 Liên hợp với các nhóm thiol (-SH)

→ gây ra sự rối loạn phản ứng của enzym và quá trình

oxy hóa khử của tổ chức.

Trang 53

Phản ứng acyl hóa

C 6 H 5 -COOH + ATP → C6H5-CO-AMP + PP

C6H5-CO-AMP + CoA-SH → C6H5-CO-S-CoA + AMP

Liên hợp với glycin

N-acyltransferase

C6H5-CO-S-CoA + H 2 N-CH 2 -COOH → C 6 H 5 -CO-NH-CH 2 -COOH

Glycin Acid hippuric + CoA-SH

Acetyl hóa

Trang 54

SỰ ĐÀO THẢI CỦA CHẤT ĐỘC

– Sự tái hấp thu và bài tiết ở ống thận ảnh hưởng nhiều đến sự đào thải chất độc

Trang 55

 Qua gan: đào thải phần lớn các chất độc tan trong lipid

SỰ ĐÀO THẢI CỦA CHẤT ĐỘC

Trang 58

SỰ ĐÀO THẢI CỦA CHẤT ĐỘC

Hô hấp:

– Rượu, HCN, CO, H2S…

– Tốc độ thải trừ phụ thuộc

• tốc độ hô hấp

• độ hòa tan chất độc trong máu

• lưu lượng máu qua phổi

Mồ hôi, nước bọt, tuyến sữa, lông, tóc, móng

Trang 59

Tim mạch

Sinh sản Chất độc

Trang 60

TÁC DỤNG TRÊN BỘ MÁY TIÊU HOA

Nôn mửa Hg , aconitin, thuốc phiện,

phospho hữu cơ Gây tiết nước bọt phospho hữu cơ, Pb, Hg , Bi

Gây khô miệng Atropin

Gây chảy máu đường TH Thuốc chống đông

Bỏng miệng và ống TH Acid, base, dung môi hc

Gây đau bụng, khó tiêu, tiêu

chảy

Pb

Trang 61

 Chậm: opi, CO, cloralhydrat, cyanua, cồn

 Nhanh: belladon, cocain, CO2, strychnin, cafein, amphetamin, long não

 Khó thở kiểu hen: phospho hữu cơ

– Tác động trên mùi hơi thở : rượu, ete, aceton

Trang 62

TÁC DỤNG TRÊN HỆ HÔ HẤP

 Tác dụng toàn thân:

– mất khả năng cung cấp oxy: CO, HCN, khoai mì, lá trúc đào

– ức chế hô hấp: thuốc ngủ, thuốc phiện, cyanua

gây phù phổi: phospho hữu cơ, H2S, HF, tetracloro etylen

– gây xơ hóa phổi: bụi nhôm, bụi than, talc, silicagen

– ung thư phổi: crôm, niken, As

Trang 63

TÁC DỤNG TRÊN TIM MẠCH

 Gây tăng nhịp tim: cafein, adrenalin, amphetamin

 Gây giảm nhịp tim: Digitalin, phospho hữu cơ, Eserin

 Nhịp không đều: aconitin, nitroglycerin, gan cóc, nhựa da cóc

 Gây ngừng tim: quinidin, imipramin

 Làm dãn mạch: Acetylcholin

 Làm co mạch: cựa lõa mạch

Trang 64

 Bạch cầu: giảm lượng bạch cầu (Benzen), tăng (KL nặng)

 Tiểu cầu: giảm (Benzen)

Trang 65

TÁC DỤNG TRÊN HỆ THẦN KINH

Gây ngừng thở thuốc mê (ete, cloroform)

Gây kích thích, vật vã atropin, amphetamin, clo hữu cơ,

(Streptomycin, quinin, salicylat) (Santonin, Quinacrin)

(Neomycin, Streptomycin, Kanamycin)

Làm dãn đồng tử adrenalin, ephedrin, atropin, nicotin Làm co đồng tử acetylcholin, eserin, prostigmin

Trang 66

TÁC DỤNG TRÊN THẬN

 Tăng urê và albumin trong nước tiểu: Pb, Hg

 Gây tiểu ra máu: Aspirin, thuốc chống đông máu, oxalic

 Gây viêm thận: dung môi hữu cơ có clo, sulfamid, CCl4

 Gây vô niệu: Hg, sulfamid, mật cá trắm

 Suy thận cấp và bí tiểu: Aminoglycosis (streptomycin,

neomycin, kanamycin, gentamycin)

Trang 67

TÁC DỤNG TRÊN GAN

 Xơ hóa: rượu

 Tắc nghẽn mật: clopromazin, clothiazid, imipramin, sulfanilamid, diazepam, estradiol

 Viêm gan: isoniazid, papaverin, imipramin, halothan, colchicin, metyldopa, phenyl butazon

 Ung thư gan: aflatoxin, urethan, vinyl clorid

Trang 68

Thay đổi sự bài tiết hormon của vùng dưới đồi và/hoặc

gonadotropin → ngăn cản sự rụng trứng: Chì

Can thiệp vào sự phân chia tế bào hoặc cản trở sự tạo tinh trùng: thuốc trị ung thư (busulfan, cyclophosphamid,

nitrogen mustard, vinblastin…), tác nhân alkyl hóa

 Thuốc trị nấm dibromocloropropan (DBCP) tác động trên

tế bào sertoli ở nam giới

TÁC DỤNG TRÊN HỆ SINH SẢN

Trang 69

ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC

Loại chất độc ra khỏi cơ thể

Điều trị triệu chứng ngộ độc, chống lại hậu quả

gây nên bởi chất độc

Trang 70

LOẠI CHẤT ĐỘC RA KHỎI CƠ THỂ

Loại trực tiếp: ngộ độc < 6h

Các chất độc trên da, mắt: (chất ăn mòn, acid-base, phenol)

- Rửa nhiều lần bằng nước ấm, xà phòng (ngộ độc acid)

- Rửa mắt nhiều lần với nước sạch (NaCl 0,9%), nhỏ thuốc giảm đau

- duy trì pH= 6,5 - 7,5 sau khi rửa mắt (acid, base)

Loại chất độc qua đường tiêu hóa

* Gây nôn:

- Kích thích vật lý

- Chất gây nôn: Sirô ipeca (15 - 20 ml) hoặc Apomorphin (tiêm 5-10mg dưới da)

Trang 71

LOẠI CHẤT ĐỘC RA KHỎI CƠ THỂ

Loại trực tiếp: ngộ độc < 6h

- Không nên gây nôn trong các trường hợp : ngộ độc > 4h,

bệnh nhân hôn mê, động kinh, co giật (ngộ độc strychnin); ngộ độc acid và kiềm mạnh, hóa chất gây bỏng; xăng, dầu hoặc các chất độc bay hơi

Trang 72

Loại trực tiếp: ngộ độc < 6h

Rửa dạ dày : trong 3-8 giờ sau khi ngộ độc

-Dung dịch rửa dạ dày: KMNO 4 1‰, NaHCO 3 5‰ (không dùng trong ngộ độc acid) Tránh rửa dạ dày trường hợp ngộ độc acid hoặc base mạnh (bỏng thực quản), ngộ độc strychnin (co cứng), uống phải chất dầu hôn mê sâu (gây ngạt hay viêm phổi)

Tẩy xổ : trong 24 giờ sau khi nuốt chất độc

-Thuốc nhuận tràng: MgSO 4(250 mg/kg), Na 2 SO 4 , magie citrat

-Không dùng các chất tẩy dầu (dầu thầu dầu) khi ngộ độc santonin, DDT, phospho hữu cơ hoặc những chất độc tan trong dầu

Trang 73

LOẠI CHẤT ĐỘC RA KHỎI CƠ THỂ Loại gián tiếp: chất độc đã ngấm sâu vào máu

Qua đường hô hấp : loại chất độc dạng khí, dễ bay hơi

Làm hô hấp nhân tạo (trừ trường hợp ngộ độc phosgen, clo,

SO2 ), dùng máy trợ hô hấp nồng độ oxy 50%

Trang 74

LOẠI CHẤT ĐỘC RA KHỎI CƠ THỂ Loại gián tiếp: chất độc đã ngấm sâu vào máu

- Phương pháp lọc máu bằng thận nhân tạo: nhanh hơn nhưng rất tốn kém

Trang 75

Bằng cách thẩm tách máu hoặc chích máu : có hiệu quả

nhất ở giai đoạn sớm của ngộ độc (barbiturat, các chất phá

vỡ hồng cầu như H3As, chất độc làm biến đổi hemoglobin (tạo Methemoglobin))

Chống chỉ định: trụy tim mạch (niêm mạc nhợt nhạt, mạch nhỏ, nhanh, huyết áp thấp)

Trang 76

PHÁ HỦY HOẶC TRUNG HỒ CHẤT ĐỘC

Hấp phụ chất độc trong dạ dày, ruột

Dùng các chất có khả năng hấp phụ chất độc:

Than hoạt, nước lòng trắng trứng, sữa, kaolin, tanin 1-2% (kết tủa alkaloid và các kim loại nặng như Cu, Hg, Pb, Co…).

Trang 77

DMSA (2,3- dimercaptosuccinic acid) liên kết với kim loại nặng (arsen, chì)

EDTA calci dinatri: kim loại nặng (chì, crôm, sắt, đồng, coban, kẽm…)

D-Penicilamin: chì và thuỷ ngân

Rongalit (Formaldehyd sulfocylat natri): kết tủa các kim loại nặng (Hg, Bi…)

N-Acetylcystein: acetaminophen

Amonium molybdat: đồng

Antivenin: độc tố nọc rắn

Trang 78

PHÁ HỦY HOẶC TRUNG HOÀ CHẤT ĐỘC

Dùng các chất kháng độc đặc hiệu

Atropin sulfat: ngộ độc các chất ức chế men cholinesterase

Etanol 20%: ngộ độc etylen glycol

Natri nitrit, natri thiosulfat: ngộ độc cyanid

2-Pyridin aldoxin iodo metylat (2 - PAM): điều trị ngộ độc thuốc trừ sâu phospho hữu cơ

Vitamin K: ngộ độc các chất chống đông máu coumarin và indanedion

Xanh methylen 1%: ngộ độc các chất oxy hóa mạnh gây methemoglobin (nitrat, nitrit, clorat…)

Nalorphin (N-allyl normorphin): điều trị ngộ độc các opioid (morphin)

Trang 79

ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHƯNG NGỘ ĐỘC

 Điều trị suy hô hấp (khó thở, ngạt thở)

Đặt ống nội khí quản, hô hấp nhân tạo (không làm TH ngộ độc clo, brom, phosgen, SO2 ), cho thở oxy hoặc hỗn hợp carbogen; dùng thuốc kích thích thần kinh trung ương (ephedrin, amphetamin, theophylin hòa tan, lobelin…)

 Điều trị rối loạn nhịp tim: tiêm thuốc trợ tim (camphor, niketamid…)

 Chống sốc: Truyền tĩnh mạch dung dịch lactat ringer hoặc chất thay thế huyết tương

 Điều trị triệu chứng thần kinh: (hôn mê hoặc động kinh, co giật)

-Giảm co giật: tiêm tĩnh mạch diazepam, phenobarbital -Điều trị hôn mê, ức chế thần kinh: campho, cafein

Trang 80

ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHƯNG NGỘ ĐỘC

 Chống rối loạn nước, điện giải và toan kiềm

- Chống mất nước và chất điện giải: truyền dung dịch

glucose 5% và dung dịch NaCl 0,9%

- Điều chỉnh toan kiềm bằng các thuốc sau: thuốc lợi tiểu tăng đào thải kiềm (acetazolamid) hoặc bù toan bằng cách truyền dung dịch NH4Cl 8,3‰; truyền dung dịch NaHCO315‰ (nếu toan huyết)

 Chống biến chứng máu

- Ngộ độc nitrit tạo methemoglobin: tiêm vitamin C

- Ngộ độc làm máu chậm đông: truyền tiểu cầu hoặc máu; cho thêm thuốc nhóm corticoid

Ngày đăng: 03/02/2021, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN