Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn hóa phân tích ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa phân tích bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ QUANG
Trang 2LÝ THUYẾT
4n 5n GV
3 Quang phổ hấp thu phân tử- quang phổ UV - Vis 5 5 Ly
THỰC HÀNH
1 Khảo sát các đặc tính phổ UV – Vis của dung dịch kali permanganat trong môi
trường acid + Khảo sát sự ảnh hưởng của DM và pH đến sự hấp thu UV của
benzen và Phenol
Thọ
2 Định lượng đồng thời hai chất màu bằng phương pháp quang phổ UV- Vis Ly/
Phúc
4 Khảo sát ảnh hưởng của pH đối với sự chiết xuất oxin bằng phương pháp đo
quang
5 Xác định pKa của một acid yếu (chỉ thị màu) bằng quang phổ kế trong vis 0 Ly
6 Định lượng H2SO4 + H3PO4 bằng phương pháp chuẩn độ điện thế Thủy
7 Tách và định tính các sulfonamid bằng sắc ký lớp mỏng – Xác định độ phân giải
8 Định lượng Paracetamol và Cafein trong chế phẩm bằng HPLC Thọ
Trang 3Phương pháp lượng giá
Lý thuyết
Điểm chuyên cần: Đánh giá qua sổ điểm danh sinh viên
Kiểm tra giữa kỳ: Căn cứ vào điểm thi thực tập
Kiểm tra hết học phần: Hình thức thi trắc nghiệm
Điểm kiểm tra hết học phần là tổng của 3 điểm thành phần:
chuyên cần (1đ), kiểm tra giữa kỳ (2 điểm) kiểm tra hết học phần (7đ) Thực hành
Đánh giá kỹ năng thực hành tại labo, báo cáo kết quả…và là điều kiện cho thi lý thuyết
Trang 4hưởng, các dạng phổ
MỤC TIÊU
Trang 6ĐẠI CƯƠNG VỀ QUANG HỌC
1. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH QUANG HỌC
Quang Phổ nghiên cứu sâu bản chất lý học và tính chất ánh sáng dựa trên nhiều sự kiện thực nghiệm để rút ra những định luật quang học
Dựa trên sự nghiên cứu tương tác của bức xạ ánh sáng trên chất khảo sát
Nay nay, PP phổ đã dần thay thế PP hóa học trong việc xác định cấu trúc hóa học cũng như định tính, định lượng chất phân tích.
Trang 7Hiện tượng khúc xạ: (Khúc xạ kế)
Trang 88
Trang 10Hiện tượng quay mặt phẳng phân cực ( Triền quang
kế)
phân cực kế
Trang 122 BẢN CHẤT CỦA ÁNH SÁNG
ÁÁ́nh sáng nhìn thấy, tia IR, tia UV, tia rơnghen, sóng radio: gọi chung là những bức xạ điện từ khác nhau về độ dài sóng (bước sóng).
WAVELENGTH(nm)
Trang 132.1 Tính chất sóng: (Huyghel- Clark Maxwell)
Ánh sáng là bức xạ điện từ:
− lan truyền trong chân không với C= 3.10 10 cm/s được đặc trưng bằng
bước sóng hay tần số dao động ; số sóng
− có dao động sóng của cường độ điện trường và từ trường thẳng góc
Trang 14Giải thích:
- hiện tượng nhiễu xạ (diffraction)
- giao thoa (interference). Max Theodor
Felix von Laue
Tinh thể học tia X
Trang 15ctureVI/FG03_005_PCT.gif
giao thoa (interference)
Trang 162.2 Tính chất hạt: ( thuyết lượng tử ánh sáng, Max Planck)
- Ánh sáng cấu tạo bởi những hạt mang năng lượng không có tính chất liên tục mà bao gồm từng lượng riêng biệt nhỏ nhất gọi là lượng tử (photon, quang tử) Mỗi photon có năng lượng tỉ lệ với tần số của bức xạ:
Trang 172.3 Các đại lượng đặc trưng
Bước sóng (): khoảng cách ngắn nhất giữa 2 lần dao động cùng pha
thứ nguyên 1nm =10 - 9 m, 1µm = 10 -6 m, A o =10 -10 m,
- tần số ( ) : số lần dao động / giây
- số sóng : số lần dao động / cm, thứ nguyên là cm -1
1'
()
Trang 182.4 PHÂN VÙNG SÓNG ĐIỆN TƯ
phan loai buoc song anh sang.flv
Trang 19- Mỗi dạng bức xạ (IR, UV ) bao gồm những bức xạ có bước sóng khác nhau biến đổi trong một vùng nào đó của phổ điện từ → Bức xạ đa sắc.
- Ở các vùng phổ khác nhau nhờ những dụng cụ thích hợp như lăng kính, cách tử…từ những bức xạ đa sắc tách riêng được những bức xạ có cùng bước sóng, gồm chỉ một loại photon có năng lượng như nhau → Bức xạ đơn sắc.
Trang 20lăng kính
Trang 21Max Planck (1858-1947): trongmột thời gian dài cũng tưởng rằng
Bức xạ có thể có năng lượng bất kỳ do đó có thể hấp thu một cách liên tục.
1905: A Einstein đã đưa ra kết luận
- Năng lượng điện từ (bức xạ) chỉ tồn tại dưới dạng các lượng tử (photon)
- Tia bức xạ là dòng các photon không chia cắt được.
- Năng lượng của chúng xác định theo pt của Planck.
Giải thích rất chính xác về hiện tượng quang điện, qui luật tác dụng hóa học của ánh sáng.
Là nền tảng cho sự phát triển các khái niệm về cấu tạo nguyên
tử, phân tử.
Trang 23Mỗi photon sẽ truyền năng lượng cho kim loại
2 0
2
1
mv E
Trang 24- Photon cho electron toàn bộ năng lượng của mình trong quá trình
tương tác với kim loại.
• Một phần truyền động năng cho electron
- Động năng cực đại của electron E photon – E lk electron với n.tử KL
nhưng năng lượng của mỗi electron không tăng lên.
- E photon < E min cần để bứt e → không xảy ra hiện tượng quang điện dù số photon bất kỳ đập vào kim loại.
Thí dụ:
- Khi chiếu bằng ánh sáng đỏ hay vàng
Na không thể hiện hiệu ứng quang điện Chỉ bắt đầu phóng electron ở bước sóng < 590nm
- Sự bứt electron ra khỏi Platin khi chiếu tia tử ngoại vào platin.
Trang 25- Max Planck(1858-1947) nhà vật lý học người Đức nổi tiếng , được lãnh giải thưởng Nobel (1918).
- Những công trình chính của ông dành cho nhiệt động học và bức xạ nhiệt
Trang 26Tế bào quang điện
Trang 27- 1897: J.J.Thomson: phát hiện ra sự tồn tại của electron qua thử nghiệm trên
ống phóng tia âm cực.
(hạt cơ bản có điện tích âm nhỏ nhất: 1,62x10 -19 C < M H 2000 lần (9,1.10 -28 g)
-Electron có thể thoát ra từ một nguyên tố bất kỳ: vật truyền điện trong kim
loại, được phóng ra từ nhiều chất khi đun nóng, chiếu sáng…
- VD: Hút KK < 0,1mmHg ra khỏi ố ng thủy tinh và
đặt lên các điện cực một điện thế lớn→ phóng các hạt electron từ cực âm
(catod)
3 CẤU TRÚC ĐIỆN TỬ CỦA MỘT NGUYÊN TỬ
Trước cuối thế kỷ 19: nguyên tử là đơn vị nhỏ nhất của vật chất
Trang 283.1 MẪU NGUYÊN TỬ THEO RUTHERFORD
Nguyên tử có cấu tạo theo mẫu hành tinh: ở giữa là nhân (điện tích dương, tập trung phần lớn khối lượng nguyên tử) chung quanh là các electron (điện tích âm)
nguyên tử đó được thể hiện trên số thứ tự của bảng phân loại tuần hoàn.
Sơ đồ mẫu nguyên tử
Trang 29Mô hình của Rutherford:
- Đã chứng minh được sự tồn tại của hạt nhân trong
nguyên tử bằng số thứ tự của nguyên tố trong bảng
HTTH.
- Sự chuyển động của e quanh hạt nhân theo mẫu hành tinh.
Không thể giải thích:
Trang 303.2 Năm 1913 BORD bổ sung
Hợp nhất mô hình hạt nhân nguyên tử với thuyết
lượng tử ánh sáng.
- Mỗi electron chỉ quay trên những quỹ đạo tròn xác
định = quỹ đạo cân bằng động = quỹ đạo lượng tử=
quỹ đạo dừng , phân bố trên những mức năng
lượng khác nhau ký hiệu từ trong ra ngoài là K, L,
M, N, O, P, Q…
- Khi electron chuyển động trên một quỹ đạo lượng
tử thì nguyên tử không thu và không phát năng
lượng.
- Khi hấp thụ ánh sáng, electron chuyển động trên
một quỹ đạo có năng lượng E 1 sang quỹ đạo có
năng lượng E 2 sẽ phát ra 1 photon có tần số hay
bước sóng theo hệ thức: E = h = h.c/
- Màu của ánh sáng phát ra sẽ tuỳ thuộc hay
Trang 31Mô hình của Bohr:
- Quỹ đạo dừng của electron.
- Tiên đoán sự tồn tại và vị trí của dãy phổ hidro chưa biết cũng như tính toán chính xác vị trí của nó
Không thể giải thích:
- Được sự chuyển từ quĩ đạo này sang quĩ đạo khác của
electron thì vị trí của electron ở đâu?
- Áp dụng những định luật của cơ học và điện động lực học trong tính toán nhưng lại mâu thuẫn với các định đề mà ông đưa ra.
Trang 323.3 CẤU TRÚC NGUYÊN TỬ THEO QUAN ĐIỂM HIỆN ĐẠI
(CƠ HỌC LƯỢNG TỬ)
Tính chất nhị nguyên hạt sóng của photon cho tất cả các
đối tượng của thế giới vi mô mà trước hết là electron.
- Tính chất hạt của electron thể hiện ở khả năng của nó chỉ
tác dụng như một hạt nguyên vẹn.
- Tính chất sóng thể hiện ở đặc tính chuyển động,
ở sự nhiễu xạ và giao thoa của nó
Trang 331925: Schrodinger đưa ra lý thuyết trạng thái chuyển động của e trong nguyên tử là hàm sóng điện từ đứng (U) cho biết:
- Năng lượng của electron với các toạ độ không gian và hàm sóng
đặc trưng cho trạng thái của e trong nguyên tử.
- Mật độ mây e tỷ lệ với bình phương của hàm sóng
Trang 34Như vậy ta có thể kết luận về thuyết cơ lượng tử hiện đại:
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân về nguyên tắc
không thể xác định chính xác vị trí cũng như tốc độ mà chỉ xác định
được vùng không gian electron chuyển động gọi là đám
mây e.
Vùng không gian bao quanh hạt nhân ở đó có sự hiện
diện của
electron nhiều nhất (≥ 95%) gọi là orbitan nguyên tử.
Mỗi orbitan chứa tối đa 2e.
Trạng thái của e trong nguyên tử được đặc trưng bởi bốn số lượng tử.
Trang 353.4.1 SỐ LƯỢNG TỬ CHÍNH (n)
Mỗi giá trị n xác định một lớp điện tử và tất cả
các điện tử có cùng n thì đều thuộc cùng một
lớp điện tử
Ký hiệu: K, L, M, N, O, P, Q
Các lớp này được biểu thị bằng ký hiệu tương
ứng với số thứ tự của các chu kỳ trong bảng
Mendelev và có giá trị từ 1 - 7
Ý nghĩa: là những lớp vỏ năng lượng mà các
electron phân bố trên đó Electron muốn chuyển
từ lớp trong ra lớp ngoài thì cần E = E (n+1) – E n
3.4 CẤU TRÚC NGUYÊN TỬ THEO QUAN ĐIỂM HIỆN ĐẠI (CƠ HỌC LƯỢNG TỬ)
Trang 363.4.2 SỐ LƯỢNG TỬ PHỤ (l)( s ố lượng tử orbitan)
- Giá trị từ 0 đến (n-1)
- Mỗi giá trị l xác định một lớp điện tử phụ
- Điện tử cùng n và cùng l thì cùng lớp điện tử phu
4p, lớp điện tử phụ p (l = 1) của lớp điện tử chính N (n = 4)
Trang 37n 1 2 3 4
Trang 383.4.3 SỐ LƯỢNG TỬ TƯ (m):
- Có giá trị nguyên: từ -l, …0…, +l
- Mỗi giá trị m được ấn định bằng một ô lượng tử biểu thị
bằng một ô vuông.
- Đám mây trong không gian không thể định hướng tùy ý
mà được xác định bởi số lượng tử từ.
Lớp điện tử phụ s: 1 ô vuông và p, d, f: dãy 3, 5, 7 ô vuông.
Thí dụ: lớp M (n = 3) l orbitan m s ố orbitan
0 3s 0 1
1 3p -1, 0, 1 3
2 3d -2, -1, 0, 1, 2 5
̣
m có (2l + 1) giá trị
Trang 39s
(số lượng tử spin)
+1/2 -1/2 +1/2 -1/2 +1/2 -1/2 6
+1/2 -1/2 +1/2 -1/2 +1/2 -1/2 6
-1
+1/2 -1/2 +1/2 -1/2
10
3.4.4 SỚ LƯỢNG TỬ SPIN (m s ): m s có giá trị = ±1/2(t ương ứng )
Khơng thể cĩ 2e cĩ cùng bớn sớ lượng tử, mỗi orbitan chỉ cĩ thể chứa tới đa 2e cĩ spin ngược chiều
nhau
là momen đợng lượng của nĩ
Trang 40Quy tắc Klechkowski: làm đầy mức năng lượng điện tử
Trong cùng một phân
lớp các e phân bố trên các
orbitan sao cho số e độc thân nhiều nhất ( tổng số spin là cực
chứa tối đa 2e có
spin ngược chiều
nhau.
Trang 41- Trong nguyên tử các e lần lượt chiếm các orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao.
- Sự đảo ngược giữa phân lớp 4s và 3d chỉ đúng với hàng thứ nhất của các nguyên tố chuyển tiếp
Trang 4242
Trang 444.TƯƠNG TÁC GIỮA BỨC XẠ VÀ VẬT CHẤT
- Mỗi một tương tác có thể đặc trưng cho một tính chất nào đó
của vật chất
- Khi ứng dụng năng lượng bức xạ điện từ ở các tần số khác nhau có thể thu được các thông tin khác nhau về̀ vật chất.
Trang 454.1 TRẠNG THÁI CƠ BẢN VÀ KÍCH THÍCH CỦA ĐIỆN TỬ
Trạng thái cơ bản e không thu và phát năng lượng, khi hấp thu năng lượng bức xạ điện từ sẽ chuyển từ trạng thái cơ bản sang trạng thái kích thích (từ orbital của nó sang orbital cao hơn)
Điện tử (trạng thái kích thích) không bền Nếu hấp thu năng lượng Bxđt lớn, e nhảy hơn một mức năng lượng thì quá trình e trở về trạng thái cơ bản sẽ phải trãi qua vài bước, từ mức năng lượng thấp gần nhất rồi xuống mức kế tiếp (10 -9 -10 -8 s).
Trang 46Trạng thái Kích thích electron bởi sự hấp thụ ánh sáng
trạng thái cơ bản trạngthái kích thích
Trang 484.2 CHUYỂN ĐỘNG CỦA NGUYÊN TỬ
Thông thường, nguyên tử ở dạng cơ bản E 0 nhưng khi rọi ánh sáng (chiếu tia bức xa) vào thì photon ánh sáng sẽ chạm vào hạt cơ bản, truyền năng lượng cho nó làm nó bị chuyển năng lượng sang trạng thái kích thích E 1 .
- Năng lượng cơ bản E o : hạt sơ cấp tồn tại
- Năng lượng kích thích E 1 , E 2 , … : xảy ra khi photon ánh sáng chạm vào hạt cơ bản.
E = E 1 – – E o = h. = hC/
Sơ đồ phân bố các mức năng lượng của phân tử 2 nguyên tử a
và b
Trang 494.3 CHUYỂN ĐỘNG CỦA PHÂN TỬ
- cđộng tịnh tiến
(transition)
- cđộng dao động của các nguyên tử / phân tử (vibration)
- cđộng của các điện tử hóa trị quanh phân tử và các điện tử quanh hạt nhân (electron)
Trang 50năng luợng phân tử tổng cộng : E = Ee + Ev + Er + E t
trong đó Et rất nhỏ có thể bỏ qua được.
Ee > Ev>> Er
Trang 51N a n
g l ư ơ n g
Ee
Trang 52Sự dịch chuyển điện tử và phổ Uv-Vis trong các phân tử
Trang 535 QUY TẮC CHỌN LỌC VÀ CƯỜNG ĐỘ HẤP THỤ
- Phân tử khơng thể hấp thụ bức xạ mợt cách hỗn loạn mà chỉ hấp thụ những bức xạ tương ứng chính xác với biến thiên giữa các mức năng lượng của chúng.
- Sự chuyển mức năng lượng trong phân tử nhất thiết phải kèm theo sự thay đổi của các trung tâm điện tích trong phân
tử, tức là sự thay đổi sự phân bớ điện tích trong phân tử
- Theo quy tắc này, những phân tử đới xứng về mặt phân bớ điện tích như H 2, N 2 khơng cĩ quang phổ quay và quang phổ dao đợng vì những nguyên tử này khi quay và dao đợng khơng
hề làm xuất hiện mợt sự bất đới xứng về điện
Trang 54e Io
Trang 567.1 Nghiên cứu của Lambert
Liên quan giữa độ
truyền qua với chiều dài
đường truyền
Lambert
Trang 577.2 Nghiên cứu của Beer
Beer khẳng định giống như Bouguer và Lambert nhưng còn nghiên cứu thêm là độ truyền qua tỉ lệ với nồng độ chất khảo sát
T = I /Io = e –KlC
C: nồng độ của chất hấp th ụ ( g/l hay mg/l)
Trang 58T%=I/I o x100 % = % độ truyền qua
lượng ánh sáng được truyền qua
tương quan tỷ lệ nghịch với nồng
độ của phân tử hấp thu ánh sáng
Trang 59Chú ý: 0 ABS = 100 % T
Không thể đưa đủ chất vào dung dịch để hấp thụ toàn bộ ánh sáng tới cốc đo (T = 0%)
Độ truyền qua (T) được định nghĩa đơn giản là phần ánh sáng đi vào
detector sau khi đi ngang qua mẫu đo
A (absorbance) = D(density) = E (extinction) = - lg %(I /Io)
Trang 60A = - lg T = -lg(I/Io) = lg (Io /I) = l C
A: độ hấp thu
: (molar absorption=extinction coefficient)
h ệ số hấp thụ mol hay độ tắt mol (lít / mol.cm)
l : chiều dày của lớp chất hấp thụ (cm) C: nồng đỘ của chất hấp thụ (mol/lít, g/l)
:
- Không phụ thuộc C và l mà phụ thuộc:
• Bản ch ất của chất hấp thụ ( mỗi chất sẽ có một đặc trưng tại bước sóng nào đó)
• Bước sóng của bức xạ bị hấp thụ
• Đặc trưng cho cường độ hấp thụ bức xạ của chất được khảo sát
- lớn (>10 4 ): chất hấp thụ mạnh, cường độ hấp thụ lớn, phép đo quang
ph ổ càng nhạy
- nhỏ (< 10 2 ): chất hấp thụ yếu
Trang 61Biến thiên theo bước sóng và do vậy định luật Lambert – Beer chỉ thật sự đúng đối với ánh sáng có một độ dài
sóng duy nhất hay ánh sáng đơn sắc.
Trang 6262
Trang 631 1
1 1
Ví du: Vitamin B 12 c ó = 207 ở max = 361nm
H ệ thức liên hệ giữa hệ số tắt ri ê ng và hệ số tắt mol
A =
(M: trọng lượng phân tử của chất khảo sát)
%
1 cm 1
A
%
1 cm 1
M
10
ε
1 1
A
Trang 64Điều kiện ứng dụng định luật Lambert-Beer:
- Ánh sáng phải đơn sắc
- Dung dịch phải loãng và trong suốt (không tán xạ)
- Chất khảo sát phải bền / dd và bền dưới tác dụng của tia Vis
UV-Định luật Lambert-Beer thường bị sai lệch do:
- Phần cứng trên máy
- DD quá loãng → Sư phân ly (ion hóa dd)
- DD quá đậm đặc → Sự trùng hợp phân tử chất thử (dimer
hóa)
- Tạp chất trong dung dịch tạo phức với chất thử.