phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng đưa bình về nhiệt độ ban đầu. a) Tính khối lượng chất có trong bình sau phản ứng. b) Áp suất trong bình tăng hay giảm và bằng bao nhiêu lần so với[r]
Trang 1Điều chế
* Trong phòng thí nghiệm
2KMnO4
o
t
K2MnO4+
+ MnO2 + O2
2KClO3 2
o
t MnO 2KCl + 3O2
* Trong công nghiệp
+ Không khí ho¸ láng KK
lỏng
bay h¬i
o 2
o 2
N ( 196 C)
O ( 183 C)
2 H2O ®iÖn ph©n 2H2 +
O2
Chương IV ÔN TẬP TRONG GIAI ĐOẠN NGHỈ DỊCH COVID 19 KIẾN THỨC VÀ CÂU HỎI HỌC SINH ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC 8
TUẦN 5- 6 TỪ NGÀY 16/3 ĐẾN NGÀY 29/3 NĂM 2020
OXI - KHÔNG KHÍ
A) KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1 OXI
2 Một số khái niệm
a) Sự oxi hoá : Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá
b) Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng
c) Sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng
d) Điều kiện phát sinh và dập tắt đám cháy :
– Điều kiện phát sinh cháy :
+ Chất đạt đến nhiệt độ cháy (mỗi chất có nhiệt độ cháy khác nhau)
+ Chất phải tiếp xúc đủ với lượng oxi cần cho sự cháy
– Điều kiện dập tắt đám cháy : (thực hiện một hay đồng thời cả hai biện pháp sau) :
+ Hạ nhiệt độ đám cháy xuống dưới nhiệt độ cháy của vật đang cháy
+ Cách li chất cháy với oxi
e) Phản ứng hoá học là phản ứng trong đó có chất mới được tạo thành từ chất ban đầu
f) Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác, CTHH : MXOY
Tính chất :
+ Tác dụng với phi kim :
S + O2
o
t
SO2
+ Tác dụng với kim loại : 3Fe+2O2
o
t
Fe3O4
+ Tác dụng với hợp chất :
CH4+2O2
o
t
CO2+ 2H2O
O2
Ứng dụng :
+ Dùng cho sự hô hấp của người, động vật, thực vật
+ Dùng đốt cháy nhiên liệu
+ Điều chế oxit
Trang 2g) Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó từ một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
B) CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP KIỂM TRA IV.1 Vẽ biểu đồ (hình tròn) biểu thị thành phần không khí: 21% khí oxi; 78% khí nitơ và 1% khí khác IV.2 Cho các chất: cacbon (C) ; Mg; Al; H2; C2H6. Viết phương trình phản ứng của các chất trên với oxi và cho biết phản ứng nào là phản ứng hoá hợp ?
IV.3 Nêu hai thí dụ về sự oxi hoá có lợi và 2 thí dụ về sự oxi hoá có hại trong đời sống và sản xuất IV.4 Trong một bình kín có thể tích 5,6 lít chứa đầy không khí (đktc) và 1,55 g photpho Đốt photpho, cho
phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng đưa bình về nhiệt độ ban đầu
a) Tính khối lượng chất có trong bình sau phản ứng
b) Áp suất trong bình tăng hay giảm và bằng bao nhiêu lần so với áp suất ban đầu?
IV.5 Để điều chế oxi một học sinh đã lấy lượng hoá chất như sau đem nung nóng Trường hợp thu được
nhiều oxi nhất là:
A) Nung 10 g KClO3
B) Nung 10 g KMnO4
C) Nung hỗn hợp 5 g KMnO4 trộn lẫn 5 g KClO3
D) Nung 10 g KNO3
Chọn câu trả lời đúng
IV.6 Không khí tự nhiên là hỗn hợp nhiều khí, có thể kể ra một số khí cơ bản sau: nitơ, oxi, cacbonđioxit,
hơi nước, lưu huỳnh đioxit Khí nào thuộc loại đơn chất ?
A) nitơ và cacbonđioxit
B) nitơ và oxi
C) hơi nước và lưu huỳnh đioxit
D) oxi và cacbonđioxit
Chọn câu trả lời đúng
IV.7 Một bình kín chứa đầy không khí ở 25 oC Đun nóng bình đến 150 oC
A) Áp suất và khối lượng bình tăng lên
B) Áp suất và khối lượng bình giảm
C) Áp suất tăng khối lượng không đổi
D) Cả áp suất và khối lượng không đổi
Chọn câu trả lời đúng
IV.8 Cho a g hỗn hợp hai kim loại Mg và Al phản ứng hoàn toàn với lượng oxi dư Kết thúc phản ứng
thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng tăng so với hỗn hợp ban đầu là 4 g Tính a, biết hai kim loại có số mol bằng nhau
Trang 3IV.9 Hãy chọn các thí dụ ở cột (II) cho phù hợp với các khái niệm ở cột (I)
A) Sự oxi hoá
B) Phản ứng hoá hợp
C) Phản ứng phân huỷ
D) Phản ứng điều chế oxi
1 KClO3
o t
2KCl + 3O2
2 CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
3 CaO + CO2 CaCO3
4 3Fe +2O2 Feto 3O4
5 Mg(OH)2
o
t
MgO + H2O
IV.10 Cho công thức hoá học của các chất: MgO; Al; SO2; S; HCl; KOH; FeO; CO2; Pb; PbO2; P2O5; KMnO4; N2; Cu; Cl2 Hãy cho biết các công thức hoá học biểu diễn :
b) oxit axit e) hợp chất
c) oxit bazơ f) kim loại
g) phi kim
IV.11 Tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí có thành phần phần trăm về thể tích : 79% N2 ; 20% O2 ; 1% CO2; 1% hơi nước
IV.12 1 Thành phần không khí luôn bị tác động bởi các yếu tố khác nhau :
a) Khí thải từ các nhà máy
b) Cây xanh quang hợp
c) Các phương tiện giao thông dùng nhiên liệu xăng, dầu
d) Sản xuất vôi
e) Sự hô hấp
Yếu tố làm ô nhiễm không khí là:
A) a, b, c B) c, d, e C) b, c, d D) a, c, d
Chọn câu đúng
IV.13 Hãy lấy hai thí dụ về :
a) Sự cháy
b) Sự oxi hoá chậm
IV.14 Đốt cháy hoàn toàn hợp chất khí CxHy, sau phản ứng thu được 6,72 lít CO2(đktc) và 7,2 g H2O Tìm công thức hoá học của hợp chất biết hợp chất có tỉ khối so với không khí là 1,517
IV.15 Lập công thức hoá học của các oxit có thành phần như sau:
a) Tỉ lệ số nguyên tử cacbon và oxi là 1: 2
Trang 4b) Tỉ lệ về khối lượng giữa nguyên tố Fe và nguyên tố O là 2,625.
c) Nguyên tố N chiếm 30,43%
IV.16 Hoàn thành các phương trình phản ứng có liên quan đến nguyên tố oxi.
a) N2 + O2 NOTia löa ®iÖn c) HgO
o
t
Hg + O2
b) C + O2 d) H2O ®iÖn ph©n
Em hãy hình dung điều gì xảy ra khi :
– Phản ứng (a) xảy ra ở điều kiện thường
– Phản ứng (d) xảy ra ở điều kiện thường
IV.17 Em hãy đọc sách, báo để tìm hiểu thế nào là "hiệu ứng nhà kính".
IV.18 Hãy chọn câu đúng trong các câu sau :
A) Phản ứng phân huỷ là phản ứng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
B) Hợp chất giàu oxi dùng để điều chế oxi
C) Thu khí oxi bằng cách úp ngược bình thu
D) Thu khí oxi qua nước vì khí oxi ít tan trong nước
IV.19 Cho 3,2 g đồng kim loại vào bình kín chứa đầy khí O2 có dung tích
784 ml (đktc) Nung nóng bình để phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy chất rắn trong bình cân được a g Hãy tính a
IV.20 Lấy thí dụ bằng phương trình phản ứng oxi tác dụng với:
a) kim loại
b) phi kim
c) hợp chất
IV.21 Quá trình quang hợp của cây xanh diễn ra theo sơ đồ phương trình phản ứng:
CO2 + H2O DiÖp lôc (C6H10O5)n + O2
tinh bột a) Hoàn thành phương trình phản ứng
b) Tính khối lượng tinh bột thu được và thể tích khí O2 (đktc) đã giải phóng nếu lượng nước tiêu thụ là 5 tấn và lượng khí CO2 tham gia phản ứng dư Cho hiệu suất phản ứng là 80%
IV.22 Trong một bình kín không có không khí Cho vào bình 3,2 g S và 2,8 g Fe Nung nóng bình cho phản
ứng xảy ra hoàn toàn
a) Viết phương trình phản ứng
b) Sau phản ứng, khối lượng chất rắn trong bình tăng hay giảm ?
c) Tính khối lượng FeS
IV.23 Cho 40 g một oxit sắt phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit HCl sau phản ứng thu được 81,25
gam muối clorua
Oxit sắt có công thức hoá học là:
Trang 5A FeO ; B Fe2O3 ; C Fe3O4
Hãy chọn công thức hoá học phù hợp của oxit sắt
IV.24 Cho hỗn hợp 48,8 g Fe và Fe2O3 phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit H2SO4 Sau phản ứng thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu Biết có các phản ứng hoá học sau :
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O
IV.25 Hỗn hợp 2 kim loại Mg và Al có khối lượng 0,78 g được hoà tan hoàn toàn bằng dung dịch axit clohiđric
(HCl) Sau phản ứng thu được 0,896 l khí H2 (đktc) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu Biết có các phản ứng hoá học sau :
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
IV.26 Cho 5,1 g oxit của một kim loại hoá trị (III) phản ứng với axit HNO3, sau phản ứng thu được muối Al(NO3)3 và nước
a) Viết phương trình phản ứng
b) Xác định công thức hoá học của oxit kim loại biết rằng số mol axit tham gia phản ứng là 0,3 mol
IV.27 Lập công thức hoá học của các hợp chất sau:
a) Gồm kim loại canxi và nhóm nguyên tử (PO4) hoá trị III
b) Hợp chất của R với oxi, trong đó R có hoá trị V; oxi chiếm 56,34% về khối lượng
IV.28 Trong phòng thí nghiệm điều chế khí O2 bằng cách nhiệt phân muối
kali clorat (xúc tác là MnO2)
a) Viết phương trình phản ứng
b) Muốn điều chế 4,48 lít khí O2 (đktc) thì cần dùng bao nhiêu gam kali clorat, sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn
IV.29 Hoàn thành các sơ đồ phản ứng hoá học sau và nhận xét về loại phản ứng và hợp chất của sản phẩm
phản ứng
Al + ? Al2O3
IV.30 Hỗn hợp 2,8 g C và S phản ứng hoàn toàn với khí oxi Thể tích khí O2(đktc) cần dùng là 3,36 lít
Trang 6a) Viết các phương trình phản ứng.
b) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
IV.31 Quan sát hình 4.8 trong SGK.
Hãy rút ra nhận xét :
a) Tại sao ống nghiệm thu oxi đặt thẳng đứng, miệng ống nghiệm quay lên trên
b) Tại sao phải đun tập trung ngọn lửa ở phần đáy ống nghiệm
c) Tại sao phải dùng một ít bông trong ống nghiệm chứa KMnO4
C) ĐỀ KIỂM TRA
1 Đề 15 phút
Đề số 1
Câu 1 : 1 Cho các công thức hoá học sau : FeO ; CO2; Zn; Cl2; CaO; SO2; C; Mg
Hãy điền các công thức hoá học thích hợp vào cột trống:
Đơn chất Hợp chất Oxit Oxit bazơ Oxit axit Kim loại Phi kim
Lấy thí dụ bằng phương trình phản ứng:
– Oxi tác dụng với kim loại
– Oxi tác dụng với phi kim
– Oxi tác dụng với hợp chất
Các phản ứng trên có đặc điểm gì chung ?
Câu 2 : Tính thể tích không khí (m3) ở điều kiện tiêu chuẩn cần thiết để đốt cháy 7,5 tấn than, giả thiết than có chứa 80% C, và còn lại là tạp chất không cháy
Đề số 2
Câu1: Để điều chế oxi người ta thực hiện các phản ứng theo sơ đồ sau:
1) KMnO4
o
t
K2MnO4 + MnO2 + O2
o
t / xóc t¸c MnO
KCl + O2
3) KNO3
o
t
KNO2 + O2
4) HgO
o
t
Hg + O2
a) Hoàn thành các phương trình phản ứng
b) Nếu lấy 5 g chất ban đầu đem nhiệt phân thì lượng oxi thu được lớn nhất ở phản ứng nào :
c) Các phản ứng trên có điểm gì chung ?
Câu 2 : Lập công thức oxit của một nguyên tố trong đó oxi chiếm 69,75% về khối lượng, biết oxit có
phân tử khối 46 đvC
2 Đề 45 phút
Trang 7Đề số 1
I- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 1 : Chọn câu đúng trong các câu sau :
1 Cho các chất : C, CO, CO2, S, SO2, SO3, FeO, Fe2O3, Fe, NaOH, MgCO3, HNO3
a) Dãy các chất thuộc loại oxit :
A) CO, SO2, Fe2O3, CO2, FeO, SO3
B) CO2, C, SO3, FeO, MgCO3, HNO3
C) Fe2O3, HNO3, CO2, CO, SO2, SO3
D) FeO, SO3, CO2, MgCO3, NaOH, Fe
b) Cả hai chất thuộc loại oxit bazơ:
A) Fe2O3 ; CO C) SO3 ; CO2
B) FeO ; SO2 D) Fe2O3 ; FeO
2 Cho các phản ứng hoá học sau :
CaCO3
o t
2KClO3
o t
2H2O §iÖn ph©n 2H2 + O2 (3)
2KMnO4
o t
K2MnO4 + MnO2 + O2 (4)
a) Phản ứng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là:
A.1; 2 ; B 2; 3 ; C.3; 4 ; D 2; 4 ; E 4; 5 ;
b) Phản ứng phân huỷ là :
A 3; 4; 5; 1 C 1; 2; 3; 4
II Câu hỏi trắc nghiệm tự luận
Câu 2 : 1 Viết phương trình phản ứng của oxi với các chất : S ; P ; Zn ; CH4
Các phản ứng trên có đặc điểm gì chung?
2 Tính hàm lượng Fe trong các oxit sắt sau : FeO ; Fe2O3 ; Fe3O4.
Câu 3 : Cho hỗn hợp 15,45 g Mg và Al phản ứng hoàn toàn với oxi, sau phản ứng thu được hỗn hợp oxit
có khối lượng 27,85g
1 Viết các phương trình phản ứng
2 Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các kim loại trong hỗn đầu
Đề số 2
I Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 1 : Hãy chọn câu đúng trong các câu sau :
1 Một trong những điều kiện để một chất cháy được là:
A) Chất phải nhẹ
B) Chất phải tiếp xúc với oxi
Trang 8C) Chất phải có nhiệt độ sôi cao.
D) Chất phải được nghiền nhỏ
2 Nung 1 g chất rắn : KMnO4 ; KClO3; HgO; KNO3.
Chất cho nhiều oxi nhất là :
A) KMnO4 B) KClO3 ; C) HgO D) KNO3.
Hãy chọn câu đúng
Câu 2 : 1 Câu nào đúng, câu nào sai trong các câu sau :
Để dập tắt một đám cháy do xăng dầu người ta làm như sau:
A) Phun nước vào đám cháy
B) Trùm kín lên đám cháy
C) Phủ cát lên đám cháy
D) Thổi không khí thật mạnh vào đám cháy
E) Phun khí CO2 vào đám cháy
2 Hãy điền các thí dụ ở cột II cho phù hợp với khái niệm ở cột I của bảng sau:
A) Sự cháy B) Sự oxi hoá chậm C) Phản ứng phân huỷ D) Phản ứng hoá hợp
1 Phản ứng trong đó một chất ban đầu tạo ra hai hay nhiều sản phẩm
2 Phản ứng từ hai hay nhiều chất ban đầu tạo ra 1 chất sản phẩm
3 Phản ứng có oxi tham gia
4 Phản ứng có oxi tham gia, toả nhiệt
và phát sáng
6 Phản ứng có oxi tham gia toả nhiệt không phát sáng
Câu 3 : Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau:
a) Zn + – ZnO
b) C2H6 + – CO2 + H2O
c) S + – SO2
Câu4 : Tính thể tích oxi (đktc) giải phóng khi nung 32,67 g KClO3 có 25% tạp chất (Phản ứng có xúc tác MnO2)