1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KẾ HOẠCH ÔN TẬP VÀ TỰ LUYỆN MÔN VĂN 6

11 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 39,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4: Dựa vào văn bản Buổi học cuối cùng, em hãy viết một đoạn văn miêu tả nhân vật thầy Ha – men hoặc chú bé Phrăng trong buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp.. Bài 5: Từ bài học về t[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH ễN TẬP VÀ TỰ LUYỆN TUẦN 28 + 29

MễN NGỮ VĂN 6 Tiết 89 + 90: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG (Chuyện của một em bộ vựng An – dỏt)

(An – phụng – xơ Đụ – đờ)

*Hướng dẫn học bài:

Bước 1: Đọc kĩ văn bản “Buổi học cuối cựng” trong

SGK Ngữ văn trang 49 đến 53 Sau khi đọc xong văn

bản cần nắm được cỏc nội dung sau:

*Bước 2: Đối với phần

Chỳ thớch cần nắm được

cỏc thụng tin:

*Bước 3:

- Truyện được viết theo thể loại gỡ? (Truyện ngắn)

- Phương thức biểu đạt: tự sự + miờu tả (trong đú miờu

tả là phương thức chớnh)

- Truyện cú mấy nhõn vật? Nhõn vật nào là nhõn vật

chớnh (Chỳ bộ Phrăng)

- Nội dung của truyện là gỡ? Truyện cú thể chia bố cục

như thế nào?

- Tỏc giả An – phụng –

xơ Đụ – đờ

- Hoàn cảnh sỏng tỏc của tỏc phẩm

- Hiểu cỏc từ khú

- Làm phần

“Đọc – hiểu văn bản” (SGK –

54) vào vở soạn văn

- Nắm vững

phần “Ghi nhớ”

I.SƠ ĐỒ KIẾN THỨC :

Trớc khi buổi học cuối cùng diễn ra

- Thờng đi học muộn và hay trốn học đi chơi -Cảm thấy việc học luôn chán ngán, nặng nề

Nhân vật phrăng

Diễn biến tâm trạng trớc và sau buổi học cuối cùng có

sự thay đổi rõ

- Tự giận mình vì đã bỏ phí thời gian

- Ước rằng mình có thể đọc trót lọt quy tắc phân từ, đọc trôi chảy,

to, rõ ràng bài học

- Cảm thấy rầu rĩ, không dam ngẩng đầu lên khi mình không đọc

đợc bài

- Cảm thấy mình cha bao giờ chăm chú đến thế, thấy hiểu bài và cảm thấy việc học tiếng Pháp thật dễ dàng

- Cảm thấy Hamen thật lớn lao

Trang 2

II LUYỆN TẬP: (Yờu cầu: Làm ra giấy, nộp lại cho cụ giỏo vào thứ 2 tuần sau - ngày 23 /3/2020 )

Bài 1: Túm tắt văn bản “Buổi học cuối cựng” bằng một đoạn văn (khoảng 7 đến 8 cõu).

*Hướng dẫn làm bài:

- Học sinh cần nắm được cỏc sự việc chớnh trong truyện Sau đú xõu chuỗi cỏc sự việc đú lại với nhau sẽ ra được bài túm tắt

Bài 2: Phrăng vốn lười học tiếng Phỏp, ham chơi, việc rong chơi ngoài đồng nội, nghe tiếng sỏo hút ven rừng, trờn cỏnh đồng cỏ, sau xưởng cưa…luụn cỏm dỗ cậu bộ hơn là những quy tắc về phõn từ Thế nhưng trong buổi học cuối cựng, cậu lại mong muốn: “Giỏ mà tụi đọc được trút lọt cỏi bảng quy tắc phõn từ hay ho ấy, đọc thật to, thật dừng dạc, khụng phạm một lỗi nào thỡ dự cú phải đỏnh đổi gỡ cũng cam” Theo em, tại sao Phrăng lại thay đổi như vậy?

*Hướng dẫn làm bài: (sự õn hận của Phrăng về sự lười biếng của mỡnh trong thời gian qua + tỡnh yờu tiếng

Phỏp, yờu nước Phỏp thức tỉnh => học sinh triển khai cụ thể ra thành đoạn văn.)

Bài 3: Buổi học cuối cựng diễn ra cú điều gỡ đặc biệt? Từ những sự đặc biệt ấy, em cú suy nghĩ gỡ?

Nhân vật thõ̀y

Ha-men

Trớc khi có buổi học cuối cùng

- Cử chỉ, thái độ, lời nói:

+ Giận giữ trớc việc đi học muộn của Phrăng + Chẳng ngại ngùng khi cho học trò nghỉ học để đi câu cá

-Hành động: Phạt, vụt thớc kẻ những lỗi lầm của trò

Trong buổi học cuối cùng

- Cử chỉ, thái độ, lời nói:

+ Nhìn Phrăng đến muộn với ánh mắt điềm tĩnh, và lời nói dịu dàng

+ Khuyên nhủ Phrăng + Tự kiểm điểm bản thân + Chia sẻ niềm tự hào về tiếng Pháp

-Hành động:

+ Vận y phục đẹp ngày chủ nhật + Cầm hòn phấn dằn mạnh hết sức vào dòng chữ trên bảng: Nớc Pháp muôn năm

Ngời thầy yêu nghề

và có lòng yêu nớc sâu sắc

Bác pho rèn Oát – stơ nói với Phrăng: “Đừng vội vã thế cháu ơI, đến tr-ờng lúc nào cũng vẫn là còn sớm”

Cụ già Hô dever mặt buồn rầu, mang theo quyển tập đánh vần cũ đã

sờn mép để mở rộng trên lòng, cặp kính lớn đặt ngang trang sách

Những ngời trân trọng tiếng Pháp và yêu nớc

Dõn làng

Dân làng lặng lẽ ngồi phía cuối lớp ở hàng ghế trống hàng ngày

Trang 3

*Hướng dẫn làm bài:

- Những điều đặc biệt: khụng khớ lớp học; trang phục, cử chỉ, lời núi của thầy Ha – men; thành phần lớp học; tõm trạng, cảm xỳc của Phrăng ? => Học sinh tỡm chi tiết

- Em cảm nhận được điều gỡ?

Bài 4: Dựa vào văn bản Buổi học cuối cựng, em hóy viết một đoạn văn miờu tả nhõn vật thõ̀y Ha – men hoặc chỳ bộ Phrăng trong buổi học cuối cựng bằng tiếng Phỏp.

Bài 5: Từ bài học về tỡnh yờu với tiếng núi dõn tộc – thứ tài sản quý giỏ nhất của mỗi con người, em hóy nờu những việc làm của mỡnh để bảo vệ sự giàu đẹp của tiếng mẹ đẻ (học sinh liờn hệ đến thực tế của

bản thõn mỡnh)

Tiết 91: NHÂN HÓA

*Hướng dẫn học bài:

Bước 1: Đọc kĩ bài Nhõn hóa SGK Ngữ văn trang 56 đến

58 Sau khi đọc xong cần hiểu được cỏc nội dung sau: *Bước 2: *Bước 3:

- Phần I: Đoạn trớch trong bài “Mưa” của Trần Đăng Khoa

sử dụng những hỡnh ảnh nhõn húa (mượn hoạt động, tớnh

chất của người để dựng cho vật) nào?

- Qua đú em hiểu nhõn húa là gỡ? Tự lấy vớ dụ

- Phần 2: dựa vào vớ dụ a,b,c trong SGK T57, em hóy rỳt

ra cỏc kiểu nhõn húa? (3 kiểu)

- Nắm vững 2 Ghi

nhớ trong SGK

- Vận dụng kiến thức đó hiểu để

làm phần Luyện tập trong SGK

T58 + 59 vào vở Soạn văn

I.SƠ ĐỒ KIẾN THỨC: Nhân hóa

II LUYỆN TẬP: (Yờu cầu: Làm ra giấy, nộp lại cho cụ giỏo vào thứ 2 tuần sau - ngày 23 /3/2020)

Bài 1: Chỉ ra cỏc hỡnh ảnh nhõn húa trong cỏc đoạn văn dưới đõy rồi nờu tỏc dụng của phộp nhõn húa đú:

Làm cho sự vật trở nên sống

động, gần gũi

Là phơng tiện để giãI bày t tởng, tình cảm của ngời viết

Khái niệm

Dùng từ chỉ tên gọi, hoạt động,

tính cách, cảm nghĩ… của con

ngời để gọi hoặc con vật, cây

cối, đồ vật

Dùng từ vốn gọi ngời để gọi vật

Trò chuyện xng hô với vật nh với

con ngời

Dùng những từ ngữ vốn chỉ hoạt

động, tính chất của ngời để chỉ hoạt động, tính chất của vật

Trang 4

a.Những bác ong thợ già, những anh ong non không có sáp thì dùng sức nóng của mình để sưởi ấm cho những giọt sáp của ong thợ tiết ra

b.Trên trời xanh biếc có vài đám mây trắng đủng đỉnh bay, giống hệt như những chiếc thuyền buồm khoan thai lướt trên mặt biển.

c.Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim Từ xa nhìn lại cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ, hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến(…) Chào mào, sáo sậu, sáo đen… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về Chúng nó gọi nhau, trò truyện ríu rít Ngày hội mùa xuân đấy.

Bài 3: Đọc những đoạn văn, đoạn thơ sau đây, xác định phép nhân hóa được tạo ra bằng kiểu nào?

a.Gió đi đâu vắng gió ơi/ Để cho cái nóng nung người như rang?

b.Mưa cũng làm nũng mẹ/ Vừa khóc xong đã cười.

c.Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ/ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.

d Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo.

e Từ đây như đã tìm đúng đường về, sông Hương vui hẳn lên giữa những biển bãi xanh biếc của vùng ngoại

ô Kim Long.

f Chú Mèo mà trèo cây cau/ Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà/ Chú chuột đi chợ đường xa/ Mua mắm mua muối giỗ cha con mèo.

Bài 4: Viết một đoạn văn ( khoảng 10 dòng) chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng hình ảnh nhân hóa, gạch chân dưới những hình ảnh đó.

Tiết 92: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI

*Hướng dẫn học bài:

- Đọc kĩ các đoạn văn 1,2,3 trong SGK Ngữ văn trang 59

đến 61

- Trả lời các câu hỏi SGK trang 61

- Học thuộc phần

Ghi nhớ trong SGK trang 61

- Vận dụng kiến thức đã hiểu để

làm phần Luyện tập trong SGK

T62 vào vở

Trang 5

Soạn văn

I.SƠ ĐỒ KIẾN THỨC:

- Giới thiệu về người được tả 2.Quan sát, lựa chọn những chi tiết tiêu biểu 2.Thân bài:

- Miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động)

3.Trình bày những điều quan sát được theo một trình

tự

3.Kết bài:

- Nhận xét, nêu cảm nghĩ

II LUYỆN TẬP: (Yêu cầu: Làm ra giấy, nộp lại cho cô giáo vào thứ 2 tuần sau - ngày 23 /3/2020)

Bài 1: Lập dàn ý chi tiết, sau đó dựa vào dàn ý viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề văn sau:

Miêu tả hình ảnh mẹ đang nấu cơm.

Bài 2: Lập dàn ý chi tiết, sau đó dựa vào dàn ý viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề văn sau:

Miêu tả hình ảnh thầy/ cô giáo em đang giảng bài.

TIẾT 93 + 94: ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGU

( Minh Huệ)

*Hướng dẫn học bài:

Bước 1: Đọc diễn cảm bài thơ “Đêm nay Bác không

ngủ” trong SGK Ngữ văn trang 63 đến 65 Sau khi đọc

xong văn bản cần hiểu được các nội dung sau:

*Bước 2: Đối với phần

Chú thích cần biết được

các thông tin:

*Bước 3:

- Truyện được viết theo thể loại gì? (Thể thơ 5 chữ)

- Phương thức biểu đạt: tự sự + miêu tả + biểu cảm

- Bài thơ có mấy nhân vật? Nhân vật nào là nhân vật

chính

- Tác giả Minh Huệ

- Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ

- Hiểu các từ khó

- Làm phần

“Đọc – hiểu văn bản” (SGK –

67) vào vở soạn

Trang 6

- Nội dung của bài thơ là gì? Bài thơ có thể chia bố cục

phần “Ghi nhớ”

I.SƠ ĐỒ KIẾN THỨC :

Tư thế, dáng ve - Vẫn ngồi đinh ninh, không ngủ.

- Ve m t Bac trâm ngâm.ă

- Trâm ngâm, suy tư

- Mai tóc bạc, chòm râu im phăng phắc

Hình tượng Bác Hô

Trang 7

II LUYỆN TẬP:

Bài 1: Dựa vào bài thơ, em hãy viết bài văn ngắn bằng lời của người chiến sĩ kể về kỉ niệm một đêm được ở bên Bác Hồ khi đi chiến dịch.

*Hướng dẫn làm bài:

- Học sinh cần nắm được các sự việc chính trong truyện Sau đó xâu chuỗi các sự việc đó lại với nhau rồi viết thành bài văn hoàn chỉnh vào vở

Bài 2: Ở đoạn thơ đầu nói về lần đầu tiên thức dậy của anh đội viên, nhà thơ đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nổi bật nào? Nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó?

*Hướng dẫn làm bài:

- Các nghệ thuật nổi bật: sử dụng nhiều từ láy, ẩn dụ, so sánh

- Cần chỉ ra cụ thể các từ ngữ, câu thơ nói lên nghệ thuật đó Ví dụ: sử dụng từ láy như trầm ngâm, lâm thâm,

…(tìm thêm và làm tương tự với các biện pháp nghệ thuật còn lại)

- Nêu tác dụng của từng nghệ thuật đó?

Bài 3: Trong lần thứ ba thức dậy, bắt gặp Bác vẫn còn thức, tâm tư của anh đội viên được diễn tả trực tiếp thông qua những từ ngữ nào? Phân tích tâm trạng của anh đội viên thông qua những từ ngữ ấy.

*Hướng dẫn làm bài:

Tình cảm của

anh đ i viên ô

dành cho Bác

Lần thứ nhất thức d y â

- Ngạc nhiên, băn khoăn, lo lắng và thương Bac

- Tôn kinh, thiêng liêng, xuc đ ng sâu sắc, biêt ơn.ô

- Đắm chìm trong hạnh phuc

- Ngh thu t: so sanh, ân du, tư lay, but phap tươngê â trưng

- Lo lắng, hốt hoảng

- Hêt sức năn nỉ, cương quyêt, tha thiêt, yêu thương

- Sung sướng, hạnh phuc, tự hào

- Thức luôn cùng Bac

Mức đ ô tăng dân sự lo lắng cho sức khỏe của Bac

Lần thứ ba thức

d y â

Bài thơ đa thê hi n cu thê và chân thực tnh cảm yêu kinh của anh đ i viên ê ô đối với Bac.

Trang 8

- Các từ ngữ diễn tả tâm trạng như: + hốt hoảng, giật mình.

+ Vội vàng, nằng nặc

- Tâm trạng được thể hiện như thế nào qua các từ ngữ đó?

Bài 4: Trong khổ thơ cuối của bài thơ nhà thơ Minh Huệ viết:

“Đêm nay Bác không ngu Vì một lẽ thường tình Bác là Hồ Chí Minh.”

Em hiểu thế nào về những câu thơ này?

( Hãy tập trung phân tích từng câu thơ qua các câu hỏi sau: Bác không ngủ vì lí do gì? Đây có phải chỉ là một đêm Bcas không ngủ hay không hay đó là điều hết sức quen thuộc trong cuộc đời của Bác?)

Tiết 95: ẨN DỤ

*Hướng dẫn học bài:

Bước 1: Đọc kĩ bài Ẩn du SGK Ngữ văn trang 68 đến 70

Sau khi đọc xong cần hiểu được các nội dung sau:

- Phần I: Trong khổ thơ thứ 3 của bài thơ “Đêm nay Bác

không ngủ” có sử dụng nghệ thuật ẩn dụ, em hãy chỉ ra cụm

từ nói lên biện pháp đó? Vì sao có thể ví như vậy?

- Học thuộc 2 Ghi

nhớ trong SGK - Vận dụng kiến thức đã hiểu để

làm phần Luyện

Trang 9

- Cách nói đó giống và khác phép so sánh ở chỗ nào?

- Qua đó em hiểu ẩn dụ là gì? Tự lấy ví dụ

- Phần 2: dựa vào ví dụ bài tập 1,2,3 trong SGK T68,69, em

hãy rút ra các kiểu ẩn dụ? (4 kiểu)

tập trong SGK

T69 - 70 vào vở Soạn văn

I.SƠ ĐỒ KIẾN THỨC: ẨN DỤ

II LUYỆN TẬP: (Yêu cầu: Làm ra giấy, nộp lại cho cô giáo vào thứ 7 tuần sau - ngày 28 /3/2020)

Bài 1: Chỉ ra các hình ảnh ẩn dụ trong các trường hợp dưới đây rồi nêu tác dụng của phép ẩn dụ đó:

a) Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi mà vì lòng người ngại núi, e sông.

b) Giọng nói của chị ấy ngọt ngào quá.

c) Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

d) Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

Bài 2: Đọc những đoạn thơ sau đây, xác định ẩn dụ được tạo ra bằng kiểu nào?

a) Tôi buộc lòng tôi với mọi người

Để tình trang trải khắp trăm nơi.

(Từ ấy, Tố Hữu)

b) Ơi con chim chiền chiện

Hót hi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng.

( Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải)

Ân du là goi tên sự v t,â

hi n tương này băngê

tên của sự v t, hi nâ ê

tương khac có nét

tương đồng với nó

Làm tăng sức gơi hình, gơi cảm cho sự diễn đạt

Ân du hình thức

Ân du cach thức

Ân du phâm chất

Ân du chuyên đổi cảm giac

Trang 10

c) Hỡi lòng tê tái thương yêu

Giữa dòng sông đuc cánh bèo lênh đênh.

(Tố Hữu)

d) Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim.

(Từ ấy, Tố Hữu)

Bài 4: Viết một đoạn văn ( khoảng 10 dòng) chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng hình ẩn dụ, gạch chân dưới những hình ảnh đó.

Tiết 96: LUYỆN NÓI VỀ VĂN MIÊU TẢ

*Hướng dẫn học bài:

Bước 1: Đọc kĩ bài Luyện nói về văn miêu tả SGK Ngữ văn

trang 71 Sau khi đọc xong cần làm được các nội dung sau: *Bước 2: *Bước 3:

- Tả bằng miệng quang cảnh lớp học trong “Buổi học cuối

cùng”

- Tả lại bằng miệng hình ảnh thầy giáo Ha-men trong truyện

“Buổi học cuối cùng”

- Qua đó rút ra yêu cầu khi nói: Nói to, rõ ràng, giọng điệu

trầm bổng, tự tin,…

- Lập dàn ý cho đề văn bài tập 3 – SGK T71

- Ghi nhớ rõ về

phương pháp tả cảnh

và tả người đã học

- Vận dụng kiến thức đã hiểu để luyện tập ở nhà

II Luyện tập

Trang 11

Bài 1: Em hãy tả lại bằng miệng về một người thân mà em yêu quý nhất trong gia đình.

( Luyện nói trước cả nhà, sau đó lắng nghe lời nhận xét từ phía mọi người trong gia đình nhằm rút ra

bài học cho bản thân khi nói trước nhiều người Phần này cô sẽ kiểm tra bài tập thông qua phụ

huynh.)

Bài 2: Cho các đề văn sau, bằng kiến thức thực tế và hiểu biêt của mình, em hãy liệt kê một vài đặc điểm nổi bật, đặc trưng cho từng cảnh, từng người.

a) Tả cảnh mùa đông.

b) Tả quanh cảnh sân trường giờ ra chơi.

c) Tả em bé đang tập nói, tập đi.

d) Tả một cu già cao tuổi.

Ngày đăng: 03/02/2021, 11:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w