1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

hình học 9 T4

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 65,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ.. Sau khi thống nhất trong nhóm sẽ thảo luận chung trước lớp, đại diện nhóm trình bày, phản biện ....[r]

Trang 1

Ngày soạn: 6/ 9/2019 Tiết 4

Ngày giảng: /9/2019

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

* Kiến thức: Tiếp tục củng cố các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

* Kĩ năng: Biết vận dụng các hệ thức trên vào giải bài tập nhanh và linh hoạt

* Thái độ: - Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, kỉ luật, sáng tạo; chính xác khoa học

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác - Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

* Tư duy: + Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

+ Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

* Năng lực: Tự học, tính toán, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị:

Thày: - Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.

Trò: - Học sinh ôn lại các hệ thức.

III Phương pháp:

- Phương pháp dạy học luyện tập, vấn đáp

- Đàm thoại, hoạt động hợp tác nhóm nhỏ

IV.Tiến trình dạy học - GD:

1 ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(10’)

HS1: Đứng tại chỗ nêu các hệ thức trong tam giác vuông

b2 = a.b' c2 = a.c' h2=b'.c'

b c = a h 2 2 2

h b c a 2 = b 2 + c 2

HS2: Tính x, y trên hình vẽ sau( cả lớp HĐ nhóm làm bài tập)

áp dụng ĐL Pi Ta go vào ∆ABC vuông tại A:

BC2 = 152 + 202 = 225 + 200 = 625  BC = y = 25

áp dụng ĐL3 có: x BC = AB AC 

3 Bài mới: (30’)

4.

Hoạt động 1:

- Mục tiêu: HS nắm được hệ thức cạnh và đường cao trong tam giác, Vận dụng giải bài tập tính toán độ dài đoạn thẳng Đánh giá phần trình bày của các bạn

- Thời gian: 10 phút

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, làm mẫu, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt

b'

h

a

A

H c'

15 x

y

AB

AC=

3 4

A

Trang 2

động nhóm, hoạt động cá nhân.

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

* Năng lực: Tự học, tính toán, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề

GV: Chữa bài tập của HS2

Đưa bài tập(bảng phụ)

HS: HĐ nhóm, cử đại diện nêu phương

pháp và trình bày bài giải

- Mỗi nhóm phải hoàn thành bài trong

thời gian là 10 phút Sau khi thống nhất

trong nhóm sẽ thảo luận chung trước lớp,

đại diện nhóm trình bày, phản biện

GV: Chiếu đáp án, là trọng tài, nhận xét

chung hiệu quả hoạt động nhóm

HS: Tự rút kinh nghiệm cho học tập, hoạt

động nhóm tiếp theo

GV: 1 bài có thể có nhiều cách tính,

nhưng nên chọn cách đơn giản

Hoạt động nhóm giúp các em ý thức và

rèn luyện thói quen hợp tác, liên kết vì

một mục đích chung, nỗ lực vươn tới kết

quả chung, tự do phát triển trí thông

minh, chịu trách nhiệm với công việc của

mình.

Học sinh tự do nói lên suy nghĩ của mình

và biết chịu trách nhiệm với quyết định

của mình.

Bài tập

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao

AH, biết AB = 15cm và

=

a) Tính độ dài các đoạn thẳng AH,

BC, HB, HC b) Tính diện tích tam giác ABC

Giải:

a) Ta có

3 4

AB

AC  (gt) mà AB = 15

.4 15.4

20

AB AC

ABC: A = 90 ; AH 0 BC

áp dụng định lí Pytago ta có

BCABAC

BC

Mà AB.AC = BC.AH ( định lí 3)

12 25

AB AC AH

BC

AB2 = BC BH

(cm)

HC = BC – BH = 25 – 9 = 16(cm) b)

2 ABC

Vậy AH =12; BC= 25; BH = 9; HC = 16

Hoạt động 2:

- Mục tiêu: Vận dụng hệ thức cạnh và đường cao trong tam giác chứng minh một số hệ thức hình học

- Thời gian: 20 phút

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

Trang 3

- Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, làm mẫu, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

* Năng lực: Tự học, tính toán, giao tiếp, giải quyết vấn đề

GV: Cho HS làm bài tập 9(sgk/70)

GV: Ghi sẵn đề bài lên bảng phu

Hướng dẫn HS vẽ hình

GV: ? Để CM ∆DIL là tam giác cân ta

cần CM điều gì?

∆DIL cân

DI = DL

∆ DAI = ∆ DCL (g.c.g)

?

b) 2 2

+

DK DI không đổi khi I thay đổi

trên AB

GV: Hướng dẫn HS CM

+

DI DK không đổi

+

DL DK không đổi

Bài 15(sbt/91)

Bài tập 9(SGK/70)

a) Xét ∆ DAI và ∆DCL có A = C = 90  0

DA = DC (cạnh hình vuông)

D = D 1  3(cùng phụ vớiD 2) Suy ra ∆DAI = ∆ DCL (g c g)

DI = DL Vậy ∆DIL cân

b) Trong tam giác vuông DKL có DC là đường cao ứng với cạnh huyền KL

DL DK DC (Không đổi) (1)

Mà theo CM phần (a) DL = DI

Từ (1), (2)

1

+

DI DK DC (không đổi)

Vậy: 2 2

+

DI DK không đổi khi I thay đổi trên AB

Bài 15(sbt/91)

Kẻ DE // CD, suy ra: T/g BCDE là hcn

BC = DE = 10cm ; BE = CD = 4cm

Tam giác vuông ADE có DE = CB = 10 cm

AE = AB – EB = 8 – 4 = 4 cm

I

3 2 1

C B

8 10

4

A

Trang 4

5 Củng cố: 2 phút

? Những hệ thức đã sử dụng trong quá trình làm bài tập?

GV: chốt kiến thức

5 Hướng dẫn về nhà:(2’)

- Thường xuyên ôn lại các hệ thức trong tam giác vuông

- Bài tập về nhà: 5; 6; 7; 8 /90/SBT

- Đọc trước bài tỉ số lượng giác của góc nhọn

- Ôn lại cách viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của hai tam giác đồng dạng

V

R KN :

-Thời gian:

- Phương pháp:

- Phương tiện:

- Nội dung khác:

Các hệ thức lượng trong tam giác vuông a 2 = b 2 + c 2

b 2 = ab’; c 2 = ac’

hbc

Ngày đăng: 03/02/2021, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w