Kiến thức: - Học sinh hiểu được các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau ; Biết được thế nào là đường tròn nội tiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp đường tròn.. Kĩ năng: - Biết vẽ đườn[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/11/2017
Ngày giảng: /11/2017 Tiết 27
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Củng cố các khái niệm tiếp tuyến của đường tròn
- Dựng được tiếp tuyến của đường tròn đi qua một điểm cho trước ở trên hoặc ở ngoài đường tròn
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
- Rèn kỹ năng chứng minh, kỹ năng giải bài tập dựng tiếp tuyến
3.Thái độ: - Có ý thức hợp tác, cẩn thận, chính xác, tự tin trong học tập
- Thông qua các bài toán thực tế giúp HS cảm nhận được niềm vui, hạnh phúc
và chia sẻ từ những việt nhỏ nhất
4 Tư duy: Luyện suy luận hợp lý và suy luận lôgic, khả năng diễn đạt chính xác, linh hoạt, độc lập, sáng tạo
5 Phát triển năng lực: Tính toán, tư duy, GQVĐ, tự học, giao tiếp, hợp tác, làm chủ bản thân
II Chuẩn bị của thày và trò :
Thày : Thước kẻ, com pa , phấn màu, bảng phụ.
Trò : - Học thuộc định lý , dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến
- Giải bài tập trong SGK/111, 112
III.Phương pháp- Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học – GD:
1 Tổ chức :(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ :(5 phút)
HS: Nêu các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
Giải bài tập 21(sgk/111)
Trả lời: Dùng định lí Pi Ta Go đảo chứng minh ABC vuông
tại A CABA tại A, do đó CA là tiếp tuyến của đường tròn tâm B
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Chữa bài tập
- Thời gian: 30 phút
- Mục tiêu: Vận dụng được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn để giải bài tập và dựng hình
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
GV: Gọi HS đọc đề bài sau đó
nêu hướng làm bài
- Theo bài ra ta cần làm gì ?
- Nhận xét gì về điểm A và B đối
Bài tập 22 (sgk/111)
1 Phân tích :
Giả sử ta đã dựng được (O; R) thoả mãn điều kiện đề bài Vậy ta có:
Trang 2với (O) từ đó suy ra tâm O của
đường tròn thuộc đường nào ?
Giả sử đã dựng được (O; R) thoả
mãn điều kiện đề bài tâm O của
đường tròn phải thoả mãn những
điều kiện gì ?
- Từ đó ta có cách dựng như thế
nào ?
- Hãy nêu từng bước dựng đường
tròn tâm O thoả mãn điều kiện
trên
- GV gọi HS nêu cách dựng
- Em hãy chứng tỏ đường tròn
dựng như trên là đường tròn cần
dựng thoả mãn điều kiện đề bài ?
- Bài toán có mấy nghiệm hình ?
Vì sao ?
d là tiếp tuyến của (O) tại
A OA d lại có: A , B (O)
O trung trực d’
của AB
2 Cách dựng :
- Dựng trung trực t của AB
- Dựng đường thẳng d tại A O là giao của tvà
- Dựng đường tròn tâm O bán kính OA ta có đường tròn cần dựng
3 Chứng minh :
Theo cách dựng ta có: d OA d = A lại có O t là trung trực của AB
OA = OB = R B (O ; R) Vậy đường tròn tâm O ở trên là đường tròn cần dựng
4 Biện luận :
Vì t và chỉ cắt nhau tại 1 điểm O là duy nhất (O ; R) là duy nhất Bài toán có một nghiệm hình
Bài tập 24 ( sgk/111 )
- GV ra bài tập gọi học sinh đọc
đề bài , vẽ hình và ghi GT , KL
của bài toán
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Để chứng minh BC là tiếp tuyến
của (O) ta phải chứng minh gì ?
Gợi ý: c/minh OB BC tại B
- Hãy chứng minh AC = BC sau
đó xét ACO và BCO đi
chứng minh bằng nhau Từ đó
suy ra CAO CBO 90 0
- GV cho HS suy nghĩ chứng
minh sau đó GV chứng minh lại
và chốt lại cách chứng minh một
đường thẳng là tiếp tuyến của
đường tròn
- Để tính OC ta cần dựa vào tam
giác vuông nào và biết những yếu
tố gì ?
GT : (O) , AB là dây (O AB) ; d AB (O d); d cắt tiếp tuyến tại A ở C
KL : a) CB là tiếp tuyến của (O) b) R = 15 cm , AB = 24 cm Tính OC ?
Chứng minh
a) Có OC AB M
MA = MB AMC = BMC (vì MA = MB ; CM chung )
AC = CB Xét ACO và
BCO có: OC chung
AC = BC; OA = OB
ACO = BCO CAO CBO 90 0
nên OB CB. CB là tiếp tuyến của (O) tại B b) Có AB = 24 cm MA = MB = 12 cm Xét CBO có:CBO 90 0; áp dụng hệ thức lượng
ta có: OB2 = MO CO (1) lại có: MOB vuông tại M: MO2 = OB2 - MB2 Suy ra: MO2 = 152 - 122 = 225 -144 = 81
M
B
A
t d
M
O A
B
Trang 3- Gợi ý : tính MO theo MB và OB
sau đó tính OC theo MO và OB
- GV gọi HS làm bài dựa theo hệ
thức lượng trong tam giác vuông
MO = 9 cm (2) Thay (2) vào (1) ta có : 152 = 9 OC
OC =
225
25
9 Vậy OC = 25 ( cm )
Bài tập 25 (sgk/112 )
- GV ra bài tập , HS đọc đề bài sau đó
vẽ hình và ghi GT , KL của bài toán
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Tứ giác OBAC có các điều kiện gì ?
có thể là hình gì ? hãy dự đoán và
chứng minh ?
- Gợi ý : Chứng minh OA BC tại
trung điểm mỗi đường OBAC là
hình thoi
- GV gọi HS lên bảng chứng minh sau
đó nhận xét và chốt lại bài toán
b) Gợi ý : tính MB theo OMB biết
OB = R ; OM = R/2
Sau đó tính BE theo vuông OBE
a) Xét tứ giác ABOC có :
OA BC ( gt )
MA = MB ( T/c của đường kính và dây ) lại có :
MO = MA ( gt )
T/g ABOC là hình thoi ( Vì hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường )
b ) (HS về nhà làm )
Hoạt động 2: Mục “ Có thể em chưa biết”
- Thời gian: 5 phút
- Mục tiêu: Củng cố về tiếp tuyến và ứng dụng của tiếp tuyến trong thực tế
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm nghiên cứu mục “có thể em chưa biết”
- Nội dung bài đọc giúp em hiểu điều gì?
GV: Thông qua mục “có thể em chưa biết” giúp HS cảm nhận được niềm vui,
hạnh phúc và chia sẻ từ những việt nhỏ nhất
4 Củng cố : (2 phút)
- Nêu dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn Cách vẽ tíêp tuyến của đường tròn tại tiếp điểm
- Gv: chốt kiến thức toàn bài
5.Hướng dẫn: (2 phút)
- Học thuộc các dấu hiệu nhận biết , xem lại các bài tập đã chữa
- Giải tiếp bài tập 25 (sgk/112) theo gợi ý ở phần trên
V RKN:
Ngày soạn:16/11/2017
Ngày giảng: /11/2017 Tiết 28
M
B C
Trang 4
TÍNH CHẤT CỦA HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau ; Biết được thế nào là đường tròn nội tiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp đường tròn
2 Kĩ năng: - Biết vẽ đường tròn nội tiếp một tam giác cho trước Biết vận dụng các tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau vào các bài tập tính toán và chứng minh
3.Thái độ: - Học sinh học tập nghiêm túc, hứng thú , tự tin trong học tập
- Giáo dục ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm, khoan dung, hợp tác đoàn kết trong việc xây dựng kiến thức mới
4 Tư duy: Luyện suy luận hợp lý và suy luận lôgic, khả năng diễn đạt chính xác, linh hoạt, độc lập, sáng tạo
5 Phát triển năng lực: Tính toán, tư duy, GQVĐ, tự học, giao tiếp, hợp tác, làm chủ bản thân
II Chuẩn bị của thày và trò :
Thày : - Bảng phụ, thước thẳng, compa, eke, phấn màu, “ thước phân giác”.
- Mô hình thước phân giác
Trò : - Nắm chắc dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
- Biết vễ tiếp tuyến, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập
III.Phương pháp- Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học – Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức : (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ :(5 phút)
- Nêu hai dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
- Vẽ tiếp tuyến với (O;R) tại điểm A(O); và vẽ tiếp tuyến với (O) qua điểm B (O)
3 Bài mới : 33 phút
Hoạt động 1 : Định lý về hai tiếp tuyến cắt nhau
- Thời gian: 11 phút
- Mục tiêu: Hiểu được các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau Biết vận dụng các
tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau vào các bài tập về tính toán và chứng minh
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thực hiện? 1(sgk) để
rút ra nhận xét ?
- Em có thể dự đoán các góc nào bằng
nhau , các đoạn thẳng nào bằng nhau ?
Có thể chứng minh được không ?
?1(sgk)
AB = AC ; OB = OC
BAO CAO ; BOA BOC
Định lý (sgk
Trang 5I A
E F
D
- GV yêu cầu HS vẽ hình ? 3 vào vở
sau đó thực hiện ? 3 (sgk)
- Để chứng minh 3 điểm D , E ,F
cùng nằm trên đường tròn tâm I ta
cần chứng minh gì ?
(ID = IE = IF )
- Hãy nêu cách chứng minh I cách
đều D , E , F
- Gợi ý : Chứng minh
AEI = AFI ; IEC = IDC
- Từ đó suy ra IE = ID = IF
- GV cho HS chứng minh sau đó
nhận xét
- Thế nào là đường tròn nội tiếp tam
giác , tam giác ngoại tiếp đường tròn
Thông qua hoạt động giúp HS ý
thức tự giác, nỗ lực vươn tới kết
quả chung, tự do phát triển trí
thông minh, chịu trách nhiệm với
công việc của mình.
? 3 (sgk)
Xét AFI và
AEI có :
E = F = 90 ;
AI chung
FAI EAI
AFI=AEI
IE = IF (1) Tương tự ta cũng có : EIC = DIC
(c.huyền, góc nhọn)
IE = ID (2)
Từ (1) và (2) ta có :IE = IF = ID D , E , F cùng thuộc đường tròn tâm I
đường tròn (I) nội tiếp ABC , hay ABC ngoại tiếp đường tròn (I)
* Nhận xét:
Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của một tam tam giác gọi là đường tròn nội tiếp tam giác , hay tam giác ngoại tiếp đường tròn
Hoạt động 3 : Đường tròn bàng tiếp tam giác.
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu: Vận dụng được các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau vào vào tìm tâm đường tròn bàng tiếp tam giác
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS vẽ hình ? 4 (sgk) sau đó
chứngminh bài toán trên
- Nêu cách chứng minh D , E , F thuộc
đường tròn tâm K
- Hãy c/minh KE = KF = KD
- Để c/minh KE = KF = KD ta dựa vào
các tam giác nào ? hãy chứng minh các
tam giác bằng nhau ?
? 4 (sgk) Theo (gt) ta có :
AK , CK , BK là các phân giác của các góc A và góc ngoài B ,C Xét CKD và CKE
có : D E 90 0
DCK=ECK ; CK chung
CDK = CEK
DK = KE (1) Tương tự ta cũng chứng minh được BDK = BFK
DK = FK (2)
Từ (1) và (2) ta có : DK = EK = FK
C
B
- Qua ? 1 em rút ra định lý nào ?
- Hãy phát biểu định lý trong sgk
- Vẽ hình, ghi GT, KL của định lý
- Em hãy nêu cách chứng minh
định lý
- Gợi ý: Xét vuông AOB và AOC
chứng minh hai tam giác vuông
bằng nhau
- GV gọi HS chứng minh
- GV: Giới thiệu: Một ứng dụng
của định lý này là tìm tâm của một
vật hình tròn bằng thước phân giác
- GV hướng dẫn HS thực hiện ?
- HS làm theo nhóm
Thông qua hoạt động nhóm giúp
các em ý thức tự giác, đoàn kết và
rèn luyện thói quen hợp tác, liên
kết vì một mục đích chung chịu
trách nhiệm với công việc của
mình.
Chứng minh :
Theo gt có: AB , AC
là 2 tiếp tuyến của (O)
OB AB
OC AC
Xét tam giác vuông AOB và AOC ta có:
OB = OC
AO cạnh chung AOB = AOC
AB = AC ; BAO CAO ; BOA COA
OA là phân giác của góc BAC và góc BOC
? 2 (sgk)
- Đặt miếng gỗ hình tròn tiếp xúc với hai cạnh của thước
- Kẻ theo tia phân giác của thước, ta có đường kính của hình tròn Xoay miếng gỗ làm tương
tự như trên ta có đường kính thứ hai Giao điểm hai đường kính là tâm hình tròn
Hoạt động 2: Đường tròn nội tiếp tam giác.
- Thời gian: 12 phút
- Mục tiêu: Vận dụng được các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau vào tìm tâm
đường tròn nội tiếp tam giác
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ A
B
C D E K
F
Trang 6? Vậy thế nào là đường tròn bàng tiếp tam
giác?
HS: Là đường tròn tiếp xúc với 1 cạnh và
các phần kéo dài của hai cạnh còn lại
? Tâm của đường tròn bàng tiếp nằm ở vị
trí nào?
HS: Tâm là giao điểm hai phân giác
ngoài
? Một tam giác có mấy đường tròn bàng
tiếp?
?Cho trước tam giác ABC Hãy nêu cách
xác định tâm đg tròn bàng tiếp trong góc
B của tam giác ABC
- GV: Giới thiệu đường tròn bàng tiếp
trong góc A, góc B, góc C
Thông qua hoạt động giúp HS ý thức tự
giác, nỗ lực vươn tới kết quả chung, tự
do phát triển trí thông minh, chịu trách
nhiệm với công việc của mình.
D , E , F thuộc đường tròn tâm K
(K) gọi là đường tròn bàng tiếp góc A của ABC
Định nghĩa (sgk)
Nhận xét: Một tam giác có 3 đường tròn
bàng tiếp
4 Củng cố: (4 phút)
- Phát biểu định lý về tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau
- Thế nào là đường tròn nội tiếp tam giác , đường tròn bàng tiếp tam giác
- Bài tập: Nối một câu ở cột A với một câu ở cột B để được khẳng định đúng (GV ghi bảng phụ)
1 Ðường tròn nội tiếp tam giác a, là đường tròn đi qua ba đỉnh của tam
giác
2 Ðường tròn bàng tiếp tam giác b, là đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của
tam giác
3 Ðường tròn ngoại tiếp tam giác c, là giao điểm ba đường phân giác trong
của tam giác
4 Tâm của đường tròn nội tiếp tam
giác
d, là giao điểm hai đường phân giác ngoài của tam giác
5 Tâm của đường tròn bàng tiếp tam
giác
e, là đường tròn tiếp xúc với 1 cạnh và phần kéo dài của hai cạnh còn lại
Đáp án : 1-b ; 2-e ; 3-a ; 4-c ; 5-d
5 Hướng dẫn: 2 phút
- Học thuộc định lý , nắm chắc các tính chất tiếp tuyến cắt nhau Nắm được thế nào là đường tròn nội tiếp , đường tròn bàng tiếp
- Giải bài tập 26, 27 , 28 , 29 (sgk/115 - 116)
Gợi ý: Bài 27 dựa vào tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau
Trang 7Bài 28, 29: Từ tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, suy ra tâm của đường tròn tiếp xúc với hai cạnh của một góc thì nằm trên tia phân giác của góc đó
V RKN: