1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

12316 GIZ PNKB process report CS VN 18 4

41 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội thảo và các hoạt động chuẩn bị hội thảo đã lựa chọn trong danh sách được đề xuất các sản phẩm sinh kế thay thế tiềm năng từ 17 mô hình xuống còn 4-6 mô hình mà sẽ được dự án hỗ trợ..

Trang 1

Báo cáo lựa chọn sinh kế và quy trình lập kế hoạch

Trang 2

Chịu trách nhiệm xuất bản:

Deutsche Gesellschaft für Internationale Zusammenarbeit (GIZ) GmbH

Dự án Bảo tồn và Quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên khu vực Vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng Địa chỉ 09 Đường Quang Trung

Thành phố Đồng Hới Tỉnh Quảng Bình Việt Nam E-mail jens.kallabinski@giz.de Web www.giz.de

Trang 3

Báo cáo lựa chọn sinh kế và quy trình lập

kế hoạch

Dự án “Bảo tồn và Quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên khu vực

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng”

Christian Schoen ( cs@mesopartner.com )

Mục lục

Mục lục 1

Tóm tắt 2

Thuật ngữ viết tắt 4

1 Thông tin cơ sở và các mục tiêu 5

1.1 Thông tin cơ sở 5

1.2 Cơ sở thực hiện và Mục tiêu 7

2 Mô tả sơ lược về quy trình điều phối 8

2.1 Quy trình lựa chọn sinh kế 8

2.2 Tiêu chí lựa chọn sơ bộ và tiêu chí lựa chọn chính thức 11

3 Các kết quả của quy trình điều phối 14

3.1 Các mô hình sinh kế rút ngắn 14

3.2 Các mô hình sinh kế ưu tiên 16

3.3 Kế hoạch Hành động 18

3.4 Sơ đồ phân tích các bên liên quan 18

4 Kết luận và kiến nghị 20

Phụ lục 1: Chương trình hội thảo Lựa chọn và Lập kế hoạch phát triển sinh kế 22

Phụ lục 2: Các câu hỏi lựa chọn sinh kế 25

Phụ lục 3: Thành phần tham gia Hội thảo 26

Phụ lục 4: Các đặc điểm chính của các mô hình sinh kế được lựa chọn sơ bộ 28

Phụ lục 5: Kế hoạch hành động về phát triển các mô hình sinh kế 32

Phụ lục 6: Các hình ảnh lựa chọn 38

Trang 4

Tóm tắt

Đợt tư vấn này được thực hiện vào tháng 2 năm 2014 theo yêu cầu của Dự án “Bảo tồn và quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên Khu vực Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng” (viết tắt: Dự án khu vực Phong Nha Kẻ Bàng” do GIZ và KfW đồng thực hiện để đảm bảo quy trình lựa chọn các mô hình sinh kế trong vùng đệm VQG PNKB một cách có tổ chức, phác thảo xây dựng chuỗi giá trị trước đây (VCD) và các kinh nghiệm phát triển kinh tế địa phương (LED) ở Việt Nam

Đợt công tác nhằm hỗ trợ dự án xác định và lựa chọn các mô hình sinh kế thay thế đạt các tiêu chuẩn về kinh tế, xã hội và đa dạng sinh học, và lập kế hoạch các biện pháp hỗ trợ ban đầu Dự án hỗ trợ thực hiện các mô hình sinh kế thay thế cho các cộng đồng khó khăn nhằm đóng góp vào việc giảm áp lực lên VQG PNKB và khu vực vùng đệm

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng là một khu vực có ý nghĩa quan trọng toàn cầu về đa dạng sinh học, trong đó có nhiều loài đặc hữu cao, cảnh quan karst rộng lớn cùng với hệ thống hang động kỳ vĩ Tuy nhiên, tài nguyên thiên nhiên của PNKB đang gặp phải những áp lực do đời sống của cộng đồng địa phương vùng đệm

Trong những giai đoạn trước, Dự án đã bước đầu hỗ trợ các cơ quan ban ngành của tỉnh thiết lập các điều kiện cấu trúc cần thiết để quản lý đa dạng sinh học tốt hơn trong vùng lõi cùng với phát triển kinh tế theo định hướng bảo tồn trong vùng đệm Trong giai đoạn cuối của Dự án, các điều kiện sinh sống của người dân trong vùng đệm sẽ tiếp tục được cải thiện cùng với những mục tiêu bảo tồn ĐDSH của VQG PNKB Các hoạt động hỗ trợ của dự án sẽ tập trung hơn đến các sản phẩm thân thiện với ĐDSH và các nhóm người nghèo nhất trong cộng đồng, đặc biệt là phụ nữ và các nhóm người dân tộc thiểu số Việc lựa chọn các hoạt động sinh kế tiềm năng và thân thiện với ĐDSH cho các đối tượng mục tiêu phù hợp rất cần thiết và quan trọng trong giai đoạn này Hơn nữa, một phương pháp phù hợp để hỗ trợ các

hộ gia đình mà có thể giúp phát triển các giải pháp sinh kế trở nên bền vững, mang tính định hướng thị trường hơn sẽ luôn được đánh giá cao

Với mục tiêu trên, Dự án khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng đã phối hợp với Sở Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn nhằm tổ chức tổ chức cuộc Hội thảo "Lựa chọn và lập Kế hoạch phát triển sinh kế thân thiện với ĐDSH tại Vùng đệm Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng" vào

ngày 20 tháng 02 năm 2014 tại thành phố Đồng Hới Hội thảo và các hoạt động chuẩn bị hội thảo đã lựa chọn trong danh sách được đề xuất các sản phẩm sinh kế thay thế tiềm năng từ

17 mô hình xuống còn 4-6 mô hình mà sẽ được dự án hỗ trợ Nhóm thực hiện đã thống nhất

sử dụng hai bộ tiêu chí lựa chọn Bộ đầu tiên bao gồm 5 tiêu chí lựa chọn sơ bộ ra danh sách

10 mô hình sinh kế Bộ thứ hai bao gồm 11 tiêu chí lựa chọn ưu tiên có sự tham gia tại hội thảo (5 tiêu chí về kinh tế, 4 tiêu chí về xã hội và 2 tiêu chí về môi trường)

Hội thảo được chia thành 02 phần: (1) lựa chọn các sản phẩm/ dịch vụ sinh kế tiềm năng, thân thiện với ĐDSH và (2) Trên cơ sở các kết quả lựa chọn sản phẩm, các đại biểu tham gia

sẽ cùng nhau xây dựng kế hoạch hỗ trợ thực hiện các sản phẩm này tại địa phương Kết quả hội thảo cho thấy mô hình chăn nuôi gà đạt điểm cao nhất theo tất cả các bộ tiêu chí Đứng

Trang 5

thứ hai là mô hình các sản phẩm lưu niệm từ mây, tre và nuôi ong lấy mật Cả hai mô hình này có số điểm bằng nhau Tiếp theo, mô hình trồng nấm là hoạt động sinh kế thứ tư Mặc

dù Dự án khu vực PNKB cam kết phát triển chỉ bốn mô hình sinh kế, dự án cũng đang cân nhắc lựa chọn hai hoạt động đứng vị trí ưu tiên thứ 5 và 6: Trồng khoai lang và các mô hình nông lâm kết hợp

Phần hai của hội thảo đã thảo luận và dự thảo về các kế hoạch hành động có cấu trúc cho 6

mô hình sinh kế được ưu tiên nhất Do thời gian có hạn, phần lập kế hoạch hành động vào buổi chiều của hội thảo, các kế hoạch khác nhau đã cho thấy các chất lượng khác nhau Bên cạnh kế hoạch phát triển các sản phẩm lưu niệm từ mây tre đan, tất cả các kế hoạch khác là những bản dự thảo ban đầu cần tiếp tục hoàn thiện

Một phần nội dung của đợt tư vấn này cũng bao gồm lập sơ đồ phân tích các bên liên quan trong khu vực dự án Sơ đồ đã được phác thảo sơ bộ ban đầu mang tính nội bộ với sự tham gia của GIZ, KfW và đại diện của Sở NNPTNT tỉnh Quảng Bình và sau đó được các thành phần tham dự hội thảo xem xét lại sâu hơn tại Hội thảo Lựa chọn và lập Kế hoạch phát triển sinh

kế thân thiện với ĐDSH tại Vùng đệm Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Tư vấn quốc tế có các đề xuất về các bước tiếp theo như sau:

 Dự án cần cân nhắc hỗ trợ nhiều hơn 4 mô hình để đảm bảo khi thực hiện có một số

mô hình không thành công (thì dự án vẫn còn 4 loại mô hình theo đúng yêu cầu đề ra) Mô hình trồng khoai lang và nông lâm kết hợp đứng thứ 5 và 6 theo thứ tự ưu tiên có số điểm gần bằng nhau Đối với hai mô hình này, bên cạnh các nguồn lực cần thiết có sẵn, có thể thảo luận và tìm hiểu thêm về các hỗ trợ khác

 Việc có một số lượng lớn các mô hình sinh kế được lựa chọn để hỗ trợ (>4) đã đem lại cơ hội thử nghiệm các mô hình khác nhau tại các huyện khác nhau Điều này là do

ba huyện và 13 xã vùng đệm có các đặc điểm khác nhau

 Đối với một số mô hình sinh kế, đặc biệt là nuôi ong lấy mật và sản phẩm lưu niệm từ mây tre đan, sự tham gia của các lĩnh vực tư nhân là quan trọng về cả vốn lẫn chuyên môn Điều này cần được đưa vào xem xét khi hiệu chỉnh các kế hoạch hành động và bắt đầu triển khai

 Để có thể mở rộng các hoạt động dự án đến đa phần người dân sinh sống và làm việc trong vùng đệm, việc ký hợp đồng phụ với người dân địa phương trên diện rộng được ưu tiên và điều này đã được chứng minh rõ ràng

 Quan điểm phát triển chuỗi giá trị được đề xuất áp dụng phát triển các sản phẩm được xác định và lựa chọn cho các hỗ trợ sinh kế do định hướng thị trường khắt khe

và các tác động tích cực đã được chứng minh về giảm nghèo

 Sơ đồ các bên liên quan được dự án phác thảo và được xem lại tại hội thảo các bên liên quan đã cho phép hiểu nhanh về hệ thống kinh tế địa phương hiện nay bao gồm các bên thực hiện và mối tương quan giữa các bên Dự án cần tiếp tục sử dụng sơ đồ này bên cạnh quy trình lựa chọn các mô hình sinh kế và cập nhật thường xuyên để phản ánh các thay đổi thực tế

Trang 6

KfW Ngân hàng tái thiết Đức

LED Phát triển kinh tế địa phương

PACA Phương thức Đánh giá lợi thế cạnh tranh có sự tham gia

PNKB Phong Nha - Kẻ Bàng

PPR Báo cáo tiến độ dự án

TC Hợp tác kỹ thuật

TRC Đơn vị tư vấn về quy hoạch và phát triển du lịch

VCD Phát triển chuỗi giá trị

Trang 7

1 Thông tin cơ sở và các mục tiêu

1.1 Thông tin cơ sở

Dự án khu vực PNKB là dự án Hợp tác Phát triển Việt - Đức, được khởi xướng bởi chính phủ Việt Nam hợp tác với Bộ Hợp tác kinh tế và phát triển Đức (BMZ) Dự án được bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình thực hiện với sự hỗ trợ của hai tổ chức phát triển Đức: Hợp tác

Quốc tế Đức (GIZ) và Ngân hàng Tái thiết Đức KfW Mục tiêu tổng quát của Dự án là “đóng góp vào bảo tồn khu vực Bắc Trường Sơn, tính đa dạng sinh học và các dịch vụ sinh thái gắn liền với phát triển bền vững về kinh tế - xã hội” Mục tiêu cụ thể của Dự án là “giảm áp lực lên VQG PNKB và cải thiện thu nhập hợp pháp của người dân địa phương sống trong vùng đệm VQG” Tổng thời gian thực hiện dự án là 8 năm, từ 10/2007 - 9/2015 (với 3 giai đoạn)

đối với hợp phần hợp tác kỹ thuật (GIZ) và từ 8/2016 - 9/2016 đối với hợp phần hợp tác tài chính (KfW)

Giai đoạn II của hợp phần hợp tác kỹ thuật, dự án khu vực PNKB đã kết thúc vào ngày 30/09/2013 Trong những giai đoạn trước, dự án đã đạt được phần lớn các mục tiêu thỏa thuận và được đề xuất tiếp tục giai đoạn tiếp theo như đã được thống nhất giữa UBND Tỉnh Quảng Bình và Đợt đánh giá giữa kỳ của GIZ (PPR)

Hợp phần hợp tác tài chính (KfW) hiện đang ở giai đoạn II, nhằm hỗ trợ công tác quản lý VQG PNKB và thúc đẩy thực thi pháp luật, đầu tư sinh kế trong khu vực vùng đệm để đóng góp cho công tác Bảo tồn Di sản Thiên nhiên Thế giới

Dự án đã bước đầu hỗ trợ các cơ quan ban ngành của tỉnh thiết lập các điều kiện cấu trúc cần thiết để quản lý đa dạng sinh học tốt hơn trong vùng lõi (Kế hoạch Quản lý Vườn Quốc gia) cùng với phát triển kinh tế theo định hướng bảo tồn trong vùng đệm (Kế hoạch Phát triển Du lịch, Quy hoạch Phát triển Vùng đệm) Hơn nữa, các Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội có sự tham gia ở cấp thôn, xã và Kế hoạch sử dụng đất đã được xây dựng tại 13 xã vùng đệm đã góp phần vào sự phát triển tích cực về mặt thu nhập của các cộng đồng địa phương

Có hơn 1,000 hộ dân được giao đất rừng và gần 800 hộ được hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp (trồng măng, chăn nuôi gà, trồng rau, khoai lang, chăn nuôi lợn nái) và phát triển du lịch Mục đích của các hỗ trợ này là nhằm góp phần nâng cao thu nhập của người dân địa phương thông qua sản xuất nông nghiệp và các dịch vụ liên quan thay thế việc lệ thuộc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên

Trong giai đoạn tiếp theo của Dự án, các điều kiện sinh sống của người dân trong vùng đệm

sẽ tiếp tục được cải thiện cùng với những mục tiêu bảo tồn ĐDSH của VQG PNKB Bên cạnh

Trang 8

đó, chính quyền địa phương sẽ tiếp tục được nâng cao năng lực trong việc giám sát tác động của phát triển kinh tế - xã hội trong vùng đệm đối với ĐDSH So với các giai đoạn trước của

dự án, các hoạt động hỗ trợ của dự án sẽ tập trung hơn đến các sản phẩm thân thiện với ĐDSH và các nhóm người nghèo nhất trong cộng đồng, đặc biệt là phụ nữ và các nhóm người dân tộc thiểu số Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các cơ quan trực thuộc

Sở tại các cấp được xác định là đối tác chính thực hiện hoạt động này trên cơ sở năng lực chuyên môn, kinh nghiệm và hệ thống vận hành hoàn chỉnh của cơ quan này ở các cấp

Với mục tiêu của giai đoạn là "Các phương pháp tiếp cận và kinh nghiệm học hỏi về bảo tồn thiên nhiên khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng sẽ được sử dụng để quản lý địa phương và hoạch định chính sách quốc gia", dự kiến rằng kết quả, phương pháp tiếp cận và kinh nghiệm của

dự án giai đoạn cuối sẽ được tài liệu hóa và lồng ghép vào hệ thống hiện hành của các cơ quan ban ngành liên quan trong phát triển sinh kế cho các hộ gia đình trong vùng đệm và các khu vực khác Phát triển sinh kế trong vùng đệm đòi hỏi một biện pháp đặc thù để liên kết bảo tồn ĐDSH trong vùng lõi VQG PNKB Việc lựa chọn các hoạt động sinh kế tiềm năng và thân thiện với ĐDSH cho các đối tượng mục tiêu phù hợp rất cần thiết và quan trọng trong giai đoạn này Hơn nữa, để đạt được các mục tiêu của dự án, cần có một phương pháp bền vững, mang tính định hướng thị trường hơn để hỗ trợ các hộ gia đình phát triển các giải pháp sinh kế được chọn

Tổng quan kinh tế - xã hội

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng là một khu vực có ý nghĩa quan trọng toàn cầu về đa dạng sinh học, trong đó có nhiều loài đặc hữu cao, cảnh quan karst rộng lớn cùng với hệ thống hang động kỳ vĩ Tuy nhiên, tài nguyên thiên nhiên của PNKB đang gặp phải những áp lực do đời sống của cộng đồng địa phương vùng đệm Với diện tích khoảng 225.000ha trên địa bàn của 13 xã, vùng đệm là nơi sinh sống của khoảng 65.000 người, bao gồm nhiều tộc người thuộc hai nhóm Bru-Vân kiều và Chứt Là những xã có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất tỉnh, dân cư trong vùng đệm phần lớn là hộ nghèo, có ít cơ hội việc làm và sinh kế chính phụ thuộc vào nguồn TNTN trong khu vực VQG PNKB từ bao đời nay Diện tích đất nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 2% trong tổng diện tích khu vực VQG PNKB, trong khi, người dân vùng đệm sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp

Đa dạng sinh học của VQG PNKB đang bị đe doạ bởi tình trạng khai thác quá mức trong khi các giải pháp phát triển sinh kế thay thế cho người dân người dân còn hạn chế Ngoài ra, trong khi ngành du lịch đang phát triển mạnh tại khu vực VQG PNKB thì đa số người dân vùng đệm chưa được hưởng lợi từ các hoạt động du lịch Để bảo tồn được những giá trị ĐDSH quan trọng của VQG cần cấp thiết hỗ trợ người dân địa phương tiếp cận được với các nguồn thu nhập thay thế và các cơ hội phát triển mới Hơn nữa, cần thiết phải có được những nỗ lực hỗ trợ nhằm kết nối các mục tiêu bảo tồn trong vùng lõi VQG với nhu cầu phát triển của cộng đồng sống trong vùng đệm, qua đó góp phần giảm áp lực lên nguồn TNTN của VQG và đồng thời cải thiện sinh kế của người dân địa phương một cách bền vững.Vấn đề này

đã được chú trọng và đề cập trong Nghị định 117, Quyết định 24 của Chính phủ

Hiện nay, trong vùng đệm có khá nhiều các sản phẩm và hoạt động tạo thu nhập được hỗ trợ bởi các dự án/chương trình khác nhau cho người dân địa phương Những sản phẩm này có tiềm năng lớn để phát triển và hỗ trợ liên kết thị trường Điều quan trọng là cần tận dụng các kiến thức địa phương và làm thế nào để hỗ trợ các bên liên quan trong việc đánh giá và lựa

Trang 9

chọn những sản phẩm, dịch vụ tiềm năng nhất để thúc đẩy với sự hỗ trợ của dự án trong thời gian tới

Hình 1: Bản đồ khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng

Nguồn: TRC (2010) Quy hoạch phát triển du lịch bền vững, 2010 to 2020, Khu vực VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, 9/2010

1.2 Cơ sở thực hiện và Mục tiêu

Đảm bảo sinh kế bền vững là mối quan tâm hàng đầu đối với các cộng đồng sinh sống trong khu vực vùng đệm và cũng là điều kiện tiên quyết của công tác bảo tồn VQG PNKB Tài nguyên thiên nhiên trong vùng đệm VQG chiếm hơn 80% đất lâm nghiệp, trong khi đó đất nông nghiệp lại rất hạn chế Do đó, việc thiếu đất sản xuất nương rẫy trong vùng đệm đã khiến các cộng đồng địa phương phải tìm kiếm nguồn thu nhập chính từ rừng Phụ thuộc vào rừng đã mang lại các khó khăn lớn cho cuộc sống của người dân và gây áp lực lên nguồn TNTN và đa dạng sinh học của VQG Có 3 cách có thể giảm áp lực lên nguồn TNTN của VQG bao gồm: nâng cao nhận thức cho các cộng đồng địa phương, thực thi pháp luật và quy định

để có thể hạn chế khai thác rừng và các sản phẩm từ rừng, và phát triển các mô hình sinh kế thay thế cho cộng đồng địa phương Để có tác động tích cực và hiệu quả cần kết hợp cả ba phương án đồng thời với nhau (xem Hình 2 dưới đây)

Dự án PNKB cùng với các dự án/chương trình khác trong khu vực hỗ trợ phát triển mô hình sinh kế cho các cộng đồng địa phương thông qua quảng bá các sản phẩm địa phương của vùng đệm được chuyên môn hóa và tạo cơ hội tiếp cận thị trường đối với những sản phẩm này

Trang 10

Trong giai đoạn cuối của dự án, lựa chọn và phát triển các mô hình sinh kế thay thế phù hợp

có sự tham gia và có hệ thống là sự tiếp nối và phát huy các hoạt động trước đây của dự án nhằm phát triển các sản phẩm tạo thu nhập cho khu vực Sự tham gia của các bên liên quan

từ các cấu trúc hỗ trợ và những đối tượng hưởng lợi địa phương của các xã trong việc lựa chọn các sản phẩm địa phương là cần thiết

Hình 2: Logic về hỗ trợ sinh kế trong khu vực vùng đệm

Dự án đã được một chuyên gia tư vấn quốc tế có kinh nghiệm hỗ trợ tổng hợp các thông tin đầu vào có sẵn và điều phối quy trình lựa chọn và lập kế hoạch có sự tham gia để lựa chọn ra các sản phẩm được thúc đẩy trong những năm tới Hơn nữa, một yêu cầu khác của đợt công tác này là việc lập biểu đồ các bên liên quan để xác định vai trò và sự tham gia của các bên liên quan chính trong toàn bộ quy trình Đợt công tác nhằm hỗ trợ dự án áp dụng các yếu tố lựa chọn của phương pháp PACA1 để xác định và lựa chọn các mô hình sinh kế thay thế mà đáp ứng các tiêu chuẩn kinh tế, xã hội và ĐDSH quan trọng và lập kế hoạch các biện pháp hỗ trợ ban đầu Các hỗ trợ của dự án về các mô hình sinh kế thay thế cho các cộng đồng nghèo

sẽ đóng góp đáng kể vào việc giảm áp lực lên VQG và khu vực vùng đệm

2 Mô tả sơ lược về quy trình điều phối

2.1 Quy trình lựa chọn sinh kế

Quy trình lựa chọn sinh kế bao gồm 6 bước như sau:

1

PACA (Phương thức Đánh giá lợi thế cạnh tranh có sự tham gia) là phương thức phân tích nhanh về kinh tế địa phương, cơ quan trực thuộc hoặc chuỗi giá trị Phương pháp này nhằm xác định các tiềm năng và thách thức kinh tế cũng như tạo động lực cho người dân nắm vai trò chủ động ở các động cơ LED A pro-poor variety of PACA đã được GIZ và Mesopartner xây dựng và thí điểm thực tế tại Việt Nam từ 2009 đến 2012 tại hai tỉnh Thanh Hóa và Đăk Nông (xem http://www.mesopartner.com/themes/unleashing-the-economic-potential-of- the-poor/ )

Trang 11

1 Xem lại các báo cáo dự án hiện có và các mô hình sinh kế ưu tiên với mục tiêu của dự án;

2 Xây dựng khái niệm và cấu trúc hội thảo một ngày “Lựa chọn và lập kế hoạch phát triển sinh kế thân thiện với ĐDSH tại vùng đệm VQG PNKB” dựa trên chuỗi giá trị và khái niệm LED, bao gồm phương pháp PACA;

3 Điều phối cuộc họp có sự tham gia nội bộ của các cán bộ dự án và các đối tác chính

để đưa ra một danh sách rút gọn các sản phẩm và dịch vụ tiềm năng và thống nhất danh sách ngắn về các tiêu chí lựa chọn;

4 Điều phối lập bản đồ các bên liên quan với sự tham gia của các cán bộ dự án và đối tác chính;

5 Chuẩn bị và trình bày các đầu vào tại hội thảo lựa chọn và lập kế hoạch phát triển sinh kế với sự tham gia của 50 đại biểu tham dự hội thảo và điều phối quy trình lựa chọn các sản phẩm và lập kế hoạch;

6 Tài liệu hóa tiến trình hội thảo và các kết quả đạt được trong báo cáo hội thảo sau đợt công tác

Một phần của các hoạt động chuẩn bị hội thảo là lập sơ đồ nội bộ các bên liên quan kinh tế

trong khu vực dự án (bước 4) được thực hiện vào ngày 18/02/2014 Sơ đồ này là công cụ có

ích để hiểu được cấu trúc của các bên thực hiện có liên quan đến kinh tế địa phương Áp dụng phương pháp lập bản đồ “trên nền nhà” (hoặc trong trường hợp này là trên bàn lớn), nhóm đã thảo luận và vẽ sơ đồ các bên liên quan kinh kế chủ chốt và các hoạt động chính trong vùng đệm VQG PNKB Kết quả có được là sơ đồ các bên liên quan kinh tế của VQG PNKB thể hiện các bên đóng vai trò kinh tế chủ đạo và các mối quan hệ với nhau trong nền kinh tế tại địa phương (xem Hình 7 dưới đây) Đây là lần đầu tiên xây dựng được sơ đồ các bên liên quan một cách hệ thống cho khu vực vùng đệm theo phương pháp có sự tham gia

Sơ đồ đã được nhóm dự án GIZ và KfW cũng như đại diện Sở NNPTNT Quảng Bình phác thảo ban đầu và sau đó được các đại biểu tham dự hội thảo xem xét hoàn thiện nghiêm túc tại hội thảo Tuy nhiên, sơ đồ này cũng được sử dụng để xác định các đại biểu tham gia hội thảo Lựa chọn và lập kế hoạch phát triển sinh kế và sẽ được tiếp tục sử dụng cho các mục đích khác của dự án

Bước 3 và 5 với tính liên tục ở trên tạo thành quy trình lựa chọn chính, được trực quan hóa

trong hình 3 sau đây Quy trình này đã giúp thu hẹp danh sách các mô hình sinh kế thay thế tiềm năng (17) xuống còn (4-6) mô hình sinh kế được chọn mà sẽ được dự án tạo điều kiện

hỗ trợ

Trang 12

Hình 3: Quy trình lựa chọn sinh kế

Toàn bộ quy trình là sự tham gia rộng lớn Trong bước sàng lọc trước của cán bộ dự án và đại diện của đối tác đã loại ra 7 mô hình ít phù hợp nhất Tại hội thảo, có 4 - 6 mô hình sinh

kế thay thế phù hợp nhất đã được đại diện các nhóm của hơn 50 đại biểu tham dự đến từ các cơ quan hành chính các cấp, tổ chức tư nhân và người dân (xem danh sách thành phần tham dự ở Phụ lục 3) lựa chọn Dựa theo kết quả lựa chọn các mô hình sản phẩm/dịch vụ này, phần lập kế hoạch phát triển cũng đã được thực hiện ở phần 2 của hội thảo để chuẩn bị triển khai

Trong hội thảo lựa chọn sơ bộ được tổ chức nội bộ vào ngày 17/02/2014, các thành viên dự

án GIZ và KfW cũng như đại diện Sở NNPTNT đã đề xuất các mô hình sinh kế tiềm năng cho 3 huyện và 13 xã vùng đệm cũng như danh sách các tiêu chí để cân nhắc khi lựa chọn các mô hình phù hợp Sau đó, 17 mô hình đã được đánh giá dựa theo 05 tiêu chí đánh giá2 (xem phần 2.2 để biết thêm về tiêu chí lựa chọn sơ bộ) Để có 10 mô hình sinh kế được đem ra thảo luận tại hội thảo Lựa chọn và Lập kế hoạch phát triển sinh kế, 7 mô hình có điểm thấp nhất đã bị loại Kết quả của đợt lựa chọn sơ bộ này được thể hiện trong bảng ở trang 15 dưới đây

Hội thảo lựa chọn và lập kế hoạch phát triển sinh kế ngày 20/02/2014 được chia thành 2 phần (xem Phụ lục 1 về chương trình hội thảo chi tiết):

 Phần 1 (Lựa chọn): Lựa chọn các sản phẩm/dịch vụ sinh kế tiềm năng thân thiện với

Trang 13

Khi bắt đầu phần 1 của hội thảo, tư vấn quốc tế và quản lý hợp phần sinh kế của GIZ đã giải thích về bảng câu hỏi lựa chọn mô hình sinh kế (các mô hình được lựa chọn, tiêu chí lựa chọn) và nhiệm vụ của các đại biểu tham gia, cách điền vào bảng câu hỏi Trong phần giải thích, mỗi nhóm được phát một bảng câu hỏi và bên cạnh đó, bảng câu hỏi này cũng được chiếu trên màn hình cho các đại biểu dễ thấy Đối với mỗi câu hỏi, các đại biểu tham gia được yêu cầu lựa chọn ba mô hình sinh kế mà họ tin là phù hợp nhất đối với các tiêu chí đưa

ra (xem phần 2.2 dưới đây để biết thêm danh sách các tiêu chí lựa chọn) Các đại biểu tham

dự được yêu cầu liệt kê các mô hình theo thứ tự ưu tiên, mô hình nào có thứ tự ưu tiên cao nhất đứng đầu (xem bảng câu hỏi ở Phụ lục 2) Trong phần thảo luận nhóm kéo dài 30 phút (5-6 đại biểu cho mỗi nhóm), trước khi đưa ra các quyết định lựa chọn của nhóm, các đại biểu tham dự đã có cơ hội bổ sung 3 mô hình khác không thuộc danh sách 10 mô hình sinh

kế thay thế ban đầu Mỗi nhóm cử một đại diện nhóm trình bày vắn tắt các kết quả chính của thảo luận nhóm Song song với những bài trình bày tóm tắt này, tư vấn quốc tế đã xử lý các bảng câu hỏi trong phần phản hồi ngắn của mỗi nhóm, tính toán các kết quả tổng quát trong MS Excel và trình bày kết quả này vào cuối phần 1 của hội thảo

Đối với phần hai của hội thảo, các đại biểu làm việc nhóm theo từng mô hình sinh kế Mỗi nhóm bao gồm các thành phần khác nhau có các kiến thức và kinh nghiệm để thảo luận về 1 trong 6 mô hình sinh kế được ưu tiên, nhằm trả lời các câu hỏi sau:

 Đối với các hỗ trợ ban đầu cho các mô hình sinh kế, cần có những biện pháp, bước thực hiện nào?

 Các biện pháp nào nói trên là khả thi và thực tế?

 Sắp xếp thứ thự ưu tiên về thời gian để triển khai thực hiện các biện pháp cụ thể?

Một hoạt động bổ sung của phần 2 của hội thảo là các đại biểu tham dự hội thảo cùng xem lại sơ đồ các bên liên quan (phác thảo vào ngày 18/02/2014), có các ý kiến đóng góp, đề xuất cải thiện, bổ sung các bên liên quan còn thiếu và các mối quan hệ của họ

2.2 Tiêu chí lựa chọn sơ bộ và tiêu chí lựa chọn chính thức

Để có được các kết quả hợp lý, nhóm nội bộ phải suy nghĩ và thống nhất các tiêu chí kinh tế,

xã hội và sinh thái mà phù hợp cho từng tình huống và mục đích cụ thể Bộ tiêu chí được dùng trước đây3 cũng đã được lấy làm ví dụ, thảo luận nội bộ trong nhóm, sửa đổi, điều chỉnh để phù hợp nhất đối với yêu cầu cụ thể này Nhóm đã thống nhất sử dụng hai bộ tiêu chí như được trình bày dưới đây Bộ 5 tiêu chí đầu tiên được dùng để lựa chọn sơ bộ các mô hình sinh kế và bộ 11 tiêu chí thứ hai được dùng trong hội thảo (được chia theo nhóm: 5 tiêu chí kinh tế, 4 tiêu chí xã hội và 2 tiêu chí môi trường) Tiêu chí duy nhất có cả trong hai bộ tiêu chí là thân thiện với ĐDSH do tầm quan trọng đặc biệt của tiêu chí này trong bối cảnh dự

án Hộp 1 thể hiện chi tiết hơn về 11 tiêu chí áp dụng cho quy trình lựa chọn sinh kế được

dùng trong hội thảo

Tiêu chí lựa chọn sơ bộ (hội thảo nội bộ)

1 Sáng tạo (mới trong khu vực)

2 Quan trọng và tiềm năng nhân rộng

3 Các kỹ năng/năng lực có sẵn tại cộng đồng

3

Xem Making Markets Work Better for the Poor (tạm dịch: tạo thị trường thuận lợi hơn cho người nghèo)

(M4P) (2007) và Hướng dẫn phương pháp PACA vì người nghèo, phiên bản 1.3, Schoen (2012)

Trang 14

4 Lợi thế cạnh tranh (so với các nơi khác)

5 Thân thiện với ĐDSH

Tiêu chí lựa chọn (Hội thảo lựa chọn)

7 Các cơ hội cho phụ nữ

8 Phù hợp với truyền thống văn hóa

9 Phù hợp với các chiến lược của chính quyền

Tiêu chí môi trường

10 Thân thiện với Đa dạng Sinh học

11 Giảm áp lực cho VQG PNKB

Trang 15

Ở giai đoạn II, Dự án khu vực PNKB đã hỗ trợ các hoạt động sinh kế ngắn hạn, ví dụ: chăn nuôi gà (lấy trứng và thịt), trồng măng, trồng rau, trồng cỏ làm thức ăn gia súc và trồng khoai lang Tuy nhiên, những hỗ trợ trước đây của các mô hình sinh kế thay thế được xem là không

có liên quan để tiếp tục các biện pháp hỗ trợ cho sản phẩm tương tự hoặc phân ngành đó

Do đó, không có tiêu chí lựa chọn tương ứng, ví dụ: “tiếp tục các hỗ trợ trước đây” được cân nhắc trong quá trình lựa chọn sơ bộ hoặc lựa chọn cuối cùng

Sau đó các mô hình sinh kế được lựa chọn sơ bộ và bộ tiêu chí lựa chọn được sử dụng để chuẩn bị bảng câu hỏi lựa chọn phục vụ hội thảo (xem Phụ lục 2) Nhóm thực hiện cũng cần quyết định liệu có cho điểm tiêu chí theo tầm quan trọng hay không Việc sử dụng tiêu chí không có thang điểm có nghĩa là ta giả định rằng tất cả các tiêu chí đều có tầm quan trọng ngang nhau Dĩ nhiên, cũng có phương án cho thang điểm cao hơn đối với tất cả các tiêu chí

xã hội và/hoặc các tiêu chí môi trường Việc cho thang điểm đối với các tiêu chí có thể thay đổi các kết quả cuối cùng một cách đáng kể Tuy nhiên, nhóm nội bộ quyết định không cho

Hộp 1: Mô tả các tiêu chí lựa chọn

1 Nhu cầu thị trường: Số lượng khách tiêu dùng/những người sử dụng cuối cùng có sẵn và

đủ - là những người muốn mua và có thể mua sản phẩm Được biết qua xu hướng phát triển trong những năm gần đây và/hoặc nhu cầu thị trường chưa được đáp ứng

2 Tiếp cận thị trường: Những người sản xuất địa phương có thể tham gia thị trường bằng

cách vượt qua các trở ngại về địa lý, tổ chức, các cơ cấu quyền lực cạnh tranh

3 Tiềm năng có các giá trị bổ sung: Những người sản xuất địa phương có thể thêm giá trị

vào sản phẩm ban đầu hoặc trung gian mà họ đã và đang sản xuất (liên kết dọc trong chuỗi giá trị)

4 Tính bền vững: Những người sản xuất địa phương sẽ có khả năng tiếp tục sản xuất một

sản phẩm nhất định nào đó ngay cả sau khi các hỗ trợ của dự án và các nguồn hỗ trợ khác

kế thúc do các lợi ích kinh tế

5 Năng lực của các dịch vụ hỗ trợ: Các trung tâm khuyến nông và các cơ cấu hỗ trợ khác có

thể đưa ra các khuyến nghị và các hỗ trợ khác đến những người sản xuất địa phương liên quan đến một sản phẩm nhất định nào đó

6 Lực lượng lao động: Việc sản xuất tại địa phương yêu cầu một số lượng lớn nguồn lực lao

động, do đó, tạo thu nhập cho nhiều người hơn

7 Các cơ hội cho phụ nữ: Phụ nữ có thể tham gia vào quy trình sản xuất, do đó, tạo các cơ

hội thu nhập cho họ

8 Phù hợp với truyền thống văn hóa: bản chất, các phương án sử dụng và quy trình sản xuất

một sản phẩm không mâu thuẫn với giá trị hoặc truyền thống của những người sản xuất địa phương, đặc biệt là các đồng bào dân tộc thiểu số

9 Phù hợp với các chiến lược của chính quyền: Một sản phẩm hoặc phân ngành phù hợp với

định hướng kinh tế chiến lược của chính quyền các cấp khác nhau (cấp tỉnh, huyện, xã, thôn bản)

10 Thân thiện với Đa dạng Sinh học: Hoạt động sinh kế đóng góp vào công tác duy trì tính đa

dạng sinh học tự nhiên ở trong và xung quanh khu vực VQG hoặc ít nhất thì cũng không thay đổi các loài, cấu tạo tự nhiên và môi trường sống

11 Giảm áp lực cho VQG PNKB: Có các động cơ khác để tạo thu nhập từ các nguồn hợp pháp

trong môi trường ngoài VQG

Trang 16

thang điểm quan trọng đối với các tiêu chí và để việc này minh bạch đối với cộng đồng địa

phương tại hội thảo

3 Các kết quả của quy trình điều phối

3.1 Các mô hình sinh kế rút ngắn

10 mô hình sinh kế dưới đây đã được lựa chọn sơ bộ thông qua thảo luận nội bộ Những mô hình này đạt điểm 6 trở lên Tất cả 10 mô hình được mô tả chi tiết hơn ở Phụ lục 4 về các điểm thuận lợi và khó khăn của từng mo hình, kinh nghiệm dự án trước đây và các xã phù hợp để triển khai Các sản phẩm du lịch từ mây tre đan gần thành đạt điểm tối đa trong quá trình lựa chọn sơ bộ (10 điểm), bởi vì, theo đánh giá của các cán bộ dự án và đối tác, hoạt động sinh kế này đã đáp ứng được tất cả các tiêu chí lựa chọn Trong thực tế, mô hình sản phẩm lưu niệm từ mây tre đan là chuỗi giá trị bao gồm các hoạt động sinh kế khác nhau, bao gồm trồng mây tre, thu hoạch mây tre, xử lý thô và sản xuất các mặt hàng lưu niệm và bán cho du khách đến khu vực VQG PNKB và xuất khẩu

Tổng danh sách các mô hình lựa chọn sơ bộ như sau:

A Các sản phẩm lưu niệm từ mây, tre

B Nuôi ong lấy mật

C Trồng măng

D Trồng cỏ (chăn nuôi gia súc)

E Trồng khoai lang

F Chăn nuôi gà

G Các mô hình nông – lâm kết hợp

H Trồng cây dược liệu

I Trồng nấm

J Trồng rau sạch

7 mô hình khác (với thang điểm từ 5 hoặc ít hơn) không đạt yêu cầu (xem bảng ở trang tiếp theo và bảng đánh giá ở phần hình ảnh tại Phụ lục 6) Bao gồm du lịch dựa vào cộng đồng (DLCĐ) - là mô hình sáng tạo và có tính cạnh tranh nhưng mô hình này chỉ có thể được thực hiện ở phạm vi nhỏ trong khu vực và hầu như không có tiềm năng nhân rộng Các cộng đồng địa phương cũng còn thiếu kỹ năng và năng lực để cung cấp dịch vụ DLCĐ

Chăn nuôi lợn có thể quan trọng về các tiềm năng nhân rộng, và người dân địa phương cũng

có nhiều kinh nghiệm Tuy nhiên, điểm yếu của mô hình này là thiếu tính sáng tạo, lợi thế cạnh tranh và quan trọng hơn cả là thân thiện với đa dạng sinh học Hỗ trợ các hoạt động chăn nuôi và bán lợn hợp pháp có thể khuyến khích săn bắt trái phép và mua bán lợn rừng

từ các khu vực được bảo vệ

Trang 17

Hòa Sơn, Trọng Hóa, Thượng Hóa, Xuân Trạch, Phúc Trạch, Trọng Hóa, Trường Sơn, Thượng Trạch

Sơn Trạch, Xuân Trạch, Phúc Trạch, Tân Trạch, Thượng Trạch, Trọng Hóa, Dân Hóa, Trường Sơn

Sơn Trạch, Xuân Trạch, Phúc Trạch, Tân Trạch, Thượng Trạch, Trọng Hóa, Dân Hóa, Trường Sơn

Xuân Trạch, Phúc Trạch, Sơn Trạch, Hưng Trạch

Sơn Trạch, Xuân Trạch, Phúc Trạch, Trọng Hóa, Thượng hóa, Hòa Sơn

Phúc Trạch, Sơn Trạch, Xuân Trạch

Xuân Trạch, Sơn Trạch Trung Hóa, Thượng Hóa, Trường Sơn

Dân Hóa, Trọng Hóa, Tân Trạch, Thượng Trạch, Trường Sơn

Sơn Trạch, Xuân Trạch, Phúc Trạch, Hưng Trạch

Trang 18

không có lợi thế cạnh tranh so với các khu vực khác Xét với ba tiêu chí lựa chọn sơ bộ khác,

mô hình này khá trung lập, tổng điểm của các tiêu chí chỉ đạt 3 điểm

Mô hình trồng chuối khả thi về tiêu chí nhân rộng và các nguồn lực có sẵn Tuy nhiên mô hình này không sáng tạo và thiếu tính cạnh tranh, tiêu chí thân thiện với đa dạng sinh học chỉ trong giới hạn mà thôi Số điểm của mô hình trồng tiêu rất giống với mô hình trồng chuối, nhưng tính khả thi để nhân rộng lại thấp hơn

Mô hình lúa nương có số điểm thấp nhất trong tất cả các mô hình sinh kế ở giai đoạn lựa chọn sơ bộ Mô hình này không sáng tạo, thiếu tính cạnh tranh và tiềm năng nhân rộng Thậm chí mô hình này không thân thiện với ĐDSH (do nhu cầu về đất canh tác dẫn đến hoạt động đốt rừng làm rẫy của người dân) Mô hình này chỉ có điểm mạnh là người dân đã có sẵn kinh nghiệm và kỹ năng trồng lúa nương

Cuối cùng, mô hình trồng đót làm chổi cũng trung tính về mặt đa dạng sinh học, nhưng lại thiếu tính sáng tạo và lợi thế cạnh tranh Tuy nhiên, năng lực và ý nghĩa phát triển mô hình được đào tạo và hỗ trợ

3.2 Các mô hình sinh kế ưu tiên

Hình 4 đến 6 cho thấy kết quả lựa chọn mô hình sinh kế có sự tham gia tại hội thảo Lựa chọn

và lập kế hoạch phát triển sinh kế thân thiện với đa dạng sinh học được tổ chức tại thành phố Đồng Hới vào ngày 20/02/2014 Hình 4 thể hiện kết quả đánh giá tổng quan trung bình trên toàn tiêu chí, trong khi đó, hình 5 và 6 tập trung về các kết quả có được từ đánh giá tiêu chí kinh tế hoặc đánh giá tiêu chí môi trường/xã hội

Hình 4: Đánh giá chung các mô hình sinh k ế (trên tất cả các tiêu chí)

Mô hình sinh kế có số điểm cao nhất được thể hiện rõ ràng trên biểu đồ dựa theo tất cả các

bộ tiêu chí đánh giá là mô hình chăn nuôi gà Tiếp theo là các sản phẩm lưu niệm từ mây tre đan và nuôi ong lấy mật Cả hai mô hình này có số điểm gần bằng nhau Theo sau các mô

Trang 19

hình đó là mô hình trồng nấm đạt yêu cầu là hoạt động sinh kế thứ 4 nhằm kêu gọi hỗ trợ của dự án

Mặc dù dự án khu vực PNKB chỉ cam kết phát triển bốn mô hình sinh kế, tuy nhiên, dự án đang cân nhắc lựa chọn hoạt động đứng thứ 5 và 6 trong biểu đồ: mô hình trồng khoai lang

và mô hình nông lâm kết hợp Điều này là bởi vì có một hoặc hai mô hình thay thế có thể rất

có ích trong trường hợp một hoặc hai mô hình được lựa chọn ban đầu bị thất bại Nói tóm lại, nhóm dự án cuối cùng quyết định hỗ trợ toàn diện cho các mô hình sinh kế sau: chăn nuôi gà, các sản phẩm lưu niệm từ mây tre đan, nuôi ong lấy mật, trồng nấm và chú ý hỗ trợ

mô hình trồng khoai lang và mô hình nông lâm kết hợp

Hình 5: Đánh giá tiêu chí kinh t ế chung đối với các mô hình sinh k ế

Xét về mặt kinh tế (xem hình 5 ở trên), mô hình chăn nuôi gà lại dẫn đầu Tiếp theo cũng là

mô hình nuôi ong và sản phẩm lưu niệm từ mây tre đan, nhưng thứ tự hai mô hình này bị đảo ngược so với kết quả tổng quát ở trên Mô hình trồng khoai lang đứng vị trí thứ 4 (trong đánh giá tổng quát thì mô hình này đứng vị trí thứ 5) Mô hình trồng nấm, đứng vị trí thứ 4 ở bảng đánh giá tổng quát, ở đây lại chỉ đạt vị trí thứ 6 Mô hình nông lâm kết hợp có vẻ ít triển vọng về kinh tế hơn cho thấy trong kết quả của bảng đánh giá tổng quát (vị trí thứ 6) Chỉ trong quá trình đánh giá chỉ tiêu kinh tế, một trong các hoạt động sinh kế bổ sung được

đề xuất lọt vào danh sách 10 mô hình, đó là mô hình trồng hoa đứng ở vị trí thứ 8

Xét về đánh giá kết quả tiêu chí xã hội và mô trường, mô hình chăn nuôi gà lại đứng vị trí dẫn đầu (xem hình 6 dưới đây) Tuy nhiên, khoảng cách giữa vị trí thứ 2 là chuỗi giá trị các sản phẩm lưu niệm từ mây tre đan với vị trí thứ nhất nhỏ hơn nhiều so với kết quả đánh giá tổng quát Mô hình nuôi ong lấy mật đứng ở vị trí thứ 3 Và theo sau là mô hình trồng khoai lang, với số điểm gần bằng với mô hình nông lâm kết hợp và mô hình trồng nấm - đứng ở vị trí thứ

5 và 6 Khi chỉ cân nhắc các yếu tố xã hội/môi trường và không bao gồm các khía cạnh kinh tế

và kinh doanh thì mô hình trồng rau sạch và trồng cây dược liệu đạt các kết quả khả quan (đứng vị trí thứ 6 và 7)

Trang 20

Tuy nhiên, mô hình chăn nuôi gà và nuôi ong lấy mật là hai hoạt động đáp ứng tốt nhất đối với tiêu chí môi trường Cả hai mô hình này đều nhận được 6 đề cử phù hợp tiêu chí môi trường

Hình 6: Đánh giá tiêu chí xã h ội và môi trường đ/v các mô hình sinh kế

Bên cạnh hoạt động trồng hoa, một số các hoạt động khác được các đại biểu tham dự hội thảo đề xuất bổ sung chỉ nhận được các điểm thấp, ví dụ: thả cá, nuôi lợn, trồng tiêu và trồng rừng

3.3 Kế hoạch Hành động

Các kế hoạch hành động đã được thảo luận và dự thảo ở phần hai của hội thảo đối với 6 mô hình sinh kế đạt điểm cao Tất cả các kế hoạch hành động đều theo một cấu trúc giống nhau: các hoạt động, trách nhiệm, các đơn vị, tổ chức hỗ trợ, thời gian triển khai và các nguồn lực cần thiết

Tuy nhiên, do thời gian có hạn trong phần lập kế hoạch hành động vào buổi chiều của hội thảo, các kế hoạch khác nhau, được thể hiện ở Phụ lục 5, cho thấy chất lượng khác nhau Kế hoạch chi tiết và tỉ mỉ nhất chắc chắn là kế hoạch hành động của các sản phẩm lưu niệm từ mây tre đan Tất cả các kế hoạch khác giống như là các bản dự thảo ban đầu và cần được hoàn thiện hơn

3.4 Sơ đồ phân tích các bên liên quan

Sơ đồ phân tích các bên liên quan trong Hình 7 mô tả các bên liên quan từ các tổ chức công -

tư và xã hội dân sự có liên quan đến các hoạt động kinh tế và cơ cấu hỗ trợ của họ trong khu vực vùng đệm VQG PNKB tỉnh Quảng Bình Người dân là đối tượng hưởng lợi chính được thể hiện ở phần trọng tâm của sơ đồ [hình tròn], bao gồm các mối tương thích quan trọng với tất cả các bên liên quan khác Cấu trúc hỗ trợ hành chính rộng lớn ở các cấp tỉnh, huyện, xã

hỗ trợ người dân được thể hiện ở phần trên của sơ đồ Các tổ chức công khác nhau hỗ trợ tham vấn hoặc chỉ đạo người dân (đường vạch liền) hoặc phối hợp với người dân (vạch nét đứt)

Ngày đăng: 03/02/2021, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w