1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

1101 strategic management plan ke hoach chien luoc quanly VN

97 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 5,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo các giải pháp hiệu quả và tích cực về công tác bảo vệ, bảo tồn và giới thiệu về di sản thiên nhiên và văn hóa trong phạm vi lãnh thổ của đất nước, mỗi nước có di sản tham gia

Trang 1

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ

GIAI ĐỌAN 2013 -2015

VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA KẺ BÀNG

Di sản Thiên nhiênThế giới

Quảng BÌnh, tháng 10, 2012

Trang 2

Về việc phê duyệt kế hoạch quản lý hoạt động Vườn Quốc gia

Phong Nha – Kẻ Bàng giai đoạn 2013 – 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật

Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức quản

lý hệ thống rừng đặc dụng;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về

việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND, ngày 16/8/2007 của UBND tỉnh Quảng Bình

ban hành Quy chế quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng;

Căn cứ Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND, ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình

quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Vườn Quốc gia Phong Nha- Kẻ

Bàng;

Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-UBND ngày 14/02/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình về

việc phê duyệt Kế hoạch hoạt động và kế hoạch ngân sách năm 2012 cho hợp phần KFW, Dự

án Bảo tồn và quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên khu vực Phong Nha- Kẻ Bàng;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số

369/SNN-KL ngày 22/3/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt kế hoạch quản lý hoạt động giai đoạn 2013 – 2020 Vườn Quốc gia

Phong Nha – Kẻ Bàng với nội dung cơ bản sau:

1 Tên công trình: Kế hoạch quản lý hoạt động vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, di

sản Thế giới, giai đoạn 2013 – 2020

Trang 3

2 Mục tiêu: Làm cơ sở để thực thi pháp luật có hiệu quả nhằm ngăn chặn các hoạt

động tiêu cực gây ảnh hưởng tới tài nguyên rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo tồn nguyên

vẹn các giá trị di sản thế giới nổi bật toàn cầu của vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng đã

được UNESCO công nhận

3 Kế hoạch hoạt động:

a Quy hoạch các phân khu chức năng

b Kế hoạch thực hiện chương trình về quản lý các hoạt động:

- Chương trình bảo vệ và bảo tồn;

- Chương trình du lịch sinh thái bền vững;

- Chương trình tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng;

- Chương trình nghiên cứu giám sát đa dạng sinh học;

- Chương trình nâng cao năng lực;

- Chương trình phát triển vùng đệm;

- Chương trình hợp tác bảo tồn liên biên giới

4 Tổ chức thực hiện kế hoạch theo lộ trình từ năm 2013 đến năm 2020

5 Nguồn kinh phí: Bao gồm nguồn ngân sách của nhà nước và nguồn kinh phí từ dự án

“Bảo tồn và quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng” do

Chính phủ cộng hòa Liên bang Đức tài trợ

Điều 2 Giao BQL Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng phối hợp với các địa phương,

đơn vị, cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch theo quy định; BQL Dự án Bảo tồn và

quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng phối hợp với các

tổ chức, cá nhân có liên quan khẩn trương triển khai thực hiện có hiệu quả các hạng mục dự

toán kinh phí của dự án năm 2013 và các năm tiếp theo để hỗ trợ thực hiện các nội dung

chương trình của Kế hoạch

Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc BQL Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ

Bàng; Giám đốc BQL Dự án Bảo tồn và quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên khu vực

Phong Nha – Kẻ Bàng và Thủ trưởng các các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan

chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Trần Văn Tuân

Trang 4

QHPTDLBV Quy hoạch phát triển Du lịch bền vững

QHPTVĐ Quy hoạch Phát triển Vùng đệm

UBND Uỷ ban Nhân dân

UIS Hiệp hội Hang động Quốc tế

UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên hợp quốc

VQG Vườn Quốc gia

VQG PNKB Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

WCPA Uỷ ban Thế giới về các Khu Bảo tồn

Trang 5

TẦM NHÌN QUẢN LÝ Các giá trị di sản thế giới và các giá trí khác về tự nhiên, văn hóa và lịch sử của Vườn

Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng được giới thiệu, quảng bá và được bảo tồn tính nguyên

vẹn; đời sống cộng đồng người dân địa phương được cải thiện; du lịch khu vực Vườn

Quốc gia đạt tiêu chuẩn quốc tế; và việc quản lý Vườn Quốc gia đáp ứng được các yêu

cầu của một Khu Di Sản Thế Giới

MỤC LỤC

1 GIỚI THIỆU 6

1.1 MỤC ĐÍCH KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ 7

1.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ LẬP KẾ HOẠCH 8

1.3 THÔNG TIN CƠ SỞ VỀ DI SẢN THẾ GIỚI 9

1.4 QUYỀN SỞ HỮU VÀ KIỂM SOÁT 9

1.5 TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ DI SẢN THẾ GIỚI 8

1.6 CÁC GIÁ TRỊ DI SẢN THẾ GIỚI 9

1.7 CÁC GIÁ TRỊ DI SẢN KHÁC 13

1.8 CƠ SỞ QUẢN LÝ VÀ BỐI CẢNH KHU VỰC 13

1.8.1 Bối cảnh khu vực 13

1.8.2 Quyền sở hữu và sử dụng đất 13

1.8.3 Sử dụng đất 15

1.8.4 Hành chính 16

1.8.5 CƠ SỞ PHÁP LÝ 16

1.9 CÁC MỐI ĐE DỌA VÀ THÁCH THỨC 17

1.10 SỰ CẦN THIẾT CỦA KẾ HOẠCH QUẢN LÝ 17

2 CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ 18

2.1 CÁC MỤC TIÊU QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC 18

2.2 CÁC VẤN ĐỀ CHỦ CHÍNH 19

2.2.1 Bảo vệ đa dang đỊa chất 20

2.2.2 Bảo tồn đa dạng sinh học và các quá trình tiến hoá 22

2.2.3 Bảo vệ các giá trỊ văn hóa và lịch sử 25

2.2.4 Bảo vệ và nâng cao tính toàn vẹn 27

2.2.5 Giới thiệu,quảng bá các giá trỊ di sản thế giới thông qua du lỊch 30

2.2.6 Giải quyết các vấn đề về sinh kế 33

2.2.7 Nâng cao năng lực và hỗ trợ quản lý 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

PHỤ LỤC 42

Phụ lục I Tóm tắt lịch sử Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng 43

Phụ lục II Các giá trị di sản thế giới đã được công nhận: Địa mạo và Lịch sử trái đất 44

Phụ lục III Các giá trị di sản thế giới tiềm năng 45

Trang 6

Phụ lục IV Các giá trị di sản khác 48

Phụ lục IV Các giá trị di sản khác 48

Phụ lục V Khung thể chế 53

Phụ lục VI Tổ chức và Quản lý 57

Phụ lục VII Dân số 60

Phụ lục IX Các luật và quy định có liên quan khác 63

Phụ lục X Quá trình Đánh giá Tác động Môi trường 65

Phụ lục XI Phân tích các mối đe dọa 66

Phụ lục XII Các quy định về Phân khu chức năng của Vườn Quốc gia 72

Phụ lục XIII Hướng dẫn cho kế hoạch quản lý du khách cho Khu DSTG VQG PNKB 75

Phụ lục XIV Quản lý hang động và các giải pháp quản lý hang động 77

Phụ lục XV Chương trình quản lý sinh quyển và con người của UNESCO và các khu dự trữ sinh quyển 81

Phụ lục XVI Xem xét đánh giá tất cả các kế hoạch du lịch 82

Phụ lục XIX Xây dựng các chương trình giám sát 87

Phụ lục XX Tóm tắt kế hoạch giám sát 88

Danh sách các cá nhân và tổ chức chủ chốt tham gia hỗ trợ trong quá trình xây dựng kế hoạch 91

Sự hỗ trợ của dự án 93

Lối vào động Phong Nha - Ảnh: TS Greame L Worboys

Trang 7

1 GIỚI THIỆU

Kế hoạch Chiến lược quản lý được áp dụng cho toàn bộ khu vực Vườn Quốc gia PNKB

bao gồm diện tích Vườn quốc gia PNKB ( kể cả khu vực Mở rộng) và 13 xã thuộc 03

huyện giáp với ranh giới của Vườn Quốc gia (Khu vực vùng đệm)

Diện tích Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được quản lý là 123,3261 héc-ta (ha) và chia

thành ba phân khu chức năng đó là: a) Phân Khu bảo vệ nghiêm ngặt: 102.466 ha, b) Phân khu

phục hồi sinh thái: 17.449 ha và c) Phân khu hành chính và dịch vụ: 3.411 ha Trong đó, diện

tích được Chính phủ phê duyệt là Vườn Quốc gia vào năm 2001 là 85.754 ha và đây cũng

chính là diện tích mà UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm 2003 Khu vực

mở rộng này có diện tích là 37.572 ha, được đề xuất khoanh vùng thành phân khu bảo vệ

nghiêm ngặt Khu vực mở rộng đang được đề xuất bổ sung vào diện tích của VQG và khu vực

DSTG

Danh mục DSTG là cấp độ cao nhất được công nhận của thế giới đối với một khu vực có các

giá trị nổi bật và ý nghĩa mang tính toàn cầu của khu vực đó PNKB được đưa vào danh sách

DSTG dựa trên các giá trị nổi bật toàn cầu của nó Sự hình thành núi đá vôi (karst) từ kỷ Đại Cổ

sinh (cách đây khoảng 400 triệu năm) và đây là khu vực đá vôi lớn cổ nhất ở châu Á Khu vực

đá vôi rộng lớn này, mở rộng sang tận biên giới nước CHDCND Lào, gồm có các kiến tạo đá

vôi hùng vĩ với hơn 104 km các hang động và dòng sông ngầm, làm cho khu vực này trở thành

một trong những hệ sinh thái vùng núi đá vôi (karst) nổi bật nhất trên thế giới Các quá trình

hình thành vùng đá vôi (karst) dẫn tới sự hình thành các kiểu hang động khác nhau, bao gồm

các dòng sông ngầm, hệ thống hang động khô, hang động treo, hang động hình cây và các

hang động giao nhau

VQG PNKB và các khu vực rừng lân cận là nơi phân bố số lượng lớn các loài động thực vật,

trong đó có hơn 2.851 loài thực vật bậc cao có mạch,và hơn 755 loài động vật có xương sống,

113 loài thú, 302 loài chim, 81 loài bò sát và lưỡng cư, và 72 loài cá Trong số các loài động vật

có xương sống, có hơn 70 loài đang bị đe dọa toàn cầu, 10 loài và phân loài linh trưởng được

biết phân bố tại VQG Khu vực này là nơi phân bố của nhiều loài động vật đặc hữu và động vật

cổ, như Sao la, Mang lớn, Thỏ vằn Trường Sơn Một trong số các loài này là loài đặc trưng của

vùng núi đá vôi hoặc của hệ sinh thái hang động, ví dụ như Chuột đá Lào, Voọc Hà Tĩnh,

Khướu Mun, Ếch cây Trung bộ (Trường Sơn) và hai loài Bọ cạp mù hang động (lần đầu tiên

được phát hiện ở châu Á) Các loài động vật đặc hữu và động vật cổ này là kết quả của các

quá trình tiến hóa mà hiện nay vẫn đang diễn ra trong khu vực

Khu vực Phong Nha – Kẻ Bàng còn là nơi có ý nghĩa quan trọng về lịch sử bởi vì đây là khu

vực trọng điểm trong suốt những năm chiến tranh chống Mỹ cứu nước Hệ thống đường Hồ

Chí Minh và đường 20 đi qua địa phận Vườn, các hang động và những khu rừng của Vườn

Quốc gia là khu các di tích trong thời kỳ chiến tranh Khu vực PNKB cũng nơi được nhiều nhà

văn viết lại những câu chuyện lịch sử vừa bi tráng vừa huyền thoại, có ý nghĩa sâu sắc đối với

người dân Việt Nam

1 Công văn ngày 16/02/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình gửi cho Ban Quản lý Vườn Quốc gia Phong

Nha - Kẻ Bàng

Trang 8

1.1 MỤC ĐÍCH KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ

Kế hoạch Chiến lược quản lý được xây dựng nhằm hỗ trợ Việt nam thực hiện trách

nhiệm quốc tế theo Công ước di sản thế giới Kế hoạch Chiến lược quản lý đảm bảo

các cơ quan nhà nước khi đưa ra các quyết định và các cơ quan quản lý khi xây dựng

các giải pháp quản lý Vườn và khu vực xung quanh có sự quan tâm, xem xét kỹ các giá

trị nổi bật toàn cầu của khu DSTG Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng Đồng thời,

đảm bảo các hoạt động này được thực hiện có sự phối hợp, đồng nhất với sứ mệnh

của Vườn Tài liệu này cũng là cam kết của các cơ quan quản lý đối với sự tồn tại lâu

dài của VQG PNKB và bảo vệ các giá trị của nó

Kế hoạch Chiến lược quản lý là một phần nằm trong khung lập kế hoạch tổng thể cho khu

DSTG – VQG PNKB và khu vực xung quanh Kế hoạch Chiến lược quản lý sẽ không cung cấp

chi tiết thông tin cơ bản và các hoạt động quản lý Các giải pháp quản lý chi tiết và tiến trình

thực hiện được trình bày trong các tài liệu khác, các kế hoạch được xây dựng song song với

Kế hoạch Chiến lược quản lý bao gồm: Kế hoạch quản lý hoạt động của VQG, Quy hoạch phát

triển du lịch bền vững (QHPTDLBV) và quy hoạch phát triển Vùng đệm (QHPTVĐ) Xem phần

tóm tắt các kế hoạch này trong Sơ đồ 1

Kế hoạch Chiến lược quản lý đưa ra các chiến lược đề xuất cho công tác bảo vệ và phát triển

phù hợp đối với toàn bộ khu vực VQG PNKB trong 12 năm tới

Theo khung quản lý này, Ban Quản lý

VQG sẽ thực hiện công tác quản lý

hàng ngày của Vườn Quốc gia, chính

quyền địa phương sẽ thúc đẩy sự phát

triển và điều tiết các hoạt động ở khu

vực Vùng đệm, tất cả các hoạt động này

đều do UBND tỉnh Quảng Bình giám sát

Kê hoach chiến lược quản lý này có thể

được sử dụng, phục vụ như là cơ sở,

nền tảng và hướng dẫn cho việc xây

dựng kế họach quản lý họat động VQG

và các kế họach khác ảnh hưởng đến

VQG Bản Kế hoạch này đảm bảo tính

nhất quán với sứ mệnh của khu DSTG

ở cấp độ lớn hơn, và tăng cường sự

phối hợp giữa VQG với các cơ quan

nhà nước có liên quan trong tỉnh Kế

hoạch Chiến lược quản lý VQG không

phải là một tài liệu pháp lý trong quyền

hạn của nó, mà trên cơ sở thống nhất

nội dung của tài liệu này, các cơ quan,

ban ngành liên quan sẽ cam kết tuân

theo các nguyên tắc của Kế hoạch và

thực hiện các chiến lược đã đề ra

Qui họach phát triển du lịch bền vững

Kế họach quản lý chiến lược VQG PNKB

khu di sản Thế giới Công ước di sản Thế giới

Qui họach phát triển vùng đệm

Kế họach quản lý họat động

Sơ đồ 1: Cấu trúc Kế họach Chiển lược quản

lý VQG PNKB - DSTG

Trang 9

1.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ LẬP KẾ HOẠCH

Kế hoạch Chiến lược quản lý VQG được xây dựng nhằm đảm bảo công tác quản lý

Vườn Quốc gia và các hoạt động phát triển ở khu vực xung quanh được bổ sung, phối

hợp và đồng nhất với sứ mệnh của Khu DSTG Kế hoạch này được xây dựng với sự hỗ

trợvề tài chính của Dự án Bảo tồn Thiên nhiên và Quản lý bền vững nguồn tài nguyên

thiên nhiên Khu vực Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng làm cơ sở cho UBND tỉnh

chỉ đạo và hướng dẫn Ban Quản lý Vườn Quốc gia PNKB và các cơ quan nhà nước

khác ban hành các chính sách và xây dựng các hoạt động quản lý

Công tác chuẩn bị Kế hoạch Chiến lược

quản lý đã được thực hiện theo hướng dẫn

của Công ước DSTG và các Phát biểu về

các Giá trị Nổi bật Toàn cầu đã chuẩn bị cho

hồ sơ xin công nhận DSTG, cũng như các

nghị định, quyết định và thông tư của chính

phủ liên quan Kế hoạch Chiến lược quản lý

được xây dựng trên cơ sở các thông tin

trong các kế hoạch đã được xây dựng hoặc

đang xây dựng của Dự án Bảo tồn Thiên

nhiên và Quản lý bền vững Nguồn tài

nguyên Thiên nhiên Khu vực VQG Phong

Nha – Kẻ Bàng, đặc biệt là Quy hoạch Phát

triển Du lịch bền vững (đã hoàn thành), Kế

hoạch Quản lý Hoạt động của VQG và Quy

hoạch Phát triển Vùng đệm (đang xây dựng

tính đến năm 2012) Ba bản kế hoạch này là

kết quả của các cuộc điều tra, khảo sát và

tham vấn sâu rộng với sự tham gia của đại

diện chính quyền địa phương,cộng đồng

dân cư sống trong vùng lõi và khu vực Vùng

đệm VQG (được tóm tắt trong QHPTVĐ),

đại diện các bên liên quan đến từ các doanh

nghiệp tư nhân (trong QHPTDLBV), và cán

bộ liên quan của VQG (trong kế hoạch quản

lý họat động của VQG)

Kế hoạch Chiến lược quản lý VQG PNKB sẽ

là kế hoạch kể từ nay cho đến năm 2025 và

sẽ được đánh giá định kỳ Khung thời gian

này được chọn như là tầm nhìn lập kế hoạch

trung hạn thiết thực, là một khoảng thời gian

xác thực để thực hiện các giải pháp quản lý đã

đề ra, đồng thời đánh giá các tác động và hiệu

quả của các giải pháp quản lý đó

Thạch nhũ đá vôi được hình thành gắn kết nhau bên trong Hang Thiên Đường, một trong những hang động phổ biến nhất ở Vườn Quốc gia Phong

Nha Kẻ Bàng – Di sản Thế giới

Trang 10

1972 Mục đích của Công ước là thúc đẩy sự hợp tác giữa các quốc gia nhằm bảo vệ

các di sản thiên nhiên và văn hóa của thế giới Thông qua Công ước ngày 19 tháng 10

năm 1987, Việt Nam trở thành một trong 189 nước cam kết về xác định, bảo vệ, bảo

tồn và giới thiệu phù hợp các khu vực Di sản Thế giới

Công ước Di sản Thế giới do Ủy ban Di sản Thế giới điều hành bao gồm 21 quốc gia thành

viên được bầu chọn giữa các nước có di sản tham gia vào Công ước Dựa vào Công ước,

danh sách các DSTG có giá trị nổi bật toàn cầu đã được xây dựng; được gọi là Danh sách Di

sản Thế giới Chỉ có chính phủ cấp quốc gia của một nước tham gia vào Công ước mới có thể

lập hồ sơ cho một khu vực trong phạm vi pháp lý của khu vực đó để trình xin đưa vào Danh

sách DSTG Tại thời điểm xây dựng kế hoạch này, Danh sách DSTG gồm có 962 di sản trên

toàn thế giới, trong đó có 745 di sản văn hóa, 188 di sản thiên nhiên và 29 di sản kết hợp cả

văn hóa và thiên nhiên ở 157 nước Danh sách này chỉ bao gồm các khu vực di sản có tầm

quan trọng mang tính toàn cầu, ví dụ như Kim Tự Tháp Ai Cập, Grand Canyon ở Hoa Kỳ, Great

Barrier Reef ở Úc và Đỉnh núi Everest, đỉnh núi cao nhất Thế giới Hiện tại, Việt Nam có 7 Di

sản Thế giới

Để đáp ứng tiêu chuẩn đưa vào Danh sách DSTG, khu vực đề cử phải đáp ứng các tiêu chí về

thiên nhiên và/hoặc văn hóa cụ thể có giá trị nổi bật toàn cầu Khu vực đó cũng phải có tính

toàn vẹn, đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt trước khi đưa vào danh sách DSTG Khu vực

được đưa vào Danh sách DSTG có thể là Danh sách các khu vực di sản đang bị đe dọa hoặc

có thể bị đưa ra khỏi Danh sách DSTG nếu như khu vực đó mất tính toàn vẹn hoặc không còn

đáp ứng các tiêu chí mà nhờ đó khu vực được đưa vào Danh sách DSTG2

1.4 QUYỀN SỞ HỮU VÀ KIỂM SOÁT Việc lập danh sách Di sản Thế giới không ảnh hưởng đến quyền sở hữu hay kiểm soát

các khu vực DSTG Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng dưới quyền hạn pháp lý của

UBND tỉnh Quảng Bình và do các cơ quan nhà nước quản lý theo các nghị định, thông

tư và quyết định có liên quan

Cơ quan nhà nước ở Việt Nam chịu trách nhiệm trực tiếp đối với công tác quản lý Vườn Quốc

gia là Ban Quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, là đơn vị báo cáo trực tiếp lên UBND

Tỉnh

2Xem thêm thông tin tại http://whc.unesco.org/

Trang 11

Thông qua Điều 5 của Công ước DSTG, Chính phủ Việt Nam đã nổ lực thực hiện cam

kết quốc tế để đạt được các mục tiêu này trên cơ sở tận dụng tối đa các nguồn lực của

đất nước

Để đảm bảo các giải pháp hiệu quả và tích cực về công tác bảo vệ, bảo tồn và giới thiệu về di

sản thiên nhiên và văn hóa trong phạm vi lãnh thổ của đất nước, mỗi nước có di sản tham gia

vào Công ước phải nổ lực đến mức có thể, và phù hợp với mỗi nước để:

(a) thông qua chính sách tổng thể nhằm xác định chức năng của khu di sản thiên nhiên

và văn hóa trong đời sống của cộng đồng và lồng ghép công tác bảo vệ di sản đó vào

trong các chương trình lập kế hoạch toàn diện;

(b) thiết lập phạm vi các khu di sản, là nơi không có các dịch vụ như thế này, cần xây

dựng một hay nhiều dịch vụ cho công tác bảo vệ, bảo tồn và giới thiệu di sản thiên

nhiên và văn hóa với đội ngũ cán bộ phù hợp và có đủ các phương tiện để thực hiện

các chức năng của họ;

(c) xây dựng các họat động các nghiên cứu về khoa học và kỹ thuật nhằm tìm ra các

giải pháp thực hiện ứng phó với các mối nguy hiểm đe dọa đến di sản thiên nhiên hoặc

di sản văn hóa;

(d) thực hiện các giải pháp mang tính pháp lý, khoa học, kỹ thuật, hành chính và tài

chính hợp lý cần thiết cho việc xác định, bảo vệ, bảo tồn, giới thiệu và khôi phục di sản

này; và

(e) thúc đẩy thành lập hoặc xây dựng các trung tâm đào tạo cấp khu vực và cấp quốc

gia trong công tác bảo vệ, bảo tồn và giới thiệu về di sản thiên nhiên và văn hóa nhằm

khuyến khích các hoạt động nghiên cứu về lĩnh vực này

1.6 CÁC GIÁ TRỊ DI SẢN THẾ GIỚI

Giá trị DSTG của VQG PNKB là những giá trị nổi bật toàn cầu có liên quan trực tiếp

đến tiêu chí cho một khu vực được đưa vào Danh sách DSTG

Khu DSTG Vườn Quốc gia PNKB đã được đưa vào Danh sách DSTG năm 2003 bởi vì VQG đã

đáp ứng được tiêu chí DSTG số viii về địa mạo và lịch sử trái đất, là một ví dụ nổi bật thể hiện

các giai đoạn chính của lịch sử trái đất, bao gồm các quá trình địa chất đang tiếp diễn có ý

nghĩa quan trọng

Phong Nha - Kẻ Bàng cùng với vùng núi đá vôi Hin Namno (Lào) có lẽ là một trong những ví dụ

nỗi bật và đặc trưng nhất của dạng địa hình núi đá vôi phức hợp ở Đông Nam Á Kiến tạo núi

đá vôi hình thành từ kỷ Đại Cổ sinh (cách đây khoảng 400 triệu năm) và đây là khu vực núi đá

vôi lớn cổ nhất ở châu Á Khu vực núi đá vôi rộng lớn này gồm có các kiến tạo đá vôi hùng vĩ

với hơn 104 km các hang động và dòng sông ngầm, tạo cho khu vực này trở thành một trong

những hệ sinh thái núi đá vôi nổi bật nhất trên thế giới Các quá trình hình thành vùng núi đá vôi

Trang 12

dẫn tới sự hình thành các kiểu hang động khác nhau, bao gồm các dòng sông ngầm, hang

động khô, hang động bậc thang, hang động treo, hang động hình cây và các hang động giao

nhau

Khu DSTG VQG Phong Nha-Kẻ Bàng còn có các giá trị tiềm năng khác đáp ứng các yêu cầu

để đưa vào Danh sách DSTG trong phạm vi quyền hạn của VQG Hiện đã có đề xuất VQG

PNKB nên được công nhận là DSTG theo tiêu chí số ix, là một vị dụ về giá trị nổi bật toàn cầu

cho các quá trình sinh thái và sinh học đang diễn ra về sự tiến hóa và phát triển của các hệ sinh

thái trên cạn, nước ngọt, biển, đại dương và các quần thể động thực vật

Vườn Quốc gia PNKB bảo vệ một phần lớn khu vực rừng trên núi đá vôi, một trong những khu

vực được bảo tồn tốt nhất ở khu vực trung Trường Sơn, được công nhận là cảnh quan quan

trọng của dãy Trường Sơn và là một trong số 200 vùng sinh học quan trọng toàn cầu Khu vực

sinh thái này có rất nhiều loài động vật có xương sống đặc hữu hoặc gần đặc hữu và được xem

là một trong những nơi tập trung nhiều loài đặc hữu lớn nhất ở trên đất liền mà không tìm thấy

bất cứ nơi đâu3 Phong Nha – Kẻ Bàng là khu bảo tồn chính cho khu vực cảnh quan núi đá vôi

ở Trung Đông Dương (NA6),– là khu vực núi đá vôi rộng lớn nhất có quần thể núi đá vôi đặc

biệt nhất ở Sinh thái vùng Dãy Trường Sơn Khu vực này rất quan trọng đối với công tác bảo

tồn các loài linh trưởng và các lòai đặc hữu núi đá vôi Sự tồn tại lâu dài của nhiều lòai cổ hoặc

còn xót lại có thể cho rằng sử ổn định lâu dài của sinh cảnh trong khu vực, sự ảnh hưởng của

đới khí hậu ổn định hoặc sự ảnh hưởng của việc nâng lên thường xuyên qua một giai đọan lâu

dài duy trì sự phân bố phù hợp của các lọai sinh cảnh Khu vực miền Trung núi cao và các khu

vực liền kề vùng núi thấp được xem như là điểm quan trọng hoặc điểm nóng của các lòai đặc

hữu cho khu vực đất liền Đông Nam Á Đặc biệt, các lòai động vật hang động cho thấy sự ảnh

hưởng đáng kể sự cách ly về sự phân kỳ các lòai,

1.7 CÁC GIÁ TRỊ DI SẢN KHÁC Ngoài các giá trị để được công nhận Di sản Thế giới, PNKB còn rất nhiều các giá trị

đặc trưng, nổi bật khác Việc bảo vệ tất cả các giá trị này là một phần không thể thiếu

trong công tác quản lý DSTG của Vườn Quốc gia và toàn bộ Khu vực Phong Nha – Kẻ

Bàng

Các giá trị lịch sử và khảo cổ: Di sản Thế giới VQG PNKB có nhiều ý nghĩa quan trong về lịch

sử và khảo cổ Lịch sử lâu dài về định cư của con người đã để lại nhiều vết tích khảo cổ như

các chữ khắc trong hang động của dân tộc Chàm, VQG PNKB còn là một trong những khu vực

chiến lược trong cuộc chiến tranh chống Mỹ Hệ thống đường Hồ Chí Minh, bao gồm đường 20

đi sang Lào và một số các tuyến đường khác ở trong và xung quanh Vườn Quốc gia là các

tuyến giao thông huyết mạch quan trọng trong chiến tranh

Văn hóa bản địa và Đa dạng văn hóa: Khu vực Phong Nha – Kẻ Bàng có dân số khoảng 11.000

người Hầu như phương thức sinh kế truyền thống của họ gắn liền với việc sử dụng tài nguyên

thiên nhiên trong các khu rừng VQG PNKB Các cộng đồng này vẫn lưu giữ những kiến thức

bản địa có ý nghĩa về hang động, về rừng và sử dụng các loài động thực vật trong rừng

Trang 13

Giải trí và du lịch: PNKB có giá trị giải trí nổi bật nhờ các hệ thống hang động và cảnh quan núi

đá vôi tuyệt đẹp che phủ bởi rừng Hầu hết các khu vực này đều dễ tiếp cận và tham quan từ

các trung tâm, thành phố chính ở Việt Nam Khu vực PNKB là nơi mang lại nhiều cơ hội để khai

thác các hoạt động du lịch giải trí và du lịch trải nghiệm có chất lượng theo tiêu chuẩn thế giới

Kinh tế và xã hội: Kinh tế khu vực xung quanh PNKB đang ngày càng được hỗ trợ từ du lịch

VQG có giá trị về kinh tế, xã hội đáng kể, góp phần trực tiếp và gián tiếp trong việc tạo việc làm,

tăng thu nhập và doanh thu trong khu vực Số lượt khách tham quan đến khu vực VQG PNKB

tăng nhanh đáng kể trong thời gian gần đây, từ khoảng 80.582 lượt năm 1999 lên hơn 366.753

lượt năm 2011, cho thấy tầm quan trọng ngày càng cao của VQG như là một điểm đến cho các

chuyến tham quan trong ngày và dài ngày

Nghiên cứu và Giáo dục: Sự phức tạp về địa mạo, sự phong phú về đa dạng sinh học và hệ

sinh thái làm cho DSTG VQG PNKB trở thành một địa điểm lý tưởng cho các hoạt động nghiên

cứu và giáo dục

Giá trị về Cảnh quan, thẩm mỹ, cảm hứng và hiện hữu: Cảnh quan núi đá vôi hùng vĩ của khu

DSTG PNKB tạo nên vẻ đẹp tuyệt mỹ với nhiều điều kỳ diệu mang lại nguồn cảm hứng Đơn

giản chỉ cần biết rằng những khu vực hoang dã như thế đang tồn tại và được bảo vệ mãi mãi

có ý nghĩa rất lớn đối với nhiều người trên thế giới, thậm chí đối với những người không bao

giờ có may mắn đến tham quan khu vực này

Phía bên trong Hang Sơn Doong, hang lớn nhất thế giới

Ảnh: Carsten Peter kênh truyền hình National Geographic

Trang 14

Khu Di sản Thế giới VQG PNKB có diện tích là 85.754 ha bao gồm cả toàn bộ khu vực

bảo vệ lân cận trong VQG PNKB có diện tích 123.326 ha VQG PNKB nằm ở phía tây

của tỉnh Quảng Bình, cách thành phố Đồng Hới khoảng 45km bằng đường bộ, cách Hà

Nội khoảng 370km về phía Nam và cách thành phố Hồ Chí Minh 765km về phía Bác

Khu DSTG VQG PNKB nằm ở phần hẹp nhất của Việt Nam giữa Lào và Vịnh Bắc bộ, điều này

cho phép khách tham quan Vườn quốc gia vào buổi sáng và trở về bãi biển vào buổi chiều tối

Đường mòn Hồ Chí Minh nhánh Tây chạy dọc từ hướng Đông bắc đến Tây Nam Mặc dù giao

thông trên tuyến đường này không đông đúc nhưng đây là một tuyến đường an ninh quan trọng

trong trường hợp lũ lụt hoặc giao thông bị chia cắt ở khu vực đồng bằng Quốc lộ 20 từ hướng

Đông Đắc đến Tây Nam, là một tuyến đường hẹp đi ngang qua trung tâm của VQG, nối thành

phố Đồng Hới với tỉnh Khăm muộn, Lào Chính quyền tỉnh xem đây là tuyến đường quan trọng

đối với sự phát triển khu vực Tất cả các tuyến đường này cho phép du khách có thể đến tham

quan hầu hết các điểm du lịch trong VQG

Hầu hết du khách đến PNKB qua thành phố Đồng Hới hoặc đi từ Huế ra bằng tàu hỏa hoặc

bằng xe buýt dọc hành lang giao thông chính Bắc Nam Đồng Hới và Huế cũng có sân bay, với

các chuyến bay hàng ngày từ Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Khu vực này là một trong

những điểm đến du lịch nổi tiếng nhất ở miền Trung Việt Nam Trong suốt thập niên qua, số

lượng du khách đến Quảng Bình tăng lên đáng kể từ khoảng 135.000 du khách năm 1999 lên

gần 961.425 du khách năm 2011 Du khách trong nước chiếm đa số và chỉ có khoảng 2,7% là

du khách nước ngoài

VQG PNKB tiếp giáp với Khu Bảo tồn Đa dạng sinh học quốc gia HinNamno, tỉnh Khăm-Muộn,

Lào về phía Tây bắc Hai khu vực được bảo vệ này có diện tích môi trường sống vùng núi đá

vôi cần được bảo vệ tiếp giáp nhau lớn nhất trên đất liền ở Đông Nam Á, một khu vực chính

của Cảnh quan núi đá vôi ở trung tâm Đông Dương Vùng đệm bao quanh các phía của VQG

PNKB Vùng đệm mở rộng gồm có 11 xã tiếp giáp với Vườn Quốc gia và 2 xã bổ sung, trong

đó có một xã tiếp giáp với Khu bảo tồn quốc gia Hin Namno, Lào (và do vậy mà sự kết nối các

môi trường sống trong VQG là rất quan trọng)

1.8.2 Quyền sở hữu và sử dụng đất

Khu vực PNKB bao gồm VQG PNKB và khu vực vùng đệm xung quanh Khu vực vùng

đệm mở rộng gồm có 13 xã lận cận với diện tích là 343,595 ha, với hơn 64.955 người,

đa số người dân ở đây là hộ sản xuất nông nghiệp nhỏ

Khu vực VQG PNKB, bao gồm khu DSTG và khu vực mới mở rộng, là “rừng đặc dụng” được

quản lý và bảo vệ theo các quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng của Việt Nam và do

Ban Quản lý VQG quản lý Ở khu vực vùng đệm, ngoại trừ một số cộng đồng thiểu số sống du

canh du cư, còn lại các đối tượng khác được phép canh tác và hưởng lợi với trên diện tích đất

nông nghiệp đã quy hoạch và giao cho hộ gia đình thông qua các giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất Một số Lâm trường quốc doanh hoạt động trong khu vực vùng đệm được quyền sử

dụng rừng

Trang 15

Hiện nay, có hai bản với 78 hộ gia đình dân tộc thiểu số và 444 người sống trong khu DSTG

VQG PNKB Tài liệu này không nhằm mục đích làm hạn chế quyền đất đai và quyền sử dụng

đất của cộng đồng dân cư trong khu vực, mà chỉ công nhận về mặt pháp lý hoặc về phong tục

của họ

Khu vực du lịch trong phân khu phục hồi sinh thái của khu DSTG được công ty tư nhân thuê với

thời hạn 50 năm, đến năm 2061 Khu vực cho thuê có diện tích là 55ha gồm có diện tích đất

lâm nghiệp cần được bảo vệ và toàn bộ vùng núi đá vôi của Động Thiên Đường và Động Mẹ

bồng con

Trang 16

1.8.3 Sử dụng đất

VQG PNKB và khu vực mở rộng có tổng chu vi bao quanh hơn 200km Ngoài ranh giới

giáp với Khu Bảo tồn HinNamno, Lào, chu vi này liền kề với khu vực đất do người dân

địa phương sử dụng Các hoạt động của dân cư địa phương có tiềm năng gây tác động

đáng kể đến các giá trị của DSTG VQG PNKB và các Giá trị nổi bật toàn cầu của

Vườn

Tài nguyên thiên nhiên và sử dụng đất ở vùng đệm xung quanh VQG và khu vực mở rộng chủ

yếu là rừng và đất lâm nghiệp, chiếm 202.972 ha, trong đó hơn ½ (108.791 ha) trong diện tích

này do các lâm trường quốc doanh và Ban quản lý rừng phòng hộ quản lý, phần còn lại (94.181

ha) do các xã vùng đệm quản lý

Tính đến năm 2012, khu vực vùng đệm có 154 thôn, bản, thuộc 13 xã ở ba huyện, với 15.039

hộ gia đình bao gồm 64.955 người.Tổng diện tích đất nông nghiệp ở khu vực PNKB là 7.074 ha,

gây nhiều khó khăn, trở ngại đối với hoạt động sinh kế của người dân địa phương Chỉ khoảng

một phần tư trong đó (1.255 ha) là diện tích đất canh tác thủy lợi, điều đó lý giải cho việc năng

suất chung vẫn còn thấp Đất nông nghiệp bình quân mỗi hộ gia đình là 0,50 ha Đất chưa sử

dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng và núi đá không có rừng) và

đất khác lên đến khoảng 8.230 ha

Người Kinh ở vùng bằng phẳng trong khu vực vùng đệm, người dân sản xuất nông nghiệp chủ

yếu là lúa nước thâm canh kết hợp với chăn nuôi, làm vườn và một số trồng trọt trên vùng đồi

Người dân tộc thiểu số thu nhập chủ yếu từ hoạt động du canh và khai thác tài nguyên rừng ở

vùng đồi Tuy nhiên, với chương trình định canh định cư của chính phủ, họat động này đã giảm

đi so với trước đây và hiện nay chỉ có khoảng 2.000 hộ dân vùng PNKB vẫn kiếm sống theo

cách này Tuy nhiên, các hộ gia đình này vẫn tiếp tục dựa vào tài nguyên rừng làm nguồn

lương thực chính yếu và thu nhập kinh tế Các nhóm dân tộc này còn nhận được trợ cấp gạo

hàng năm kèm theo với hợp đồng bảo vệ rừng theo chương trình của chính phủ

Cả hai hệ thống sản xuất thâm canh và du canh đang chịu nhiều áp lực do dân số tăng cao và

độ màu mỡ của đất đai giảm từ trung bình đến cằn cỗi cũng như thiếu đất nông nghiệp và lâm

nghiệp nói chung Nguyên nhân chủ yếu là do kết quả của việc giao đất khi Vườn quốc gia

thành lập Kết quả là tỷ lệ nghèo đói khá cao ở một số xã thuộc vùng đệm Do có ít hoạt động

thay thế nên đa số người dân ở khu vực VQG PNKB phải sống dựa vào việc khai thác gỗ, săn

bắt động vật hoang dã và khai thác lâm sản trái phép để tăng thêm thu nhập, điều đó tạo nên

các mối đe dọa lớn đối với các giá trị DSTG của VQG, đặc biệt là đối với rừng và đa dạng sinh

học

Người dân địa phương săn bẫy động vật hoang dã, khai thác gỗ và cây thuốc một phần để bán

cho các lái buôn và tư thương VQG gặp nhiều khó khăn trong việc kiểm soát các hoạt động

này bởi vì phần lớn người dân ở đây có rất ít các hoạt động tạo thu nhập thay thế Một số cộng

đồng thiểu số bị cô lập và nghèo đói thường sống phụ thuộc vào săn bắt động vật hoang dã,

đánh bắt cá và khai thác các sản phẩm trong rừng để đáp ứng nhu cầu đời sống của họ Nhìn

chung, hầu hết các cộng đồng sống gần VQG phụ thuộc vào rừng như khai thác gỗ, củi và

chăn thả gia súc

Trang 17

1.8.4 Hành chính

Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Bình là cơ quan có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất

trong việc quản lý và giám sát các hoạt động ở khu vực VQG PNKB Ban Quản lý VQG

PNKB là đơn vị trực thuộc UBND tỉnh Quảng Bình Giám đốc VQG cũng là Giám đốc

BQL Vườn Công tác quản lý Vườn và khu vực mở rộng do cán bộ của VQG thực hiên

và dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn của Bộ NN&PTNT

Khung thể chế về công tác quản lý và giám sát khu vực VQG PNKB phức tạp và dựa trên sự

hợp tác chặt chẽ của nhiều cơ quan, ban ngành nhằm đạt được hiệu quả Bảng tóm tắt về sự

phối hợp quản lý và giám sát được cung cấp ở phụ lục V

1.8.5 Cơ sở pháp lý

Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được thành lập theo Nghị định 189 của Thủ

tướng Chính phủ năm 2001 và được quy định theo Quyết định số 18/2007 của Ủy ban

Nhân dân tỉnh Quảng Bình và các quy định pháp luật có liên quan khác

Vườn Quốc gia được thành lập từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định nâng hạng

Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha – Kẻ Bàng thành Vườn Quốc gia Sau đó, Vườn đã được

mở rộng với diện tích như hiện nay

Kể từ khi thành lập, VQG có nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ sau đây:

 Tổ chức bảo vệ tài nguyên rừng và hệ sinh thái rừng phong phú và đa dạng trong phạm

vi ranh giới của Vườn;

 Bảo tồn các giá trị khoa học các loài động, thực vật đặc trưng ở khu vực trung tâm VQG,

đặc biệt là các loài linh trưởng và các loài mới được mô tả;

 Thiết lập và xây dựng cơ sở hạ tầng của VQG, tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu,

bảo tồn hệ động, thực vật đặc trưng ở vùng lõi cũng như tăng cường sự hợp tác nghiên

cứu trong và ngoài nước, tổ chức đào tạo, tập huấn và tham quan học tập;

 Khai thác các thế mạnh và tiềm năng về cảnh đẹp thông qua phát triển du lịch sinh thái,

hướng dẫn và tạo việc làm cho người dân địa phương, đồng thời khuyến khích họ tham

gia vào các hoạt động du lịch nhằm nâng cao mức sống, bảo vệ môi trường và sinh thái

cũng như góp phần phát triển kinh tế xã hội

Quản lý đất đai và nguồn tài nguyên thiên nhiên của VQG và vùng đệm được quản lý theo các

quy định và luật liên quan về VQG và rừng đặc dụng cũng như luật bảo vệ môi trường, luật sử

dụng đất, phát triển du lịch và thực thi pháp luật Các bộ luật, nghị định, quyết định và thông tư

quan trọng được trình bày trong Phụ lục VI và VII

Trang 18

1.9 CÁC MỐI ĐE DỌA VÀ THÁCH THỨC

Tương tự với nhiều khu bảo tồn khác, Di sản Thế giới VQG PNKB đang đối mặt với các

mối đe dọa khách quan ảnh hưởng đến tính toàn vẹn trước mắt và lâu dài của di sản

Các mối đe dọa này với quy mô và phạm vi khác nhau, từ các áp lực ở địa phương do

hoạt động du lịch gây ra và sự phát triển đường giao thông cho đến các mối đe dọa đối

với đa dạng sinh học do hoạt động săn bẫy động vật hoang dã và khai thác gỗ trái phép

khắp nơi gây ra Những khó khăn, trở ngại chủ quan cũng làm hạn chế khả năng ứng

phó hiệu quả đối với các mối đe dọa này của VQG

Các mối đe dọa chính được phân thành 10 loại khác nhau và được sắp xếp theo mức độ

nghiêm trọng và trầm trọng tác động của các mối đe dọa này đối với các giá trị của DSTG VQG

và các giá trị DSTG được đề xuất hoặc công nhận của Vườn (xem Phụ lục VIII)

Quy mô/ diện tích của khu vực PNKB và khả năng khó tiếp cận khu vực rừng của VQG đưa ra

các giải pháp bảo vệ ngăn chặn các mối đe doạ này Tuy nhiên, khả năng dễ tiếp cận với các

khu vực bên trong của VQG càng tăng sẽ làm cho tác động của các mối đe doạ này tồi tệ hơn

Một số trở ngại chủ quan gây khó khăn cho VQG trong việc giải quyết hiệu quả các mối đe dọa

trên cũng như các mối đe dọa khác Trong quá trình xây dựng bản kế hoạch này nảy sinh một

số vấn đề liên quan đến năng lực của VQG PNKB về bảo tồn, bảo vệ và quản lý trong suốt 5

năm qua Các điểm yếu này bao gồm:

1 Ngân sách phân bổ hàng năm cho VQG ít hơn nhiều so với ngân sách được đề xuất trong kế hoạch đầu tư

mà Ban quản lý VQG PNKB

2 Thiếu nguồn nhân lực về cả số lượng và năng lực của đội ngũ cán bộ;

3 Sự phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành trong việc thực thi pháp luật

Trang 19

Để giúp cho Ban quản lý VQG khắc phục những khó khăn, trở ngại, giải quyết hiệu quả

và đối phó với các mối đe dọa trong khuôn khổ sự hỗ trợ ngân sách hạn hẹp thì cần

phải lập kế hoạch cẩn trọng cho VQG

Điều 108-109 của Tài liệu hướng dẫn hoạt động thực hiện Công ước Di sản Thế giới nêu rõ

rằng “Mỗi khu di sản được đề cử cần phải có kế hoạch quản lý thích hợp hoặc có hệ thống

quản lý được tài liệu hóa khác hướng dẫn cụ thể về bảo tồn các giá trị nổi bật toàn cầu của di

sản, chủ yếu thông qua các phương pháp có sự tham gia Mục đích của hệ thống quản lý nhằm

đảm bảo việc bảo vệ hiệu quả khu di sản được đề cử cho các thế hệ hiện tại và tương lai.”

Theo Nghị định 117 của Chính phủ Việt Nam, Ban Quản lý VQG có trách nhiệm xây dựng các

kế hoạch quản lý 5 năm và trình UBND tỉnh và Cục lâm nghiệp phê duyệt, bao gồm các hoạt

động truyền thông, quản lý bảo vệ rừng, phát triển và sử dụng rừng; bảo tồn thiên nhiên; nghiên

cứu và thực hiện các thí nghiệm khoa học; cứu hộ động thực vật hoang dã; các hoạt động dịch

vụ; quản lý và sử dụng lao động; đầu tư xây dựng; và quản lý tài chính Kế hoạch Quản lý hoạt

động được xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu này Thông tin yêu cầu về Phát triển Du lịch sinh

thái và lập quy hoạch Phát triển vùng đệm được trình bày trong Quy hoạch phát triển du lịch

bền vững và Quy hoạch phát triển vùng đệm

Kế hoạch Chiến lược quản lý và các Kế hoạch quản lý hoạt động kèm theo được xây dựng như

là bộ tài liệu kết hợp tất cả các lĩnh vực quản lý của khu DSTG VQG PNKB Các bản kế hoạch

này được xây dựng không chỉ đáp ứng các yêu cầu của Công ước DSTG và các quy định của

pháp luật Việt Nam mà còn hướng dẫn công tác quản lý của VQG đến năm 2025 nhằm đảm

bảo tính toàn vẹn và bảo vệ các giá trị nổi bật toàn cầu của Vườn, đồng thời tổ chức các hoạt

động sinh kế cho người dân địa phương và giới thiệu, quảng bá các giá trị đó cho toàn thể

người dân Việt nam và thế giới

Cá thể vượn con(Nomascus siki) được cứu hộ tại Trung

Tâm Khoa học và Cứu hộ VQG PNKB từ họat động săn

bắt mua bán trái phép ĐVHD

Thằng lằn (Crytotodactylus crispus) vừa mới phát hiện ở VQG Phong Nha Kẻ Bàng Mốt số các lòai mới đã

được phát hiện trong khu vực , là các loài được xác định cho khu vực đa dạng sinh học quan trọng tòan cầu

Trang 20

Danh hiệu DSTG là mức độ công nhận cao nhất mà bất cứ một khu bảo tồn nào có thể

đạt được Danh hiệu này đặt ra trách nhiệm quan trọng đối với Chính phủ Việt Nam khi

áp dụng các tiêu chuẩn cao nhất có thể đối với công tác quản lý

Các mục tiêu tổng thể chính đối với Khu DSTG VQG PNKB làm cơ sở lý cho công tác quản lý

khu vực PNKB về mặt lý thuyết và hướng dẫn xây dựng các chiến lược quản lý hoạt động đã

được xây dựng trên cơ sở công ước DSTG và tài liệu hướng dẫn hoạt động thực hiện công

ước Các mục tiêu này nhất quán với các nguyên tắc quản lý DSTG và phù hợp với các quy

định pháp luật cũng như chủ trương và chính sách của Việt Nam

Các mục tiêu tổng thể đối với công tác quản lý khu DSTG VQG PNKB nhằm:

 Xác định, bảo vệ, bảo tồn, giới thiệu và truyền lại cho các thế hệ tương lai và khôi phục các giá trị DSTG của Khu DSTG VQG PNKB;

 Lồng ghép công tác bảo vệ DSTG VQG PNKB vào chương trình quy hoạch toàn diện đối với toàn bộ khu vực PNKB;

 Giới thiệu chức năng của khu DSTG VQG PNKB trong đời sống của cộng đồng người dân Việt Nam;

 Tăng cường sự đánh giá và tôn trọng các giá trị DSTG của PNKB, đặc biệt thông qua các chương trình giáo dục và truyền thông rộng rãi cho cộng đồng biết

về điều kiện của các giá trị DSTG của khu Di sản VQG PNKB

 Tiến hành các giải pháp khoa học, kỹ thuật, pháp lý, hành chính và tài chính phù hợp cần thiết trong việc thực hiện các nguyên tắc này;

 Duy trì sự đóng góp cộng đồng và cung cấp đầu vào kỹ thuật cho công tác quản

lý khu DSTG VQG PNKB;

 Quản lý các giá trị bao gồm các giá trị DSTG và các giá trị phi DSTG đảm bảo đạt được kết

quả về công tác bảo tồn dài hạn các giá trị DSTG là một nguyên tắc quan trọng hơn cả

Để đạt được các mục tiêu này cần giải quyết một số vấn đề quản lý mấu chốt Phần còn lại của

tài liệu này đưa ra các mục tiêu đề xuất và biện pháp quản lý được đề xuất nhằm đạt các kết

quả mong muốn đến năm 2025

Trang 21

2.2 CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH Các chiến lược và hoạt động quản lý đưa ra dưới đây nhằm giải quyết các mối đe dọa

và các vấn đề này được xem là các ưu tiên chiến lược đối với tính toàn vẹn chung của

Khu DSTG VQG PNKB và bảo vệ các giá trị nổi bật toàn cầu của di sản

Các vấn đề quản lý chủ chốt được nhóm theo danh sách dưới đây:

1 Bảo vệ đa dạng địa chất

2 Bảo tồn đa dạng sinh học

3 Bảo vệ các giá trị lịch sử và văn hoá

4 Nâng cao tính toàn vẹn

5 Giới thiệu phù hợp về DSTG

6 Giải quyết các vấn đề về sinh kế

7 Nâng cao năng lực và hỗ trợ quản lý

Các chiến lược quản lý dưới đây cung cấp hướng dẫn mang tính chiến lược cho công tác quản

lý chủ động cũng như công tác quản lý thích hợp thông qua các họat động về tăng cường thực

thi pháp luật, nâng cao nhận thức, sự tham gia của cộng đồng, các hoạt động sinh kế thay thế

và phát triển du lịch.Trên cơ sở ý kiến tham vấn và sự tham gia của cộng đồng công tác giới

thiệu và các họat đông truyền thông, giáo dục thích hợp và sự hợp tác liên ngành Ngoài ra,

VQG sẽ tìm kiếm sự hợp tác và hỗ trợ của các bên liên quan xung quanh VQG và cộng đồng

nhiều hơn nhằm đạt được các mục tiêu DSTG Cuối cùng, xây dựng năng lực và trình độ

chuyên môn và kiến thức cơ bản cho cán bộ VQG thông qua hoạt động giám sát và nghiên cứu

khoa học là điều cần thiết để thực hiện hiệu quả tất cả các hoạt động quản lý

Hai hang động nhỏ được hình từ hang động lớn bên trong Hang Sơn Doong, hang lớn nhât thế giới

Ảnh: Carsten Peter thông qua kênh National Geographic

Trang 22

Nhằm quản lý hiệu quả Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng đã được công nhận

DSTG bao gồm quản lý và bảo vệ hiệu quả cảnh quan, các khu vực núi đá vôi, các quá

trình sinh thái diễn ở khu vực núi đá vôi; địa chất; địa mạo; đất đai; thủy văn và hang

động với các kiến tạo và thạch nhũ trong hang động, chất lượng không khí tự nhiên, khí

tượng, đa dạng sinh học và hệ thống hang động4

Bối cảnh

Giá trị nổi bật toàn cầu của vùng núi đá vôi và các hang động của PNKB đã được công nhận

trên toàn thế giới Điều này làm cho lượng du khách đến tham quan Vườn ngày càng tăng Bên

cạnh công tác giới thiệu các giá trị DSTG là một trong những sứ mệnh của các khu DSTG, các

cơ quan lập kế hoạch và quản lý cần đánh giá và giải quyết các tác động hiện có và tác động

tiềm năng của du lịch Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng, cả trong và khu vực xung quanh VQG

đối với các giá trị nổi bật toàn cầu trong cảnh quan vùng núi đá vôi và các hang động

Ban Quản lý VQG có quyền kiểm soát việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên trên bề mặt thuộc

VQG để bảo vệ các đặc trưng bề mặt của cảnh quan vùng núi đá vôi VQG cũng kiểm soát việc

đi vào các hang động trong khu DSTG Hiện tại, quyền hạn pháp lý về bảo vệ các hang động

trong khu DSTG chưa rõ ràng và quyền hạn quản lý của VQG còn quá thấp Sở Tài nguyên và

Môi trường tỉnh có quyền hạn về quản lý các tài nguyên dưới mặt đất trong toàn tỉnh Bảo vệ

mang tính pháp lý bổ sung có thể rất cần thiết đối với các đặc trưng dưới bề mặt ở khu vực

cảnh quan vùng núi đá vôi (tức là các hang động) của VQG PNKB Ví dụ, một số khu bảo tồn ở

Úc được thiết kế gần với trung tâm Trái đất giúp bảo vệ hiệu quả các đặc trưng dưới mặt đất,

chẳng hạn như các hang động

Kết quả mong muốn

 Xây dựng kế hoạch bảo vệ, các giải pháp quản lý và các hệ thống giám sát công tác bảo vệ

các hang động và địa mạo địa chất vùng núi đá vôi ở Khu DSTG VQG PNKB phù hợp và

hoạt động có hiệu quả

 Các tác động của họat động con người lên địa mạo và hang động khu vực núi đá vôi ở khu

DSTG VQG PNKB phù hợp/tuân thủ với công tác bảo vệ dài hạn khu vực núi đá vôi và các

hang động, cả trong Khu DSTG và khu vực vùng đệm xung quanh như: các hoạt động khai

thác đất đá không phá hoại đến địa mạo khu vực núi đá vôi dễ bị tổn thương; việc phát triển

trên bề mặt không làm suy thoái chế độ thuỷ văn khu vực núi đá vôi; nguồn nước của các

sông ngầm không bị ô nhiễm; du lịch không gây tác động xấu đến khu vực núi đá vôi và các

hang động cũng như các đặc trưng giá trị nổi bật toàn cầu của hang động

Giải pháp quản lý

 Xác định nhu cầu và quản lý hiệu quả công tác bảo vệ toàn bộ nguồn nước trên bề mặt và

dưới bề mặt khu vực núi đá vôi và chế độ thuỷ văn núi đá vôi

 Giám sát thường xuyên các tác động phi tự nhiên đối với các nguồn nước trên bề mặt và

dưới bề mặt vùng núi đá vôi làm cơ sở ứng phó nhanh với các mối đe doạ

 Đánh giá nguy cơ của các mối đe dọa và kế hoạch giải quyết các mối đe dọa đó đối với môi

trường trên bề mặt và dưới bề mặt vùng núi đá vôi và đặc biệt là các tác động do dầu hoặc

ô nhiễm hóa chất

4 Đây là Mục tiêu Quản lý Giá trị nổi bật toàn cầu của DSTG chung cho Tiêu chí (viii)

Trang 23

 Phối hợp với các nhà nghiên cứu để xác định bản chất của đa dạng sinh học hang động và

các hệ sinh thái hang động làm cơ sở để thực hiện công tác quản lý có hiệu quả

 Quản lý tích cực nhằm bảo đảm tính toàn vẹn của VQG ở tất cả các phân khu quản lý bao

gồm bảo vệ rừng tự nhiên, khôi phục các khu vực bị tác động, diệt trừ cỏ dại và phòng

ngừa các tác động khác

 Thúc đẩy và khuyến khích công tác quản lý bảo tồn ở khu vực vùng đệm đặc biệt là các khu

vực ở trên và thượng nguồn của các sông ngầm trong hang động nhằm tăng cường bảo vệ

đất và lưu vực sông, hạn chế hoạt động phát triển không phù hợp

 Am hiểu và theo dõi không khí tự nhiên và khí tượng của hang động làm cơ sở bảo tồn hiệu

quả môi trường bên trong hang động

 Đối với các hang động hiện và đã được đề xuất khai thác du lịch là các hang động thuộc

khu vực núi đá vôi của khu DSTG thì cần xây dựng các kế hoạch quản lý cụ thể cho từng

hang động du lịch này nhằm hướng dẫn công tác bảo vệ, phục hồi và giới thiệu chuyên

nghiệp về các hang động đó

 Phối hợp với các nhà nghiên cứu và các chuyên gia nghiên cứu hang động xây dựng các

kế hoạch bảo vệ hang đong, và kế hoach quản lý và sử dụng các hang động tự nhiên cho

VQG trên cơ sở phương pháp xây dựng các giải pháp quản lý (xem Phụ lục XI)

 Xây dựng các thỏa thuận pháp lý đối với các công ty điều hành du lịch trong khu vực DSTG

để các công ty đó nhận thức và tuân thủ theo các điều khoản trong kế hoạch quản lý VQG

và các kế hoạch cụ thể kèm theo khác

Hoạt động giám sát các mục tiêu này sẽ tập trung vào việc giảm thiểu mối đe dọa, chất lượng

nguồn nước, chất lượng không khí, sự tồn tại/ biến mất của các quần thể loài chỉ thị chủ chốt,

tình trạng các hang động và các đặc trưng quan quan trọng khác

Lối vào một hang động chưa được khai thác sử dụng bên trong VQG PNKB, Di sản Thiên nhiên Thế giới

Hơn 350 lối vào hang động được khám phá ở VQG Phần lớn chưa đưa vào khai thác cho du khách

Trang 24

Nhằm bảo tồn và hiểu rõ về hệ động thực vật, sinh cảnh sống, các quá trình hỗ trợ các

hệ sinh thái tự nhiên và sinh học ở khu DSTG VQG PNKB đảm bảo về khả năng hệ

sinh thái, sự phát triển đang diễn ra của các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước cũng

như sự tiến hóa đang diễn ra của các loài cả trên bề mặt và dưới bề mặt5

Bối cảnh

Để bảo tồn các giá trị của VQG về đa dạng sinh học và các quá trình tiến, công tác quản lý

nhằm mục đích bảo vệ và bảo tồn tại chỗ các hệ sinh thái tự nhiên và các quá trình sinh thái

liên quan cũng như các quần thể loài và sự đa dạng về nguồn gen, bao gồm hệ sinh thái trên

cạn, hệ sinh thái ngầm dưới mặt đất và hệ sinh thái dưới nước, và mối tương quan giữa các hệ

sinh thái với nhau

Giải pháp chính để đạt được các mục tiêu này đó là giảm thiểu hoạt động khai thác không bền

vững các loài động thực vật hoang dã Hoạt động này sẽ đạt được thông qua cách tiếp cận kết

hợp 3 chiều đó là (i) nâng cao nhận thức nhằm khuyến khích thay đổi hành vi cho các đối

tượng khai thác, tiêu thụ và các đối tượng trung gian, (ii) cung cấp các hoạt động sinh kế thay

thế cho người dân địa phương sống phụ thuộc vào khai thác tài nguyên rừng ở VQG để sinh

sống hoặc tạo thu nhập chính, (iii) tăng cường thực thi pháp luật hiệu quả theo pháp luật và

các quy định về bảo vệ các loài động vật hoang dã và môi trường sống của chúng

Bảo tồn hệ sinh thái đòi hỏi việc bảo vệ rừng khỏi làm suy thoái và hủy hoại môi trường sống

của các loài do các hoạt động khai thác củi, chăn thả gia súc và xâm lấn đất rừng làm đất nông

nghiệp Điều này sẽ cần có các giải pháp/ hoạt động thay thế cho cộng đồng địa phương hiện

nay không có nguồn chất đốt, đồng cỏ chăn nuôi hay đất nông nghiệp thay thế Vấn đề này

được trình bày ở phần mục tiêu thứ 4

Duy trì các hệ sinh thái, đa dạng sinh học và các quá trình sinh thái và tiến hóa cũng phụ thuộc

trực tiếp vào tính toàn vẹn của VQG cũng như các môi trường sống, diện tích tổng thể và tính

liên kết của VQG với các khu vực khác Xem phần này ở phần Mục tiêu thứ 3

Kết quả mong muốn

 Cơ bản giảm thiểu các hoạt động săn bắt và khai thác gỗ trái phép, hạn chế đến mức

không còn các hoạt động trái phép

 Giảm thiểu hoạt động khai thác Lâm sản ngoài gỗ (LSNG) và đánh bắt cá đến mức bền

vững về mặt sinh thái

 Giảm thiểu và kiểm soát các hoạt động khai thác củi, chăn thả gia súc và phát quang

rừng trong và xung quanh VQG của người dân địa phương vẫn đang sống dựa vào các

hoạt động này nhằm đảm bảo không gây tác động xấu đến các giá trị DSTG của VQG

5 Đây sẽ là Mục tiêu Quản lý tổng thể giá trị nổi bật toàn cầu của DSTG đối với Tiêu chí (ix) và Tiêu chí (x)

khi hai tiêu chí này được phê duyệt Mục tiêu này trùng với hai mục tiêu đầu tiên của Vườn Quốc gia

Phong Nha – Kẻ Bàng đã đề ra trong Điều 3 của Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 12

tháng 12 năm 2001

Trang 25

Giải pháp quản lý

Nâng cao nhận thức nhằm thay đổi hành vi

 Nâng cao nhận thức cho người dân các thôn, bản: Giải pháp này sẽ tập trung thay đổi

hành vi nhằm giảm thiểu hoạt động săn bắt động vật dã đặc biệt là các loài được quan

tâm bảo tồn cao Nâng cao nhận thức cho người dân bản địa sẽ tăng cường việc tìm ra

các giải pháp thay thế cho thói quen sử dung và tiêu thụ thuốc nam và thịt thú rừng cua

họ (xem dưới đây)

 Nâng cao nhận thức cho du khách: nguyên

nhân chính về săn bắt trái phép ở VQG là

do nhu cầu lớn thị trường lớn thịt thú rừng,

làm thuốc chữa bệnh và động vật hoang

dã còn sống đang gia tăng nhanh xung

quanh VQG Trong khi VQG phải dựa vào

các đối tượng khác nhau để ngăn chặn sự

biến mất của các loài động vật hoang dã

do tiêu thụ rộng khắp cả nước, vì thế chỉ

thể tập trung nổ lực vào vào công tác nâng

cao nhận thức đối với du khách đến tham

quan VQG Các thông điệp chính cho đối

tượng này là buôn bán động vật hoang dã

sẽ làm mất đi các loài và phá hủy VQG, đe

dọa đến danh hiệu DSTG của VQG Thông

điệp cũng sẽ bao gồm những thông tin về

các nội quy, quy định và hậu quả của hành

vi buôn bán trái phép động vật hoang dã

 Nâng cao nhận thức đối với các đối tượng

tiêu thụ gỗ: Thị trường về gỗ có giá trị cao

từ VQG là do mạng lưới kinh doanh, buôn

bán gỗ đưa các sản phẩm này đến cho

người tiêu thụ VQG sẽ tham gia vào các

chiến dịch quốc gia để ngăn chặn hoạt

động khai thác và kinh doanh buôn bán trái

phép các loài gỗ cần được bảo vệ, và

cũng có thể tổ chức các chiến dịch cho các

đối tượng là du khách và người dân địa

phương nhằm nâng cao nhận thức và

ngăn chặn việc kinh doanh buôn bán các

loài cần được bảo vệ (khai thác gỗ cho

mục đích sử dụng trong gia đình được

trình bày trong phần riêng biệt cụ thể dưới

đây)

 Nâng cao nhận thức cho các đối tượng khai thác gỗ trái phép ở địa phương: Nhiều

người dân địa phương khai thác gỗ trong VQG do yêu cầu của các đối tượng bên ngoài

VQG sẽ tập trung truyên thông đối với các đối tượng khai thác và các đối tượng tiềm

năng về các loài cần được bảo vệ, Vườn Quốc gia sẽ tiến hành thực thi pháp luật như

thế nào và hậu quả xử phạt đối với các vi phạm sẽ chịu ra sao?

 Nâng cao nhận thức cho các đối tượng kinh doanh buôn bán, vận chuyển đông vật

hoang dã và các chủ nhà hàng: Nhóm đối tượng này là đối tượng chủ yếu tiêu thụ động

vật hoang dã ở VQG thông qua hoạt động săn bắt Vườn Quốc gia sẽ tranh thủ sự hỗ trợ

Trang 26

của chính quyền địa phương và cơ quan chức năng về thực thi pháp luật buộc các nhóm

đối tượng này thực hiện cam kết nhằm ngăn chặn các hoạt động trái phép

 Nâng cao nhận thức cho các đối tượng khai thác và cung cấp LSNG: Đây cũng là các

đối tượng chính tiêu thụ động vật hoang dã ở VQG thông qua hoạt động săn bắt Ngoài

chiến dịch nâng cao nhận thức đã đề cập ở trên, Vườn Quốc gia sẽ tìm kiếm sự hỗ trợ

của chính quyền địa phương và cơ quan chức năng về thực thi pháp luật buộc các nhóm

đối tượng này thực hiện cam kết nhằm ngăn chặn các hoạt động trái phép

 Nâng cao nhận thức cho người tiêu thụ LSNG: Nguyên nhân chính của hoạt động khai

thác LSNG là sử dụng LSNG để làm thuốc chữa bệnh Do đó, nâng cao nhận thức cho

nhóm đối tượng này sẽ tập trung vào việc tìm kiếm các phương thuốc thay thế Nhóm

đối tượng này bao gồm người dân địa phương và du khách Các thông điệp chính sẽ là

king doanh buôn bán các loài cần được bảo vệ làm suy thoái VQG, đe dọa đến danh

hiệu DSTG.Thông điệp đưa ra cũng sẽ bao gồm thông tin về những quy định bao gồm

các loài được bảo vệ và hậu quả của việc săn bắt động vật hoang dã trái phép

Cung cấp các phương án thay thế cho cộng đồng địa phương sống phụ thuộc vào nguồn tài

nguyên thiên nhiên trong Vườn

Đây là điều quan trọng nhằm giảm thiểu việc tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên trong VQG Xem

nội dung chi tiết ở phần Mục tiêu thứ 4 trong phần dưới đây

Thực thi pháp luật hiệu quả nhằm chấm dứt tình trạng săn bắt động vật và khai thác gỗ trái

phép

 Tăng cường thực thi pháp luật nhằm ngăn chặn việc kinh doanh, buôn bán và tiêu thụ

động vật hoang dã: Hoạt động ưu tiên cao nhất này sẽ là tập trung vào công tác tuần tra

và canh gác nhằm ngăn chặn các đối tượng săn bắt và bắt giữ các đối tượng vi phạm

Các Kế hoạch tuần tra cho từng trạm Kiểm lâm sẽ được xây dựng nhằm đạt hiệu quả

trong công tác tuần tra chống săn bắt trái phép, họat động này nên áp dụng phương

pháp đã được Hạt Kiểm lâm VQG thực hiện thí điểm6

 Tăng cường thực thi pháp luật nhằm ngăn chặn các hoạt động khai thác trái phép các

loài gỗ có giá trị cao: hoạt động ưu tiên cao này sẽ là tập trung vào công tác tuần tra và

canh gác nhằm ngăn chặn các đối tượng khai thác gỗ và bắt giữ các đối tượng vận

chuyển gỗ ra khỏi Vườn Ngoài ra, để tăng cường phạm vi và hiệu quả của công tác tuần

tra, việc canh gác và giám sát tại các trạm kiểm lâm và các lối vào, ra khỏi Vườn sẽ

được nâng cấp Điều đó sẽ làm tăng chi phí và gây khó khăn cho các đối tượng nổ lực

vận chuyển gỗ ra khỏi VQG

 Xây dựng quy chế cụ thể về khai thác LSNG trong Vườn, và tổ chức tập huấn, đào tạo

cho cán bộ kiểm lâm về việc diễn giải thông tin và thực hiện quy chế này Việc khai thác

LSNG sẽ dần dần bị hạn chế và sẽ được thực hiện trong các tiểu khu khai thác bền vững

LSNG (xem phần dưới đây)

 Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành liên quan: Do thị trường tiêu thụ

động vật hoang dã và gỗ chủ yếu bên ngoài VQG, trong khi đo Hạt Kiểm Lâm VQG

không có quyền hạn pháp lý thực ở các khu vực này Do vậy, điều quan trọng là cần có

sự phối hợp với các lực lượng công an, bộ đội và chính quyền địa phương nhằm chấm

dứt hoạt động kinh doanh, buôn bán động vật hoang dã Việc đánh giá trách nhiệm sẽ

giúp xác định rõ các thành phần chủ chốt tham gia vào công tác thực thi Ban Quản lý

Vườn sẽ tìm kiếm sự hỗ trợ và phối hợp của Chi cục Kiểm lâm tỉnh để thực hiện mục

đích này Các mục tiêu cụ thể bao gồm xây dựng quy chế hợp tác và nâng cao năng lực

6 Đây là kết quả hỗ trợ kỹ thuật và tài chính của Vườn thú Cologne Zoo và Hiệp hội động vật hoang dã

Frankfurt

Trang 27

thực thi pháp luật bảo vệ các loài có giá trị cao Sau đó tổ chức hội thảo các bên liên

quan để thúc đẩy thực hiện các quy định, quy chế này

Giám sát mục tiêu này sẽ tập trung vào việc giảm thiểu mối đe dọa, khả năng của hệ sinh thái,

và sự kết nối rừng và các xu hướng quần thể của các loài chỉ thị chủ chốt

2.2.3 Bảo vệ các Giá trị Văn hóa và Lịch sử

Mục tiêu quản lý

Đảm bảo các giá trị di sản văn hóa và lịch sử của Vườn Quốc gia được bảo vệ và bảo tồn

Bối cảnh

Khu vực Phong Nha – Kẻ Bàng chứa đựng dấu tích lịch sử có giá trị và ý nghĩa quan trọng đối

với dân tộc Việt Nam Người Chăm-pa cổ là những người đóng vai trò quan trọng ở miền trung

Việt Nam đã để lại những chạm khắc trong các hang động của PNKB Khu vực PNKB đóng vai

trò quan trọng trong chiến tranh chống Mỹ và là khu vực trung chuyển quân đội và chi viện, hỗ

trợ đắc lực trong chiến tranh cho quân đội Việt Nam VQG cũng là nới có sự đa dạng cao về

văn hóa đặc biệt là các nền văn hóa của các nhóm dân tộc thiểu số sống trong và xung quanh

VQG PNKB

Các địa điểm lịch sử và văn hóa quan trọng bao gôm Động Phong Nha, Hang Tám cô, Hang Y

tá, đường 20, đường Hồ Chí Minh, Bảo tàng đường Hồ Chí Minh và Bản Arem nằm trên đường

20 (xem Phụ lục IV) VQG cần chuẩn bị đối phó với các mối đe dọa có thể ảnh hưởng đến tất

cả các di sản văn hóa lịch sử ở trong khu vực Các vấn đề và các đe dọa bao gồm họat động

bán hàng rong, trộm cắp, cướp giật, xây dựng đường sá, các hoạt động xây dựng khác cũng

như sự ô nhiễm và hoạt động du lịch không phù hợp

Kết quả mong muốn

 Các giải pháp quản lý, lập kế hoạch bảo vệ và các hệ thống giám sát cho họat động bảo vệ

các di sản văn hóa, lịch sử trong khu di sản VQG PNKB phù hợp và đạt hiệu quả

 Các tác động con người đối với các giá trị văn hóa, lịch sử, bao gồm các đường mòn, các

hang động và các di vật ở DSTG VQG PNKB phù hợp với công tác bảo vệ dài hạn ở trong

VQG và khu vực vùng đệm xung quanh Vườn

 Hoạt động xây dựng đường giao thông, khai thác mỏ và xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ

du lịch không ảnh hưởng đến các đặc điểm lịch sử dễ bị tổn thương; hoạt động du lịch

không gây tác động đến các đặc điểm văn hóa, lịch sử cũng như giá trị nổi bật của VQG

Giải pháp quản lý

 Thiết kế chương trình diễn giải phù hợp, bao gồm các biển chỉ dẫn, biển thông tin, bảo tàng

trưng bày các mẫu vật và các chương trình tham quan có hướng dẫn

 Điều tra, đánh giá di sản văn hóa và lịch sử, lập bản đồ cho từng khu vực hoặc cho từng

điểm đặc trưng Mô tả bối cảnh, tầm quan trọng và hiện trạng hiện tại của điểm đặc trưng

đó

 Xác định nhu cầu quản lý cũng như quản lý, bảo vệ có hiệu quả toàn bộ nguồn nước trên

bề mặt, nước ngầm và chế độ thủy văn ở khu vực vùng núi đá vôi

 Tăng cường các giải pháp bảo vệ các giá trị di sản lịch sử đặc biệt là giá trị của các tuyến

đường trong mạng lưới đường Hồ Chí Minh và đường 20 thuộc địa phận Vườn Quốc gia

Phong Nha – Kẻ Bàng

 Xây dựng kế hoạch quản lý chi tiết cho từng khu vực du lịch có ý nghĩa lịch sử, trong đó bao

gồm cả hệ thống quản lý môi trường đối với hoạt động thu gom và di dời chất thải, hệ thống

Trang 28

giám sát du khách nhằm đánh giá các luồng và các hoạt động kiểm soát du lịch cụ thể, ví

dụ: biển báo, trạm bảo vệ, hàng rào bảo vệ, rào chắn nhằm phòng ngừa du khách phá hoại

các khu vực hoặc ăn cắp các di vật

 Tăng cường các giải pháp bảo vệ các giá trị di sản văn hóa, đặc biệt là các giá trị văn hóa

bản địa ở các thôn, bản dân tộc trong và xung quanh Vườn

 Phối hợp với các chuyên gia lịch sử và các nhà khảo cổ học tài liệu hóa các đặc trưng về

văn hóa, lịch sử làm cơ sở để quản lý hiệu quả

 Đối với các địa điểm du lịch và hành hương hiện có và đang được đề xuất thuộc VQG cần

xây dựng các kế hoạch quản lý cho từng điểm du lịch, thúc đẩy công tác bảo vệ, phục hồi

và giới thiệu/ thuyết trình chuyên nghiệp các giá trị lịch sử đó

 Xây dựng các thỏa thuận pháp lý cho các công ty du lịch trong khu DSTG để các công ty

này nhận thức rõ và tuân thủ các điều khoản quy định trong Kế hoạch quản lý của VQG

PNKB và các bản kế hoạch bổ sung kèm theo

Giám sát mục tiêu quản lý sẽ tập trung vào việc giảm thiểu mối đe dọa và hiện trạng các tuyến

đường mòn lịch sử cùng với các đặc trưng lịch sử quan trọng khác

Du khách viếng thăm Hang tám Cô ở khu vực VQG Phong Nha Kẻ Bàng

Trang 29

Đảm bảo VQG có đủ diện tích và chứa đựng tất cả các yếu tố cần thiết thể hiện các

khía cạnh quan trọng về của các đặc điểm địa mạo DSTG và duy trì các quá trình địa

chất và sinh thái cần thiết cho công tác bảo tồn dài hạn các hệ sinh thái và đa dạng sinh

học của khu vực, đồng thời có đủ tất cả các sinh cảnh cần thiết đảm bảo duy trì sự

sống cho hệ động thực vật đa dạng của khu vực cảnh quan ưu tiên núi đá vôi thuộc

Trung Đông Dương

Bối cảnh

Tính toàn vẹn và việc đảm bảo tính toàn vẹn là một vấn đề chủ chốt của tất cả các khu DSTG

Cho nên khu vực di sản cần phải có diện tích hợp lý nhằm đảm bảo có đầy đủ các đặc trưng và

các quá trình tạo thành các giá trị nổi bật toàn cầu

Đối với tính toàn vẹn của một khu di sản theo tiêu chí (viii), khu vực đó phải có tất cả hoặc đa

số các yếu tố mấu chốt có tương quan và phụ thuộc lẫn nhau xét trong mối quan hệ tự nhiên

của các yếu tố đó bao gồm hệ thực vật vùng núi đá vôi, hệ động vật hang động không xương

sống và có xương sống và các mối quan hệ sinh thái giữa các loài đó7 Đối với các giá trị di sản

được công nhận theo tiêu chí (ix), khu vực đó phải có đủ diện tích và chứa đựng tất cả các yếu

tố cần thiết cho thấy các khía cạnh chính của các quá trình diễn thế là cần thiết cho công tác

bảo tồn dài hạn các hệ sinh thái và đa dạng sinh học của các hệ sinh thái đó Đối với tiêu chí (x)

khu vực di sản phải có đầy đủ các môi trường sống đảm bảo duy trì đặc điểm của hệ động thực

vật đa dạng về địa sinh và các hệ sinh thái đặc trưng trong khu vực DSTG

Mấu chốt để đảm bảo tính toàn vẹn của DSTG và sự kết nối sinh học của các hệ sinh thái đó là

nhu cầu về giải quyết những áp lực nảy sinh do hoạt động phát triển cơ sở hạ tầng không phù

hợp gây ra ở VQG Phát triển du lịch cần phải được quan tâm, xem xét kỹ khi lập kế hoạch

nhằm không gây tác động đến tính toàn vẹn của các giá trị DSTG cũng như các giá trị khác

Các hạng mục cơ sở hạ tầng theo chiều dọc như đường giao thông, đường dây điện và đặc

biệt là hệ thống cáp treo có thể phá vỡ sự liên kết sinh học, làm gián đọan các tuyến di trú và

dòng gien của các loài khó tính như loài lưỡng cư và loài vượn

Hiện tại, Khu vực PNKB có cơ hội về tận dụng nguồn vốn tài trợ nước ngoài để thiết lập các cơ

chế phù hợp và được thể chế hoá nhằm khuyến khích sự hợp tác và quản lý hợp lý các khu

vực lân cận với VQG Các khu vực này cần được quản lý không chỉ phù hợp với công tác bảo

vệ vùng lõi của VQG mà còn nhằm bổ sung thêm giá trị cho VQG, tăng cường sự an toàn về

mặt sinh thái cũng như áp dụng các cách tiếp cận bền vững đối với sự phát triển ở vùng đệm

Điều này có thể đạt được tốt nhất thông qua áp dụng cách tiếp cận của một Khu Dự trữ Sinh

quyển, đây là một ý tưởng mà nhà quan quản lý khu vực lân cận có thể xem xét (xem Phụ lục

XII)

Cần có sự quan tâm đặc biệt đối với công tác bảo vệ nguồn nước các sông ngầm ở khu vực

PNKB Một số sông ngầm ở đây bắt nguồn từ bên ngoài ranh giới của VQG vì vậy các dòng

sông này rất dễ bị tổn thương do các tác động của hoạt động phát triển như sự bồi lắng do phát

quang đất, ô nhiễm do thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các hoá chất tràn dầu và các hoạt động đắp

7 Tài liệu hướng dẫn hoạt động cho các Khu DSTG (2011), Điều 93 Các nội dung sau được đề cập đến

trong Điều 94 và 95

Trang 30

đập, ngăn đê phục vụ thuỷ điện hoặc thuỷ lợi Tất cả các hoạt động ở lưu vực sông đều có thể

ảnh hưởng lâu dài đến các hạ nguồn sông ngầm trong hang động DSTG PNKB

DSTG VQG PNKB và Khu vực mở rộng có chung đường ranh giới với Khu bảo tồn thiên nhiên

Quốc gia Hin Namno, Lào dài hơn 50 km làm tăng tính toàn vẹn của cả hai khu bảo tồn này

Tuy nhiên, việc kiểm soát hiệu quả các hoạt động vận chuyển bất hợp pháp xuyên biên giới là

điều kiện thiết yếu nhằm duy trì sự ổn định của hiện trạng đa dạng sinh học ở cả hai khu bảo

tồn này Do đó, sự phối hợp liên biên giới thường xuyên giữa chính quyền hai nước Việt Nam

và Lào là yếu tố quan trọng

Các loài ngoại lai xâm hại là một mối đe doạ đối với tính toàn vẹn của Khu DSTG bởi vì chúng

có thể làm chậm quá trình tái sinh môi trường sống và phá hoại các môi trường sống tự nhiên

nếu không được kiểm soát Các chiến dịch triệt tiêu các loài ngoại lai xâm hại có thể sẽ rất tốn

kém và không hiệu quả nếu như các chiến dịch đó không được lập kế hoạch và nghiên cứu kỹ

lưỡng

Cháy rừng cũng là một mối đe doạ vô cùng nguy hiểm đối với tính toàn vẹn của các hệ sinh thái

rừng ở PNKB Biến đổi khí hậu có tiềm năng ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của Khu DSTG qua

nhiều hình thức như làm tăng nguy cơ cháy rừng, tăng các lòai ngọai lai xâm hại Uỷ ban DSTG

xác định biến đổi khí hậu là một trong những mối đe doạ quan trọng nhất đối với các khu vực

DSTG.Biến đổi khí hậu đã và đang tác động đến Vườn Việc giám sát khí hậu, dự báo các tác

động có thể xảy ra của biến đổi khí hậu và các lập kế hoạch ứng phó sẽ là những hoạt động

trọng tâm để quản lý hiệu quả và ứng phó hợp lý

Kết quả mong muốn

 Sự kết nối, các tuyến di trú và tính nguyên vẹn của các khu vực thiên nhiên rộng lớn của

Khu DSTG VQG PNKB được quản lý, bảo tồn và duy trì nhằm bảo tồn và mang lại lợi ích

cho các loài bản địa

o Các dự án xây dựng trong và gần khu vực VQG được thực hiện cần có đánh giá tác

động môi trường, xem xét các giá trị DSTG của Khu DSTG, thực hiện các kế hoạch

giảm thiểu hiệu quả, không gây tác động xấu đến các giá trị đa dạng sinh học ở trong

Vườn quá mức quy định

 Các môi trường sống bị tác động ở các khu vực quan trọng được khôi phục và ngăn chặn

các tác động khác

o Du lịch trong VQG bền vững về mặt sinh thái và thân thiện với môi trường

o Hiểu rõ các mối đe dọa của các loài ngoại lai xâm hại trong Vườn và kiểm soát sự lan

truyền của các loài này

o Công tác phòng chống và kiểm soát cháy rừng, lũ lụt, bão và các thảm hoạ thiên tai

khác được dự báo và lập kế hoạch Chuẩn bị công tác nghiên cứu và lập kế hoạch giúp

quản lý VQG trước những tác động tiềm năng của Biến đổi khí hậu

 Phối hợp quản lý bảo vệ các khu vực mở rộng VQG PNKB nhằm đảm bảo duy trì các chức

năng sinh thái cần thiết của các khu vực này như bảo tồn các lưu vực sông và các môi

trường sống tự nhiên có giá trị bảo tồn cao

o Tất cả các khu vực thượng nguồn quan trọng của các sông ngầm ở khu DSTG phải

được bảo vệ, quản lý hiệu quả theo pháp lý cho công tác bảo tồn

o Xác định và bảo tồn các sinh cảnh sống có giá trị bảo tồn cao ở khu vực vùng đệm

o Việt Nam và Lào tổ chức chương trình kiến thức cơ sở và chia sẻ các thông tin quan

trọng về Khu Bảo tồn Đa dạng sinh học Quốc gia Hin Namno và VQG PNKB

Trang 31

Giải pháp Quản lý

 Kiểm soát hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng, đường giao thông, công trình, …Cần thực

hiện đánh giá tác động môi trường đối với tất cả các hoạt động xây dựng trong Vườn Quốc

gia Ban Quản lý Vườn sẽ tham gia tích cực vào quá trình đánh giá tác động môi trường và

rà soát hoạt động này

 Các kế hoạch chiến lược cho vùng đệm như kế họach xây dựng tổng thể và kế hoạch phát

triển vùng đệm đòi hỏi co Chiến lược lược đánh giá tác động môi trường (SEIA) theo qui

định pháp luật Ban Quản lý Vườn sẽ tham gia tích cực vào quá trình đánh giá và rà sóat

các kế hoạch

 Tăng cường giám sát và quản lý các loài ngoại lai xâm hại và tiến hành nghiên cứu các biện

pháp phòng trừ

 Đánh giá tác động môi trường đảm bảo các dự án xây dựng thích nghi với các giải pháp

hạn chế sự hình thành và lan truyền các loài thực vật ngoại lai xâm hại

 Cắm mốc ranh giới các khu vực mới bổ sung và các địa điểm quan trọng khác trong đó có

các phân khu chức năng trên mặt đất8của VQG Với sự tham gia của các cơ quan chức

năng liên quan, chính quyền địa phương các xã, thôn tiến các khu vực cho các mốc đá

ranh giới sẽ được chọn tại các vị trí quan trọng ở địa phận ranh giới của VQG Các cột mốc

vĩnh viễn được đặt rõ ràng và các các biển báo thông tin tại sẽ được lắp đặt tại các điểm đi

vào Vườn

 Ban lãnh đạo VQG sẽ vận động để được quản lý khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn của

các sông ngầm thuộc VQG nhằm kiểm sóat và giới hạn mất rừng và ô nhiểm nước

 Tăng cường hợp tác liên biên giới với khu bảo tồn thiên nhiên Quốc gia Hin Namno, Lào:

Xây dựng cơ chế hoạt động xuyên biên giới thường xuyên góp phần bảo tồn đa dạng sinh

học hiệu quả và cải thiện sinh kế bao gồm quản lý thông tin và nâng cao kiến thức, và nhận

thức về môi trường và giáo dục về đa dạng sinh học

 Nâng cao nhận thức, cảnh báo, thực thi pháp luật nghiêm khắc và xử phạt nghiêm ngặt

giúp phòng tránh cháy rừng do sự bất cẩn của du khách

 Nâng cao nhận thức và nâng cao năng lực về công tác phòng chống cháy rừng cho cộng

đồng, đặc biệt là các đối tượng người dân ở các khu vực có nguy cơ cao về cháy rừng đối

với Vườn Quốc gia

 Hỗ trợ và tập huấn cho ban quản lý VQG về công tác phòng cháy chữa cháy rừng, đồng

thời cũng cố các tổ, đội phòng chống cháy rừng ở các thôn, bản chủ chốt

 Thiết lập các trạm khí tượng giám sát về hậu và xây dựng cơ sở dữ liệu về thiên tai ở VQG

 Tiến hành các đánh giá về nguy cơ đối với VQG tập trung vào các giá trị DSTG Sử dụng

việc lập kế hoạch kịch bản như là khung lập quyết định dựa vào khoa học9

Giám sát mục tiêu này sẽ tập trung vào việc giảm thiểu các mối đe doạ, điều kiện và độ che phủ

rừng, và sự kết nối sinh cảnh sống

8 Nhiệm vụ cấp thiết này sẽ do Viện Điều tra Quy hoạch rừng (FIPI) thực hiện theo quy định

9 Để áp dụng khung này vào công tác quản lý khu bảo tồn, xem tài liệu Tóm tắt Dịch vụ (2007) Vườn

Quốc gia Hoa Kỳ: Hội thảo Lập kế hoạch Kịch bản Biến đổi Khí hậu Vườn Quốc gia Joshua Tree và Khu

Lịch sử Quốc gia Kaloko-Honkohau

Trang 32

Đảm bảo việc bảo tồn các giá trị di sản quan trọng của VQG thông qua phát triển du lịch, đẩy

mạnh công tác nghiên cứu, học hỏi và nâng cao nhận thức về các di sản thiên nhiên và văn hóa

độc đáo của khu DSTG cũng như tầm quan trọng của việc bảo tồn di sản này

Bối cảnh

Tất cả các nước tham gia vào Công ước DSTG có trách nhiệm giới thiệu/quảng bá hợp lý về di

sản thiên nhiên và văn hóa trong phạm vi lãnh thổ của đất nước Việc giới thiệu các giá trị

DSTG của VQG PNKB cần phải nhằm vào mục tiêu trên, đồng thời làm tăng chức năng của

DSTG trong đời sống cộng đồng và tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương cũng

như người dân trong cả nước về công tác bảo vệ và giới thiệu di sản

Du lịch lý tưởng nhất có thể vừa mang lại cơ hội tốt nhằm tăng sự hiểu biết về di sản thiên

nhiên và văn hoá, đồng thời vừa hỗ trợ tài chính lâu dài cho công tác quản lý khu di sản, cho

cộng đồng địa phương và các đơn vị cung cấp du lịch Ngược lại, nếu du lịch không được quản

lý tốt có thể tạo ra các mối đe doạ đối với các giá trị DSTG, làm giảm chất lượng trải nghiệm

của du khách Các nước có di sản và các đối tác phải đảm bảo việc sử dụng sẽ không ảnh

hưởng đến giá trị nổi bật toàn cầu của khu di sản Đối với một số khu di sản con người sử dụng

sẽ hòan tòan không thích hợp Tất cả các hình thức phát triển du lịch trong khu DSTG VQG

PNKB phải được bổ sung, bảo tồn và tôn tạo các giá trị di sản thiên nhiên và văn hóa của VQG

và không làm giảm hoặc mất đi các giá trị này Bảo tồn các giá trị di sản phải được hỗ trợ thông

qua nỗ lực về giáo dục, truyền thông và tuyên truyền nâng cao nhận thức và được các dự án

phát triển và đơn vị hoạt động du lịch gắn kết và hỗ trợ

Phát triển du lịch ở khu vực PNKB phải bền vững tổng thể cả về chất lượng và số lượng về tài

nguyên thiên nhiên và văn hóa được duy trì, bôn tạo và không làm phương hại đến các các quá

trình tái sinh tự nhiên Du lịch cũng phải bền vững theo cách đó là các sản phẩm du lịch có chất

lượng cao đem lại mức độ hài lòng cao cho du khách Cuối cùng, du lịch có chất lượng tốt chỉ

khi các sản phẩm và hoạt động du lịch được đánh giá và phê duyệt được đánh giá và phê

duyệt dựa trên việc điều chỉnh thi trường và khả năng về hoạt động tài chính Sự bền vững về

kinh tế đòi hỏi mang lại lợi nhuận hợp lý cho các đơn vị cung cấp dịch vụ, có sự chia sẻ bình

đẳng lợi ích và các chi phí giữa các bên liên quan và các nhóm bị ảnh hưởng bao gồm cộng

đồng sống trong và xung quanh khu DSTG VQG PNKB

Tất cả các hang động ở VQG PNKB là một phần của các giá trị DSTG Các hang động là môi

trường rất nhạy cảm Bất cứ tác động xấu nào lên đó cũng không thể thay đổi được, do đó cần

phải tuyệt đối tránh những tác động này Kiểm soát chặt chẽ du khách trong các hang động và

giám sát nghiêm ngặt hoạt động phát triển du lịch nhằm bảo tồn hang động cho các thế hệ

tương lai

Kết quả mong muốn

 Tăng trưởng du lịch được theo dõi và giám sát đảm bảo bảo tồn các giá trị DSTG và các giá

trị di sản khác của DSTG VQG PNKB

 Phát triển du lịch có tiêu chuẩn cao và trên cơ sở nghiên cứu thị trường với lợi ích được

chia sẻ bình đẳng Du lịch góp phần phát triển kinh tế địa phương, đặc biệt đối với người

nghèo và sinh kế bền vững, khai thác tối đa mọi cơ hội cho người dân sống trong Vườn và

Trang 33

 Qui hoạch, quản lý và hoạt động du lịch hiệu xuất và hiệu quả phản ảnh các chính sách và

kế hoạch liên quan mức độ cao hơn được lồng ghép và phối hợp tốt với các kế hoạch, hoạt

động phát triển liên quan khác ở địa phương

 Phát triển du lịch mà vẫn phát huy những trải nghiệm du lịch chất lượng và những sản

phẩm du lịch chất lượng cao và với nguồn thu tính trên đầu khách ngày càng cao hơn Phát

triển du lịch theo từng cách thức riêng phù hợp với thị trường mục tiêu và nhằm tối đa hoá

hiệu quả kinh tế (nguồn thu) hơn là số lượng

 Phát triển du lịch góp phần xây dựng mở rộng địa bàn phù hợp để các hoạt động gây nhiều

tác động được tập trung ở các địa điểm thích hợp nhằm quản lý hiệu quả, đồng thời các

hoạt động ít gây tác động đem lại lợi ích cho địa phương sẽ được mở rộng hợp lý trên toàn

khu vực

 Phát triển du lịch sử dụng các hệ thống quản lý để kiểm soát lượng du khách ở cấp độ bền

vững và không gây phương hại đối với các giá trị DSTG và tính toàn vẹn về địa chất, sinh

thái, lịch sử và văn hóa của khu vực PNKB

Giải pháp quản lý

 Tham khảo hướng dẫn liên quan của Ủy Ban DSTG10, Ban Quản lý VQG PNKB sẽ thực

hiện đảm bảo xây dựng và quản lý cơ sở vật chất của VQG có đẩy đủ ở các địa điểm cho

du khách phù hợp với các yêu cầu về bảo vệ và quản lý DSTG và các giá trị của nó.Đảm

bảo các cơ sở vật chất và các dịch vụ góp phần giới thiệu/ quảng bá hiệu quả đầy đủ về

DSTG đáp ứng nhu cầu của du khách, đồng thời mang lại sự an toàn và tiếp cận hợp lý

 BQL VQG PNKB sẽ thiết kế và xây dựng chiến lược về diễn giải và truyền thông tòan diện

nhằm nâng cao nhận thức về các giá trị nổi bật tòan cầu và các giá trị di sản khác của VQG

cần thiết để bảo tồn cho DSTG Chiến lược đặc biệt cần đảm bảo hiện trạng DSTG được

quảng bá và giới thiệu hợp lý

 Thiết kế và xây dựng chương trình diễn giải phù hợp cho các đối tượng khác nhau đến

tham quan DSTG, bao gồm du khách đi tham quan trong ngày, khách du lịch, học sinh và

người dân địa phương sử dụng các tài liệu phù hợp (các bảng hiệu, đường mòn, biển báo

hoặc các xuất bản, hướng dẫn,…), và quảng bá danh hiệu DSTG của VQG 11

 Việc xây dựng trung tâm diễn giải cho du khách nên giao cho VQG PNKB cũng như việc

giới thiệu và quảng bá các giá trị DSTG

 Ban Quản lý VQG PNKB sẽ đảm nhiệm vai trò chủ đạo tham gia vào công tác xây dựng quy

hoạch du lịch cho khu vực PNKB, rà soát, đánh giá tất cả các quy hoạch du lịch, đánh giá

tác động môi trường (EIA), đánh giá tác động môi trường chiến lược (SEIA), các thỏa thuận

nhượng quyền và các thỏa thuận cho thuê đối với du lịch trong Vườn Quốc gia (xem Phụ

lục XIII để biết nội dung chi tiết về các hoạt động được xem xét, đánh giá)

Các giải pháp quản lý cụ thể liên quan đến du lịch như sau:

 Cơ cấu lại tổ chức cần phải tách biệt hoạt động quản lý du lịch/ du khách với các hoạt động

du lịch ở trong VQG PNKB nhằm tránh các mẫu thuẫn

10 Pedersen, A (2002) Quản lý Du lịch tại các khu DSTG: Tài liệu thực tiễn cho các nhà quản lý khu

DSTG, Tài liệu DSTG số 1, UNESCO, Trung tâm DSTG, Paris 2002

11 Diễn giải là một khái niệm rộng hơn (thực tế giới thiệu chỉ là một yếu tố thuộc diễn giải) để chỉ đầy đủ

tất cả các hoạt động tiềm năng hướng đến nâng cao nhận thức cộng đồng và làm tăng sự hiểu biết về

một khu vực DSTG (Tài liệu Quản lý DSTG của UNESCO)

Trang 34

 Ban Quản lý VQG PNKB sẽ phải xem xét kỹ

các đề xuất phát triển du lịch trong VQG, xây

dựng dự thảo các thỏa thuận nhượng quyền

bắt buộc giữa VQG PNKB và các đơn vị

kinh doanh tư nhân về mọi hoạt động du lịch

trong VQG PNKB

 BQL VQG sẽ xây dựng kế hoạch quản lý du

khách hoàn chỉnh cho Vườn Quốc gia (xem

đề cương kế hoạch ở Phụ lục X)

 Trước khi mở bất kỳ điểm du lịch hang động

nào cho du khách tham quan cần phải thực

hiện công tác nghiên cứu đánh giá chuyên

nghiệp về sức chứa của hang động, về số

lượng du khách trung bình hoặc cao nhất

trong ngày, quy mô nhóm du khách, tần suất

du khách đến tham quan và các hoạt động

được phép trong hang động bởi các chuyên

gia hang động nổi tiếng

 Xây dựng kế hoạch quản lý du khách cụ thể

cho từng địa điểm cũng là một yêu cầu cần

thiết, bao gồm xác định sức chứa du khách

của địa điểm đó và xây dựng các nội quy,

quy định quản lý chủ đạo Các giải pháp

quản lý sẽ được thực hiện phù hợp tuân

theo các quy định quốc tế của IUCN và

UNESCO cũng như các tài liệu hướng dẫn

đối với các khu DSTG và các hang động và

khu vực núi đá vôi

 Cán bộ VQG PNKB giám sát chặt chẽ du khách trong các hang động nhằm bảo vệ hang

động và đặc trưng của hang động, đồng thời đảm bảo luôn cung cấp những trải nghiệm du

khách an toàn có chất lượng

 Đánh giá tác động môi trường và xã hội cùng với kế hoạch giảm thiểu tác động phải được

tiến hành trước khi thực hiện bất cứ hoạt động phát triển du lịch nào trong VQG và đặc biệt

là khi mở bất cứ một hang động nào cho du khách đến tham quan Các đánh giá và kế

họach giảm thiểu nên bao gồm cả môi trường bên trong hang động, các đường vào hang và

các công trình hỗ trợ phục vụ dụ lịch bên ngoài hang

 Các hướng dẫn viên hang động có năng lực giám sát tất cả du khách và nhóm du khách

Ngược lại, cán bộ VQG PNKB sẽ giám sát các hướng dẫn viên hang động nhằm đảm bảo

tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và chuẩn mực hành vi Để làm được điều này, VQG

PNKB sẽ tổ chức việc kiểm tra năng lực và cấp giấy chứng nhận liên quan, chỉ cho phép

các hướng dẫn viên được cấp giấy chứng nhận có kiến thức đầy đủ về công tác bảo vệ và

an toàn trong hang động mới được dẫn du khách hoặc nhóm du khách vào tham quan các

hang động

Du lịch sẽ được giám sát ở từng địa điểm cụ thể áp dụng các phương pháp hạn chế đến mức

chấp nhận được và các tài liệu hướng dẫn về DSTG của UNESCO

Trang 35

Đảm bảo các khu vực rừng ở vùng đệm có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học cao và việc bảo vệ

các giá trị DSTG được thực hiện thông qua việc phát triển các sinh kế thay thế và cung cấp các

cơ hội làm việc ở VQG cho các cộng đồng vùng đệm không gây hại đến công tác bảo tồn, điều

này sẽ dần chấm dứt các họat động sinh kế gây hại, tạo ra áp lực đối với các giá trị di sản của

Khu DSTG VQG PNKB

Bối cảnh

Trong khi có rất ít thôn, bản đang nằm trong VQG, thì một số thôn, bản khác nằm ngòai VQG lại

sử dụng đất hoặc tài nguyên từ VQG phục vụ đời sống và thu nhập của họ Việc bảo vệ và

phục hồi các hệ sinh thái, đa dạng sinh học và sinh thái trong khu DSTG sẽ phụ thuộc vào công

tác kiểm soát và giảm hoạt động sử dụng tài nguyên thiên nhiên của con người

Cung cấp các hoạt động hỗ trợ sinh kế và các lợi ích khác có thể giảm thiểu sự phụ thuộc của

người dân địa phương vào hoạt động khai thác không bền vững tài nguyên thiên nhiên và khai

thác các loài được bảo vệ Theo điều 119 của tài liệu hướng dẫn hoạt động thực hiện Công

ước DSTG, các khu DSTG có thể hỗ trợ các hình thức sử dụng hiện có và các hình thức sử

dụng đã được đề xuất bền vững về mặt sinh thái và văn hoá và có thể góp phần nâng cao chất

lượng cuộc sống của cộng đồng liên quan và các cơ quan đối tác cần đảm bảo việc sử dụng

bền vững đó không tác động xấu đến các Giá trị nổi bật toàn cầu của khu di sản Đối với hầu

hết các khu vực trong khu DSTG, việc sử dụng tài nguyên của con người liên quan đến khai

thác trong khu di sản sẽ không phù hợp Hầu hết các hoạt động cải thiện sinh kế được xây

dựng cho khu vực Vùng đệm, bên ngoài VQG

Đa số các mẫu thuẫn giữa VQG và người dân địa phương được hình thành từ khi Vườn thành

lập và mở rộng thông qua việc chuyển giao quyền quản lý đất đai và tài nguyên mà trước đây

do người dân địa phương sử dụng mà họ chắc hẳn có quyền hạn pháp lý đối với diện tích đất

đai và các tài nguyên này trước đây Giải quyết sự không công bằng một cách thực tế hoặc rõ

ràng do việc chuyển giao này gây ra là điều kiện tiên quyết nhằm thúc đẩy và khuyến khích sự

hợp tác và tham gia tích cực của cộng đồng trong việc bảo vệ bền vững VQG và các giá trị

DSTG của Vườn

VQG có thể giảm thiểu các mâu thuẫn này thông qua việc thực hiện vai trò trách nhiệm tích cực

trong phát triển kinh tế cộng đồng Theo Nghị định 117 và Quyết định 24, Ban Quản lý VQG

PNKB có nhiệm vụ xây dựng các dự án đầu tư ở vùng đệm và thực hiện vai trò là chủ đầu tư

theo quy định của pháp luật VQG phải khuyến khích sự tham gia của người dân địa phương

trong các dự án đầu tư này Đồng thời, Vườn cần phải liên kết các hoạt động đầu tư với phát

triển cộng đồng và công tác bảo vệ rừng tạo điều kiện quản lý rừng tốt hơn12 Công ước DSTG

kêu gọi tất cả các khu DSTG quảng bá và khuyến khích sự tham gia tích cực của cộng đồng và

các bên liên quan đối với di sản là điều kiện cần thiết để bảo vệ, bảo tồn, quản lý và giới thiệu

bền vững về di sản13

Khu vực Vùng đệm của VQG PNKB bị tác động bởi một số quy hoạch và phát triển và sự tồn

tại của VQG không phải lúc nào cũng bị chi phối trực tiếp của Ban Quản lý Vườn Thậm chí

12 Theo Quyết định 24, Kế hoạch chi tiêu này phải gắn với kế hoạch, cam kết bảo vệ rừng đặc dụng; thôn,

bản nào thực hiện bảo vệ rừng không tốt, Ban quản lý rừng đặc dụng có quyền chuyển vốn hỗ trợ cho

thôn bản khác

13 Tài liệu hướng dẫn hoạt động cho các khu DSTG (2011), Điều 119

Trang 36

ngay cả khu vực vùng lõi cũng có thể bị tác động bởi các hoạt động phát triển vùng, liên quan

đến xây dựng cơ sở hạ tầng tuyến dọc hoặc bên ngoài VQG Do vậy, điều cần thiết là công tác

quy hoạch vùng cần đảm bảo quan tâm đầy đủ đến nhu cầu bảo vệ DSTG Việc phát triển kinh

tế trong khu vực xung quanh VQG/ DSTG phải xem xét và quan tâm đầy đủ đến nhu cầu bảo

vệ các giá trị DSTG nhằm hoàn thành trách nhiệm của Việt Nam đối với Công ước DSTG Quy

hoạch PTVĐ và quy hoạch PTDLBV cho khu vực PNKB cần phải được lồng ghép với quy

hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch xây dựng cấp huyện và cấp xã và các quy hoạch về

phát triển du lịch bền vững, tất cả các kế hoạch/ quy hoạch này phải hỗ trợ và góp phần bảo vệ

Khu DSTG

Kết quả mong muốn

 Các qui định pháp lý, chính sách và chiến lược tác động đến Khu DSTG VQG PNKB và khu

vực vùng đệm đảm bảo việc bảo vệ các giá trị nổi bật toàn cầu và góp phần bảo tồn di sản

thiên nhiên và văn hoá

 Cộng đồng và các bên liên quan đến khu di sản và đặc biệt là người dân sống trong khu

vực VQG PNKB tham gia tích cực vào công tác bảo vệ, bảo tồn, quản lý và giới thiệu bền

vững về khu DSTG

 Cộng đồng sống ở vùng đệm và trong VQG có nguồn thu nhập thay thế, sẽ giảm các xung

đột và động lực của người dân về khai thác gỗ, săn bẫy động vật hoang dã và LSNG trái

phép cung cấp cho thị trường

 Người dân bản địa có đầy đủ nguồn thịt, thuốc chữa bệnh và chất đốt đáp ứng nhu cầu của

họ và sẽ góp phần giảm thiểu động lực săn bẫy động vật, đánh bắt cá hay khai thác LSNG

từ VQG phục vụ cho nhu cầu đời sống của họ

 Chăn thả gia súc, phát quang rừng làm đồng cỏ chăn nuôi và sản xuất nông nghiệp trong và

xung quanh VQG của người dân được giảm thiểu và kiểm soát nhằm không gây tác động

xấu đến các giá trị DSTG

 VQG có chung lợi ích với cộng đồng địa phương Đặc biệt, du lịch đến VQG góp phần phát

triển kinh tế và tạo sinh kế bền vững cho địa phương, đặc biệt là người nghèo

Giải pháp quản lý

 Cung cấp các giải pháp tạo thu nhập thay thế, giảm thiểu phụ thuộc vào nguồn tài nguyên

thiên nhiên và không gây tác động xấu đến VQG Đây là một mục tiêu chủ chốt của quy

hoạch phát triển vùng đệm Các giải pháp tạo thu nhập cụ thể sẽ được lựa chọn như là một

phần của quá trình có sự tham gia đã được áp dụng để xây dựng kế hoạch phát triển thôn

bản xanh14

 Bình thường hóa tình hình của người dân sống trong VQG bằng cách cắm mốc ranh giới

“vùng đệm bên trong” trong khu vực vùng lõi, cung cấp đủ diện tích đất đáp ứng nhu cầu

hiện tại của họ Thỏa thuận các hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng với các thôn, bản này

 Xây dựng các mô hình chăn nuôi động vật tại hộ gia đình: Ở các thôn, bản, là những khu

vực có thịt động vật hoang dã sẽ khó chấm dứt được tình trạng săn bắt động vật, VQG sẽ

tổ chức tập huấn về chăn nuôi Đối với các hoạt động thực hiện trong VQG, việc đánh giá

môi trường sẽ đảm bảo dự án mang lại nhiều lợi ích cho công tác bảo vệ hơn là gây áp lực

lên tài nguyên của Vườn

 Giao thêm đất lâm nghiệp cho cộng đồng và khuyến khích người dân quản lý và sử dụng

rừng bền vững: Đối với các thôn thiếu rừng và đất lâm nghiệp sẽ gặp khó khăn cho công

14 Theo Quyết định 24, quá trình này là cơ chế để người dân thôn, bản trực tiếp tham gia vào công tác lập

kế hoạch cho các hạng mục đầu tư của thôn, bản do Vườn và Dự án hỗ trợ Điều này rất cần thiết nhằm

giúp cho các giải pháp được hỗ trợ sẽ phù hợp với đời sống, điều kiện và phong tục của địa phương

Trang 37

tác bảo tồn, dự án sẽ thúc đẩy chương trình quản lý rừng cộng đồng từ rừng và đất rừng

của các lâm trường quốc doanh nhằm nâng cao số lượng và chất lượng gỗ có thể khai thác

 Hỗ trợ trồng rừng ở các khu vực quan trọng

ở vùng đệm nhằm làm tăng sự bền vững

của việc sử dụng rừng cộng đồng và tăng

diện tích đất rừng tiếp giáp với Vườn

 Trồng cây có giá trị cao: thị trường các loài

gỗ có giá trị cao ở VQG bị khai thác phần

nào là do các loài này có giá cao và hiếm có

ở các nơi khác VQG sẽ khuyến khích người

dân sử dụng kiến thức bản địa để trồng các

loài cây gỗ bản địa có giá trị cao và các loài

gỗ này được phép kinh doanh, mua bán

(họat động này cần thực hiện giám sát

nghiêm khắc và độc lập về quy trình và có

chứng nhận nhằm ngăn chặn hoạt động

khai thác gỗ trái phép.)

 Thực hiện điều tra, khảo sát việc sử dụng

LSNG đối với các nhóm đối tượng sử dụng

tại các thôn bản ở VQG và ở khu vực vùng

đệm liền kề Trên cơ sở cuộc điều tra này,

xây dựng các kế hoạch khai thác bền vững

đối với các loài LSNG chính (ngoại trừ các

loài cần được bảo vệ theo quy định)

 Dựa trên kết quả điều tra, khảo sát LSNG,

và ý kiến tham vấn của người dân, xây dựng

các kế hoạch và bản đồ quy hoạch các khu

vực khai thác LSNG trong khu vực vùng

đệm, phân khu hành chính dịch vụ và phân

khu phục hồi sinh thái (hoạt động khai thác

trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt bị pháp

luật nghiêm cấm)

 Theo Nghị định 117 và Quyết định 24, Ban Quản lý VQG có nhiệm vụ khuyến khích người

dân vùng đệm tham gia quản lý rừng của Vườn Hoạt động này sẽ được thực hiện thông

qua các hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng và tuần tra bảo vệ có sự tham gia của các thôn,

bản ở trong và xung quanh Vườn

 Tạo cơ hội cho người dân sống trong VQG và khu vực vùng đệm tham gia hiệu quả và bình

đẳng vào phát triển, quản lý và hoạt động du lịch thông qua các hợp đồng chuyển nhượng

yêu cầu thuê nhân lực địa phương, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp và chuyển giao các

khoản thu từ dịch vụ sinh thái rừng (PFES) từ các công ty du lịch hoặc du khách

 Cung cấp và khuyến khích đào tạo nghề, nâng cao kiến thức trong các họat động sản xuất

nông lâm kết hợp và tiểu thủ công công nghiệp, hỗ trợ giống cấy trồng, vật nuôi, công cụ,

kinh phí sản xuất có tính ổn định và lâu dài

 Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và thực thi pháp luật đối với các họat động sản xuất nương

rẫy, chăn thả gia súc và các họat động khác ảnh hưởng đến khu DSTG

Trang 38

Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tình độ quản lý trong công tác quản lý bảo

vệ rừng, bảo tồn đa sạng sinh học, phòng cháy chữa cháy rừng, phát triển và quản lý

du lịch cho cán bộ công chức, viên chức VQG PNKB và các bên liên qua Hỗ trợ BQL

VQG về trang thiết bị, kinh phí và thể chế chính sách cần thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ

quản lý DSTG

Bối cảnh

Đảm bảo có sự hỗ trợ liên tục là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của khu DSTG và

thực sự cần thiết cho sự tồn tại của di sản đó Có nhiều hình thức hỗ trợ như hỗ trợ và tham gia

của cộng đồng địa phương, hỗ trợ pháp lý - hành chính nhằm hình thành môi trường pháp lý

thuận lợi cho công tác quản lý và hỗ trợ tài chính đáng tin cậy tạo điều kiện hiện thực hoá các

kế hoạch

Xây dựng năng lực và trình độ chuyên môn cho cán bộ VQG cũng rất quan trọng trong việc

thực hiện hiệu quả tất cả các hoạt động quản lý khác Hầu hết cán bộ VQG được đào tạo

chuyên ngành lâm nghiệp hoặc các chuyên ngành có liên quan Nhiều người trong số họ có

một vài năm kinh nghiệm Tuy nhiên, công tác quản lý DSTG đặt ra cho các nhà quản lý những

thách thức như là yêu cầu có các kỹ năng cần thiết nhằm quản lý chuyên nghiệp một cơ quan

với hơn 200 cán bộ, công chức, viên chức và bảo vệ hệ sinh thái và các đặc trưng phức tạp

phân bố rải rác trên một khu vực rộng hơn 200.000 ha Bên cạnh tập hợp các kỹ năng tiêu

chuẩn cần thiết cho đội ngũ cán bộ ở các khu bảo tồn hoạt động hiệu quả15, công tác quản lý

các khu DSTG trong mối quan hệ với Công ước Di sản Thế giới và bảo tồn các giá trị nổi bật

toàn cầu còn đòi hỏi một số kỹ năng đặc biệt khác

Nếu cơ quan này được quản lý một cách chuyên nghiệp trên mọi phương diện thì đội ngũ cán

bộ mới có thể đáp ứng được các chỉ tiêu quản lý và đạt đuợc các mục tiêu đặt ra Vườn Quốc

gia và Di sản Thế giới Do đó, kiến thức cơ bản tích luỹ từ các hoạt động giám sát và nghiên

cứu cũng rất cần thiết giúp định hướng/chỉ đạo công tác quản lý Xây dựng kế hoạch tài chính

bền vững cũng là một yêu cầu chính nhằm chỉ đạo/định hướng công tác huy động ngân

sách/nguồn vốn, sử dụng hiệu quả nguồn vốn/ngân sách huy động được

Kết quả mong muốn

 Hỗ trợ cộng đồng, các nhà khoa học và các nhà lãnh đạo trong công tác bảo vệ VQG PNKB

và bảo tồn các giá trị nổi bật toàn cầu của VQG; Hình thành thói quen tốt cho trẻ em địa

phương cảm thấy tự hào và tôn trọng các giá trị của VQG cũng như tạo lập cầu nối giữa

VQG và gia đình của các em

 Cán bộ VQG có kỹ năng, kiến thức và thái độ cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch quản lý

VQG và công tác quản lý hàng ngày

15 Xem tài liệu Các tiêu chuẩn năng lực cần thiết cho công việc ở Khu Bảo tồn ở Đông Nam Á của

Appleton, M R., Texon, G.I & Uriarte, M.T (2003) Trung tâm Bảo tồn Đa dạng sinh học Khu vực

ASEAN, Los Baños, Philippines 104pp

http://mekongtourism.org/website/wp-

content/uploads/downloads/2011/02/ASEAN-Competence-Standards-for-Staff-Working-in-Protected-Area.pdf

Trang 39

 VQG có đầy đủ trang thiết bị, cơ sở vật chất và hạ tầng cần thiết cho việc thực hiện kế

hoạch quản lý và công tác quản lý hàng ngày

 VQG triển khai các quá trình quản lý tài chính, hành chính cần thiết cho việc thực hiện Kế

hoạch Quản lý Vườn

 Công tác giám sát và nghiên cứu khoa học cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin cần

thiết cho hoạt động quản lý phù hợp

 Duy trì ổn định các nguồn hỗ trợ tài chính cần thiết cho công tác quản lý và bảo tồn

Giái pháp quản lý

Thiết lập sự hỗ trợ

 Xây dựng trung tâm diễn giải và trưng bày tại các điểm du lịch nổi tiếng nhằm mục tiêu

nâng cao nhận thức cho khách thăm quan về giá trị DSTG của Vườn Quốc gia, tạo hứng

thú và kích thích sự quan tâm của khách thăm quan

 Tập huấn cho các hướng dẫn viên du lịch nhằm làm nâng cao kiến thức của họ về các giá

trị nổi bật toàn cầu cũng như các giá trị di sản khác của Vườn

 Hỗ trợ các câu lạc bộ bảo tồn ở địa phương thông qua tổ chức các chuyến thăm quan học

tập, hoạt động cắm trại, trưng bày triển lãm, các cuộc thi vẽ tranh và đóng kịch v

 Tổ chức tập huấn cho giáo viên thông qua sử dụng bộ tài liệu truyền thông/giáo dục về

DSTG dành cho giáo viên có tên là "Di sản Thế giới trong tầm tay thế hệ trẻ"

 Xây dựng sự hợp tác chặt chẽ giữa Vườn và cơ quan pháp luật và bản lĩnh chính trị nhằm

truy tố các hành vi săn bẫy động vật hoang dã và khai thác tài nguyên rừng Tăng cường sự

hiểu biết cho các nhà hoạch định chính sách và tranh thủ sự hỗ trợ của họ với thông điệp

trọng tâm là "Vườn Quốc gia có giá trị cao.”

Xây dựng năng lực và kỹ năng

 Đào tạo/tập huấn cho cán bộ VQG nhằm hỗ trợ thực hiện các hoạt động trong kế hoạch

luản lý (xem nội dung chi tiết ở Phụ lục XIII)

 Hoàn thành việc khoanh vùng và quy chế của Vườn, thiết kế và cắm mốc ranh giới cho các

tiểu khu khai thác thực vật và các tiểu khu du lịch khác nhau đã xác định16, tu bổ các cột

mốc ranh giới ở các khu vực cần thiết

 Xây dựng kế hoạch tuần tra và dữ liệu tuần tra với các biện pháp chi tiết để xử lý các vụ vi

phạm cụ thể

 Tập huấn cho cộng đồng sinh sống trong vùng đệm về các kỹ năng về quản lý bền vững

rừng cộng đồng, quản lý bền vững về khai thác LSNG và phòng chống cháy rừng

Xây dựng năng lực tổ chức

 VQG vận hành quy trình quản lý 5 năm, tiến hành đánh giá định kỳ bối cảnh/điều kiện của

các giá trị và mối đe doạ hiện hữu, xây dựng kế hoạch đối phó, phân bổ nguồn lực (đầu

vào), triển khai hoạt động (tiến trình) quản lý, ghi nhận kết quả đầu ra và tiến hành giám sát

tác động và kết quả đầu ra17 Việc vận hành quy trình quản lý 5 năm còn bao gồm xây dựng

các kế hoạch quản lý 5 năm cho các năm 2015, 2020 và 2025

16 Nhiệm vụ cắm mốc ranh giới được giao cho các chuyên gia của Viện Điều tra Quy hoạch rừng (FIPI)

thực hiện, do đó ở phần này không đề xuất hoạt động tập huấn

17 Hockings, M., Stolton, S., Leverington, F., Dudley, N và Courrau, J (2006) Đánh giá hiệu quả: Khung

đánh giá công tác quản lý các khu bảo tồn, (lần 2) Uỷ ban Thế giới về các Khu bảo tồn, IUCN; Gland,

Thuỵ sĩ http://data.iucn.org/dbtw-wpd/edocs/PAG-014.pdf

Trang 40

 Xây dựng các kế hoạch ở cấp độ thực tiễn cho các nội dung cụ thể như kế hoạch kinh

doanh, kế hoạch quản lý thực thi pháp luật; kế hoạch quản lý du khách, kế hoạch quản lý

hang động; kế hoạch phát triển và phối hợp cộng đồng, kế hoạch tập huấn, giám sát và

nghiên cứu và kế hoạch hoạt động hàng năm

 Mua sắm trang thiết bị cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch quản lý và phục vụ công tác

quản lý hàng ngày

 Xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết nhằm nâng cao điều kiện làm việc và các dịch vụ cho du

khách bao gồm xây dựng các trạm kiểm lâm, trung tâm diễn giải/thông tin du khách, vườn

thực vật

 Thành lập, xây dựng năng lực và cơ sở vật chất cho VQG làm cho Vườn trở thành trung

tâm nghiên cứu khoa học của khu vực, tăng cường sự hợp tác nghiên cứu khoa học trong

và ngoài nước, tổ chức các cuộc nghiên cứu, tập huấn, tham quan học tập18.Thực hiện

công tác quản lý tài chính và hành chính nhằm thực hiện kế hoạch quản lý và hoạt động

quản lý hàng ngày của khu DSTG

 Điều chỉnh Kế hoạch Chiến lược quản của khu vực VQG PNKB năm 2025

Giám sát, nghiên cứu và quản lý thông tin đối với công tác quản lý thích ứng

 Xây dựng, thí điểm và đánh giá

các cách thức giám sát chi tiết sẽ

giúp đảm bảo chất lượng và mức

độ tin cậy

 Cán bộ Vườn tham gia đầy đủ việc

tiến hành lặp lại đợt đánh giá theo

phương pháp METT (Giám sát

hiệu quả quản lý) và bắt đầu sử

dụng “Bộ công cụ cải tiến di sản

của chúng ta” từ năm 2013 với tần

xuất 5 năm một lần

 Thiết kế, xây dựng và duy trì cơ sở

dữ liệu để theo dõi chi tiết các vụ vi

phạm trong VQG

 Lặp lại quá trình đánh giá giảm

thiểu mối đe dọa có sự tham gia

hàng năm

 Giám sát du lịch theo tài liệu

hướng dẫn của UNESCO và hoàn

thành báo cáo định kỳ cho

UNESCO hàng năm

 Giám sát tác động của hoạt động

quản lý về giảm thiểu tình trạng

khai thác các loài cần bảo tồn bằng

cách theo dõi chỉ số các loài chỉ thị

chủ chốt sử dụng phương pháp lát

cắt, lập ô cố định và bẫy ảnh Đếm

số lượng bẫy trong ô cố định và số

18 Trung tâm Nghiên cứu Khoa học của VQG, đơn vị quản lý Vườn Thực vật và trung tâm cứu hộ động vật

hoang dã có thể là đơn vị xây dựng và thực hiện phương pháp phối hợp, quản lý chiến lược đối với công

tác nghiên cứu và giáo dục trong khu vực

VQG Phong Nha Kẻ Bàng có thể trở thành một trong những điểm nóng tòan cầu cho nghiên cứu về đá vôi và hang động

Ngày đăng: 03/02/2021, 10:17

w