Hình thành kiến thức mới 15’ Mục tiêu: - Hiểu được các yêu cầu của bài làm văn tự sự, thấy rừ hơn vai trò,đặc điểm của lời văn tự sự, sửa những lỗi chính tả phổ biến qua phần trả bài [r]
Trang 1I MôC TI£U
1 Kiến thức
- Đánh giá nhận xét cụ thể về khả năng tiếp thu cảm thụ những kiến thức trongphần văn học dân gian cụ thể qua các bài về truyện thuyết, cổ tích
+ Cảm nhận đuợc giá trị nội dung nghệ thuật của các tác phẩm
+ Sửa một số lỗi về cách dùng từ, viết câu, cách cảm thụ tác phẩm văn học
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Giải quyết vấn đề, động não
IV CÁC BƯỚC L£N LỚP
1 Ổn định lớp ( 1’)
2 Kiểm tra đầu giờ ( 5’)
- Kiểm tra việc tự sửa lỗi của HS
3 Bài mới
* Khởi động ( 1’)
Hai tuần trước các em viết bài kiểm tra tìm hiểu về văn học dân gian thầy đã chấm điểm xong và để nhìn nhận, đánh giá lại những điều các em đã và chưa làm được tiết học này thầy trả bài kiểm tra cho các em và cùng các em nhận xét về bài làm của mình
* HĐ1 Trả bài và nhận xét bài ( 18’)
Mục tiêu: Học sinh nhìn nhận và thấy được ưu điểm và tồn tại trong bài viết
của mình
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- GV gọi một HS đọc lại đề bài.
- GV cho HS tự sửa bài của mình trên cơ
Trang 2sinh III Nhận xét
1 Ưu điểm
- HS nắm được kiến thức đã học, làm
phần trắc nghiệm tương đối tốt
- HS bước đầu có kĩ năng viết đoạn
- Một số bài làm còn gạch xoá nhiều, sai nhiều lỗi chính tả
- Một số bài chưa hiểu yêu cầu của đề làm lạc thể loại
* Hướng khắc phục
- Khi học bài cần nắm nội dung cơ bản của bài
- Đọc nhiều sách báo bổ ích để hạn chế phần nào về việc viết sai chớnh tả
- Đọc thật kĩ yêu cầu trước khi làm bài
* HĐ2 Chữa lỗi cho học sinh ( 17’)
Mục tiêu: Học sinh nhìn nhận và thấy được ưu điểm và tồn tại trong bài viết
của mình
HS: Tự sửa chữa câu sai bài của mình
- GV lấy một số bài làm tốt để làm mẫu
cho học sinh
+ Phần trắc nghiệm:
+ Phần tự luận:
- GV gọi điểm vào sổ
IV Chữa lỗi
1 Lỗi chính tả
- Em run sợ chước Trước, 1 Một 3
Ba, láo nào, lo nắng Lo lắng, ko không
Trang 34 Tổng kết và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà ( 3’)
- Gv nhắc nhở h/s Cách làm bài trắc nghiệm tránh sai phạm các lỗi
- Soạn bài: Luyện núi kể truyện /111sgk
I MôC TI£U
1 Kiến thức
- Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự
- Yêu cầu của việc kể 1 câu chuyện của bản thân
2 Kĩ năng
- Lập dàn ý và trình bày rõ ràng, mạch lạc 1 câu chuyện của bản thân trướclớp
3 Thái độ
- Giáo dục t/yêu quê hương đất nước, T/yêu c/sống, yêu văn chương
II KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tự tin, giao tiếp, tự nhận thức, quản lí thời gian, suy nghĩ
IV PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- giải quyết vấn đề, động não, suy nghĩ sáng tạo
V CÁC BƯỚC L£N LỚP
1 Ổn định lớp ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ ( 3’)
H: Khi kể truyện người ta thường kể theo thứ tự nào? T/d của mỗi thứ tự kể (Định hướng:
- Kể xuôi ( Kể theo thứ tự tự nhiên)
- Kể ngược: ( kể kết quả trước, nguyên nhân sau ) Gây bất ngờ, chú ý.)
3 Bài mới
* Khởi động ( 1’)
Trang 4Để việc giao tiếp bằng ngôn ngữ trong cuộc sống hàng ngày đạt hiểu quảcao hơn chúng ta tiếp tục học về luyện nói trong tiết học này.
* Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới (15)’
Mục tiêu:
- Nắm chắc kiến thức đã học về văn tự sự : chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể
và ngôi kể trong văn tự sự
- Biết trình bày, diễn đạt để kể 1 câu chuyện của bản thân
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gv: Đọc chép đề bài lên bảng
Yêu cầu tìm hiểu đề
H/s: Tìm hiểu đề
Gv: Yêu cầu h/s lập dàn ý đại cương
- Dựa vào dàn bài tham khảo trong sgk
H: Trên đường về quê em thấy những
gì? đi bằng phương tiện gì?
xao xuốt đêm trằn trọc, dậy thật sớm
+ Trên đường về quê:
- Phương tiện đi
Nhà ông bà ở:( TĐộ của mọi người )
Tập trung ở đâu? Ăn mặc
Trang 5lớn nào?
H: Trong mỗi ý lớn đó cần khai thác
những nội dung gì?
H: Phần kết luận cần nêu ý cơ bản gì?
+ Tâm trạng trước khi đi:
Hồi hộp xôn xao
+ Khi đi
- Phương tiện đi
- Không khí, thời tiết
* Hoạt động 2 Luyện nói ( 22’)
Mục tiêu: HS tự tin nói trước lớp
- Gv chia lớp thành 4 nhúm, tập núi theo
dàn bài của nhúm mình
- Gv đề nghị phó học tập điều động các
nhóm thực hiện(luyện nói)
- Nhắc nhở HS mỗi nhóm chỉ đại diện
một bạn lên nói trước tập thể lớp
Gợi ý: Trong qúa trình HS kể GV
chú ý theo dõi sửa chữa các mặt sau :
+ Tạo tư thế thổi mái nhưng phải
nghiêm chỉnh
+ Lời nói phải to, rõ
+ Mắt phải luôn hướng vào người nghe
+ Tránh cách nói như đọc thuộc lòng
+ Nội dung phải đúng yêu cầu
+ Biểu dương cái hay, sáng tạo
- Sau mỗi đại diện HS lên nói, GV gọi HS
nhận xét (nội dung, chất giọng, nét mặt,
cử chỉ,…)
- Đề nghị Hs hoan nghênh để khích lệ tinh
thần sau mỗi bạn trình bày
- Gv là người nhận xét, đánh giá và cho
- GV Nhận xét toàn bộ giờ luyên nói
- Tuyên dương những HS nói tốt
- Chuẩn bị tiếp các dàn ý đề còn lại Về nhà tập kể
Trang 6- Chuẩn bị bài mới : Cụm danh từ (trang 116 + 117, sgk)
+ Tỡm hiểu trước khỏi niệm và cấu tạo của cụm danh từ
+ Xem trước phần Luyện tập
I MụC TIÊU
1 Kiến thức
- Cỏc tiểu loại danh từ chỉ sự vật; danh từ chung và danh từ riờng
- Quy tắc viết hoa danh từ riờng
2 Kĩ năng
- Nhận biết danh từ chung và danh từ riờng
- Viết hoa danh từ riờng
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Thảo luận nhúm, giải quyết vấn đề, thuyết trỡnh, động nóo
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ ( 3’)
H: Nờu cỏc quy tắc danh từ chung, danh từ riờng?
3 Bài mới
* Khởi động ( 2’)
Giờ này cụ cựng cỏc em đi làm bài tập
* Hoạt động 1 Hỡnh thành kiến thức mới (18 )’
Trang 7Mục tiờu: Học sinh nắm được thế nào là danh từ chung và thế nào là danh từ riờng.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
* Đọc v/dụ SGK-108)
? Dựa vào k/ thức bậc tiểu học hãy x/
định DT chung, DT riêng vào bảng
phân loại
- DT chung: vua, tráng sĩ, xã, làng,
huyện, đền
- DT riêng: Phù Đổng Thiên Vơng,
Gióng, Phù đổng, Gia Lâm, Hà Nội
? Em hiểu t/n là DT chung, DT riêng
Nhận xét cách viết DT chung, DT
riêng
* GV sử dụng bảng phụ
Xét các VD sau:
- Mao Trạch Đông, Bắc Kinh, ấn Độ
- Pu-skin, Mát-xcơ-va, Vích-to
Huy-gô
- Trờng Trung học cơ sở Yên Hoà,
Đảng cộng sản Việt Nam, Liên hợp
- Cách viết hoa DT riêng: Viết hoa
chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạothành tên riêng
- Tên ngời, tên địa lí nớc ngoài phiên
âm qua hán Việt: viết hoa chữ cái dầutiên của mỗi tiếng
- Tên ngời, tên địa lí nớc ngoài phiên
âm trực tiếp: viết hoa chữ cái dầu tiên củamỗi bộ phận; nếu mỗi bộ phận gồmnhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạchnối
- Tên các cơ quan, tổ chức: chữ cái đầucủa mỗi bộ phận tạo thành cụm từ nàydều đợc viết hoa
3 Ghi nhớ
- SGK – tr 109
* Hoạt động 2 Luyện tập ( 18’)
Mục tiờu: HS làm thành thạo cỏc bài tập
- HS đọc Bài tập 1
- Xỏc định yờu cầu của Bài tập
H: Tỡm danh từ riờng và danh từ chung?
( Hoạt động đọc lập 2 hs lờn bảng làm)
HS đọc Bài tập 2 nờu y/c Bài tập ?
H: Cỏc từ in đậm cú phải DT riờng khụng
- DT chung Ngày xưa, miền đất,đất, nước, thần, nũi, rồng
2 Bài tập 2
a Chim, Mõy, Nước, Hoa, Hoạ Mi
b Út
c Chỏy
Trang 83 Bài tập 3
Viết chính tả “ Ếch ngồi đáy giếng”
4 Tổng kết và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà ( 3’)
- Em hãy nêu cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
- Em hãy nêu cách viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
- Em hãy nêu cách viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm trực tiếpkhông qua Hán Việt
- Em hãy nêu cách viết hoa tên cơ quan, tổ chức, các giải thưởng, danh hiệu,huy chương
- Nắm vững nội dung ghi nhớ và các bài tập cũng như ví dụ
- Chuẩn bị bài mới : Trả bài kiểm tra văn
- Về nhà các em tự đặt câu có danh từ chung và danh từ riêng (trả bài sẽ đượchỏi)
- Nhà nhà viết tên và luyện viết họ tên tất cả các người trong gia đình em
I MôC TI£U
1 Kiến thức
- Nghĩa của cụm danh từ
- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ
- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ
- ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ
IV PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Giải quyết vấn đề, động não, suy nghĩ sáng tạo,
V CÁC BƯỚC L£N LỚP
1 Ổn định lớp ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ ( 3’)
Trang 9H: DT chỉ sự vật gồm những DT nào? Đặt câu có DT và cho biết danh từ đóthuộc tiểu loại nào?
( Định hướng: DT chỉ sự vật thuộc 2 loại : DT chung và DT riêng
- VD h/s tự đặt )
3 Bài mới
* Khởi động ( 2’)
GV nêu mục tiêu bài học
* Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới ( 39’)
Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của cụm danh từ
- Gv: Treo bảng phụ h/s đọc BT ->
xác định yêu cầu
H: Các từ in đậm bổ xung ý nghĩa cho
từ nào trong câu?
H: Các từ được bổ xung ý nghĩa
thuộc từ loại nào? ( Danh từ )
H: Các từ bổ xung ý nghĩa gọi là gì?
( Phụ ngữ )
Vậy: Đặc điểm ngữ nghĩa của cụm
danh từ là gì? Ta tìm hiểu phần tiếp
GV: Vậy đặc điểm ngữ pháp của cụm
danh từ là gì? Chúng ta tìm hiểu mẫu 3
H: Tìm một cụm DT và đặt câu với
cụm DT ấy? - Những cái bàn ấy
Những cái bàn ấy đều đã hỏng
=>Các danh từ kết hợp với những từđứng trước hoặc sau nó tạo thành cụmdanh từ
- Cụm danh từ -> Nghĩa đầy đủ hơnnghĩa của một mình danh từ
- Cụm DT : Do DT và phụ ngữ tạo nên
- Nghĩa của cụm DT đầy đủ hơn nghĩacủa DT
Trang 10CN VN
H: Xác định CN – VN trong các câu
em vừa tìm?
H: Qua Mẫu 1 em cho biết cụm DT
do các yếu tố nào tạo nên?
H: Nhận xét nghĩa của cụm DT so
với DT ?
H: Qua mẫu 3 em có nhận xét gì về
chức vụ của cụm danh từ trong câu?
H: Vậy em hiểu thế nào là cụm DT ?
Nghĩa của cụm DT so với DT ?
Lưu ý HS: theo mô hình
H: Điền các cụm DT đã tìm được vào
đầy đủ hoặc không đầy đủ, không nhất
thiết phải có phần trước và phần sau
H: Nêu mô hình cấu tạo cụm DT ý
nghĩa bổ sung của các phần phụ trước
- Chức vụ: Làm chủ ngữ hoặc vị ngữ ( Giống DT )
Trang 11và phần phụ sau?
- Gv chốt lại nội dung kiến thức
- H/s đọc Dặn về học thuộc - Cụm danh từ cấu tạo 3 phần:
+ Phần trước: ( Từ chỉ slượng) + Phần TTâm ( DT)
b Một lưỡi búa của cha
c Một con yêu tinh ở trên núi
2 Bài tập 2
- Chép lại cụm DT vào mô hình cụm DT
Phần Trước
Một Người Chồng
ThậtxứngđángMột Lười Búa CủachaMột Con Yêutinh Ở Trênnúi
3 Bài tập 3
- Điền phụ ngữ thích hợp vào ô trống + Chàng vứt luôn thanh sắt ấy xuốngnước
+ Thận không ngờ thanh sắt vừa rồi lạichui vào lưới mình
+ Lần thứ 3, vẫn thanh sắt cũ mắc vàolưới
Trang 124 Tổng kết và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà( 5’)
H: Cụm danh từ là gì?
H: Nêu cấu tạo cụm DT
- Về học thuộc 2 ghi nhớ Làm B.tập ( sbt) Chuẩn bị “ Chân, tay, tai, mắt,miệng”
Văn bản: CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG
I MôC TI£U
1 Kiến thức
- Đặc điểm thể loại của ngụ ngôn trong văn bản Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
- Nét đặc sắc của truyện : cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học
về sự đoàn kết
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngôn theo đặc trưng thể loại
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện
- Kể lại được truyện
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức tự hộc tập, rèn luyện, nâng cao ý thức tập thể hoà hợp cộng đồng
II KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tự tin, giao tiếp, tự nhận thức, quản lí thời gian, suy nghĩ
III CHUẨN BỊ
1 Gi¸o viªn: Soạn bài.
2 Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài.
IV PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Giải quyết vấn đề, động não, suy nghĩ sáng tạo,
V CÁC BƯỚC L£N LỚP
1 Ổn định lớp ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ ( 3’)
H: Kể tóm tắt truyện “ Thầy bói xem voi” và cho biết bài học rút ra từ truyện?
(H/s kể được 3 sự việc chính trong truyện
- Bài học ngụ ngôn:
+ Muốn hiểu sự vật phải xem xét 1 cách toàn diện.)
3 Bài mới
* Khởi động ( 1’)
Chân, tay, tai, mắt, miệng là những bộ phận trong cơ thể con người Mỗi bộ
phận đều có chức năng, nghĩa vụ riêng nhưng lại có chung một mục đích: Đảm bảo
sự sống cho cơ thể Không hiểu được điều này, Các nhân vật đã bất bình với lão miệng và tất cả phải chịu một hậu quả nghiêm trọng, may mà còn kịp thời cứu
Trang 13được Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu câu truyện để rút ra bài học trong đời sống hàng ngày
* Hoạt đông 1 Hướng dẫn đọc - tìm hiểu văn bản ( 35’)
Mục tiêu:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện Chân, Tay,Tai, Mắt, Miệng
- Hiểu 1 số nét chính về nghệ thuật của truyện
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Gv hướng dẫn đọc: Đọc to, đúng phù hợp
với tâm trạng và suy nghĩa của từng nhân
vật
- GV Đọc mẫu
- H/s đọc phân vai Kể lại truyện
? Truyện được kể theo ngôi kể nào? Thứ tự
Phần 1: Từ đầu kéo nhau về.
Cuộc so bì của Chân, tay, tai, mắt với lão
miệng
Phần 2: Tiếp Họp nhau lại để bàn.
Hậu quả của cuộc so bì
Phần 3: Còn lại : Cách sửa chữa hậu quả.
GV: Cuộc so bì của Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng diễn ra ntn? Hậu quả ra sao?
(Chuyển phần III)
H: Truyện có những nhân vật nào ? Các
nhân vật này được giới thiệu ra sao?
( Có 5 nhân vật, là những bộ phận của cơ
thể người, sống thân thiết)
H: Vì sao lại có cuộc so bì này?
+ Cho rằng miệng sung sướng chỉ ăn không
ngồi rồi, Chân, Tay, Tai, Mắt phải lao động
a Thể loại: Truyện ngụ ngôn
b Đề tài của truyện : Mượn các bộphận cơ thể người để nói chuyệncon người
II Bố cục
- Ba phần
III Phân tích văn bản
1 Cuộc so bì của chân, tay, tai, mắt, với lão miệng.
- Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
Lí do:
+ Cho rằng miệng sung sướng chỉ
ăn không ngồi rồi, Chân, Tay, Tai, Mắt phải lao động vất vả
+ Cả bon kéo đến nhà lão Miệng: Không chào hỏi
Trang 14H: Thái độ ấy mang tính chất đoạn tuyệt
hay thù địch?
( Thái độ đoạn tuyệt.)
H: Việc so bì như vậy đúng chố nào sai chỗ
nào? Vì sao?
( Nhìn bề ngoài là đúng, nhưng thực tế bên
trong là ko đúng Vì lão Miệng có ăn thì cả
bọn mới tồn tại được…)
H: Theo cách nhìn bề ngoài đó thì 4 nhân
vật phải làm việc phục vụ lão miệng Từ
cách nhìn đó họ đã làm gì?
H: Quyết định ko chung sống với lão miệng
được, Chân, tay, tai, mắt thể hiện bằng hành
động nào?
H: Khi cả bọn “ Không làm gì” thì chuyện
gì xẽ xảy ra?
H: Theo em vì sao cả bọn chịu hậu quả đó?
( Do so bì, tị nạnh, chia sẻ không đoàn kết.)
H: Sau khi hiểu tầm quan trọng của lão
Miệng, họ quyết định như thế nào?
H: Từ hậu quả dó với cách nhìn nông cạn ,
họ đã hiểu ra điều gì?
( Mỗi người mỗi việc, cần cù chăm chỉ dựa
vào nhau để tồn tại.)
H: Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể
chuyện của tác giả?
Nghệ thuật tả thực
H: Từ câu nói đó em hiểu ntn về mói quan
hệ giữa người với người?
H: Từ câu chuyện trên, em đó rút ra bài học
H: Từ quan hệ không thể tách rời giữa các
bộ phận cơ thể người, truyện cho chúng ta
bài học gì?
Nói thẳng vào mặt lão miệng:
“Từ nay chúng tôi không làm để nuôi ông nữa”
Biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá,
ẩn dụ
- Chân, Tay, Tai, Mắt chỉ nhìn thấy vẻ bề ngoài mà chưa nhìn ra sựthống nhất chặt chẽ bên trong
- Quyết định không chung sống: + Cả bọn không làm gì nữa
2 Hậu quả của việc so bì.
+ Chân, Tay không muốn chạy nhảy, Mắt lờ đờ, Tai ù ù, Cả bọn bị
tê liệt
3 Cách giải quyết hậu quả
Trang 15- Nhận thức hiểu ra vai trò của lãomiệng, cho lão lão miệng ăn uốngđầy đủ để tất cả cùng khỏe mạnh
- Làm rõ mối quân hệ mật thiết giữa các bộ phận trong cơ thể
=> Cuộc sống hòa thuận, khỏemạnh và phải đoàn kết
* Nghệ thuật :
Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ (mượncác bộ phận của cơ thể người để nóichuyện con người)
Mục tiêu: HS nắm chắc nội dung ghi nhớ.
- ( sgk - 116)
* Hoạt động 3 Luyện tập (5’)
Mục tiêu: Nắm được một số đặc điểm của truyện ngụ ngôn
- GV Cho học sinh đọc lại truyện ngụ ngôn
- Gv yc hs kể lại truyện
V Luyện tập:
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà ( 3’)
- Truyện “chân,tay,tai,mắt,miệng” cho các em bài học gì ?
- Trong truyện sử dụng nghệ thuật gì để miêu tả như con người ?
- Bài vừa học : Nắm được nội dung , ý nghĩa của truyện
- Chuẩn bị bài mới : - Soạn bài “treo biển”; “lợn cưới, áo mới ” để chuẩn bịcho tuần sau tuần 13 – tiết 3 trong tuần ( GV hướng dẫn học sinh soạn bài )
- Học lại các bài thuộc phân môn tiếng Việt để chụẩn bị kiểm tra một tiết :vào tiết 2 trong tuần ( GV nhắc lại lần 2 )