1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Công nghệ 8- T1 2

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 94,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phép chiếu xuyên tâm và phép chiếu song song dùng để vẽ hình biểu diễn ba chiều bổ xung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kỹ thuậtc. Hoạt động 3:Tìm hiểu về các hình chiếu vu[r]

Trang 1

Ngày soạn : 14/08/2019

Ngày dạy : /08/2019

PHẦN MỘT - VẼ KỸ THUẬT CHƯƠNG I : BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC Tiết 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI

SỐNG

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- HS biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống

- HS phát biểu được khái niệm về bản vẽ kỹ thuật

2 Kỹ năng: Hiểu ngôn ngữ của bản vẽ kỹ thuật

3 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập và ham thích tìm hiểu về công nghệ Có tác phong công nghiệp, làm việc theo qui trình, đúng kế hoạch, tuân thủ các nguyên tắc về ATLĐ

và bảo vệ môi trường

4.Tư duy: Tư duy kĩ thuật, tác phong công nghiệp, an toàn lao động và bảo vệ môi

trường

5.Năng lực: Tự học, quan sát, sáng tạo, năng lực giao tiếp

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV:Tranh vẽ hình 1.1; 1.2 ; 1.3 (sgk)

HS: Ê ke, compa, thước kẻ, giấy vẽ (khổ A4), bút chì, bút chì màu, tẩy … Đọc kỹ bài

1

III Phương pháp – kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ

IV.Tiến trình dạy học – giáo dục:

1 Ổn định lớp (1'):

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: (1’)Trong giao tiếp hàng ngày, con người thường dùng các phương tiện khác nhau để diễn đạt tư tưởng, tình cảm và truyền đạt thông tin, vậy các em quan sát H 1.1 con người thường dùng các phương tiện gì ?

Hoạt động 1: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống.

- Mục tiêu:HS biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống

- Thời gian: 23 phút

- Hình thức tổ chức: Dạy theo cả lớp

- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời

- GV cho HS quan sát H1.2 SGK

?Hãy cho biết các hình a, b, c, có ý nghĩa gì ?

- HS trả lời

1 BẢN VẼ KỸ THUẬT ĐỐI VỚI SẢN XUẤT.

- Người thiết kế phải diễn tả chính

Trang 2

- Để có một sản phẩm đến tay người tiêu dùng thì

sản phẩm đó được làm ra như thế nào ?

- HS trả lời

- GV: Người công nhân khi chế tạo các sản phẩm

hoặc xây dựng các công trình thì phải căn cứ vào cái

gỉ ?

- HS trả lời

- GV nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật

đối với đời sống

- GV cho HS quan sát H1.3 SGK

? Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các đồ dùng

và các thiết bị đó chúng ta cần phải làm gì ?

- HS trả lời

- GV yêu cầu HS quan sát H 1.3 và hỏi: Em hãy cho

biết ý nghĩa của các hình ?

- HS trả lời

GV chốt: BVKT có vai trò như thế nào trong đời

sống?

xác hình dạng và kết cấu của sản phẩm, và đầy đủ các thông tin về thiết kế: Kích thước, vật liệu, yêu cầu kỹ thuật…

- Các thông tin này được trình bày theo các quy tắc thống nhất bằng bản

vẽ kỹ thuật

- Kết luận : Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật.

2 BẢN VẼ KỸ THUẬT ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG

- Để sử dụng một cách hiệu quả và

an toàn thì mỗi thiết bị phải kèm theo bản chỉ dẫn hoặc hình vẽ

Hoạt động 2 :Tìm hiểu về bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật.

- Mục tiêu:HS hiểu cụ thể hơn trong mỗi lĩnh vực có các bản vẽ riêng của ngành mình

- Thời gian: 15phút

- Hình thức tổ chức: Dạy theo nhóm

- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ

GV Treo tranh hình 1.4 yêu cầu HS quan sát sơ đồ và cho

biết BV được dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật nào?

- HS quan sát và hoạt động nhóm theo bàn trả lời

- Nêu các ví dụ về trang thiết bị cơ sở hạ tầng của mỗi

ngành khác nhau? Chúng có cần BV hay không?

- VD:+Cơ khí gồm các máy công cụ, nhà xưởng

+Xây dựng: máy xây dựng, phương tiện vận chuyển,

+ Giao thông: phương tiện giao thông , đường đi,cầu

cống

+ Nông nghiệp: máy nông nghiệp, công trình thuỷ lợi, cơ

sở chế biến chúng đều cần đến BV

Theo em ,hiện nay , các BVKT được vẽ bằng những cách

nào?

- Học BV để làm gì?

GV: học BV để áp dụng vào SX và ĐS(vai trò như ở trên),

tạo điều kiện học tốt các môn học khác như: hình học,vật lý,

hoá học, mĩ thuật

- GV chốt lại và nhấn mạnh: đặc trưng mỗi ngành KT là

khác nhau nên có BVKT đặc thù riêng

3 BẢN VẼ DÙNG TRONG CÁC LĨNH VỰC

KỸ THUẬT.

- Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều

có loại bản vẽ của ngành mình

- Bản vẽ được vẽ bằng tay, bằng dụng cụ vẽ hoặc bằng máy tính điện tử

- Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất, đời sống

và tạo điều kiện học tốt các môn khoa học - kĩ thuật khác

Trang 3

4 Tổng kết, củng cố.(2 phút)

-Yêu cầu một HS đứng lên đọc phần ghi nhớ SGK(7)

- Qua bài học em cần nhớ những gì? Vì sao nói BVKT là “ngôn ngữ” chung của các nhà kỹ thuật?

-BVKT có vai trò ntn đối với sản xuất và đời sống?

5 Hướng dẫn về nhà (3 phút)

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK Tr 7

GV hướng dẫn HS trả lời câu 1,2: Sgk

- Đọc trước nội dung bài 2: Hình chiếu

- Tìm hoặc làm các vật thể có dạng như hình 2.3 và một miếng bìa cứng cho tiết học

sau.

V Rút kinh nghiệm.

Ngày dạy : /08/2019

HÌNH CHIẾU

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Hiểu khái niệm về hình chiếu

- Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật

2 Kỹ năng: HS nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật

3 Thái độ:Say mê, hứng thú học tập và ham thích tìm hiểu về công nghệ Có tác phong công nghiệp, làm việc theo qui trình, đúng kế hoạch, tuân thủ các nguyên tắc về ATLĐ

và bảo vệ môi trường

4.Tư duy: Tư duy kĩ thuật, tác phong công nghiệp, an toàn lao động và bảo vệ môi trường

5.Năng lực: Tự học, quan sát, sáng tạo, năng lực giao tiếp

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : Chuẩn bị các vật mẫu như : Bao diêm, khối hình hộp chữ nhật, bìa cứng

gấp thành ba mặt phẳng chiếu

- Học sinh : Chuẩn bị các vật mẫu khối hình hộp chữ nhật, kiến thức liên quan

III Phương pháp – kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ

IV.Tiến trình dạy học – giáo dục:

1 Ổn định lớp (1'):

2 Kiểm tra bài cũ:(5’)

-HS1 : Nêu ghi nhớ SGK trang 7 và trả lời câu hỏi 1 BTVN

-HS2 : Nêu ghi nhớ SGK trang 7 và trả câu hỏi 2 BTVN

-GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới.

Trang 4

Đặt vấn đề (1’):Trong cuộc sống , khi ánh sáng chiếu vào một vật thì nó tạo ra

bóng trên mặt đất , mặt tường … Người ta gọi đó là hình chiếu

(Hình chiếu là một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sátđứng trước vật thể Phần khuất

được thể hiện bằng nét đứt)

Hoạt động 1 :Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu.

- Mục tiêu:HS hiểu và phát biểu được khái niệm hình chiếu

- Thời gian: 7 phút

- Hình thức tổ chức: Dạy học cả lớp

- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

- GV nêu hiện tượng tự nhiên khi một vật được

ánh sáng chiếu vào trên một mặt phẳng (mặt

đất, mặt tường) có hiện tượng gì ?

HS: tạo thành bóng của các đồ vật

GV: bóng của các đồ vật gọi là hình chiếu vật

thể

 GV nhấn mạnh:Hình nhận được trên mặt

phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể.

- Cho HS quan sát Hình 2.1 hoặc thực nghiệm

dùng đèn pin chiếu lên vật mẫu để HS thấy

được mối liên hệ giữa tia sáng và bóng của vật

đó để tìm hiểu thế nào là hình chiếu của 1 vật

thể? Mặt phẳng chiếu là mặt nào? các đường

như thế nào tia chiếu?

HS trả lời : hình in trên mặt phẳng bảng là hình

chiếu của vật thể, mặt phẳng bảng gọi là mặt

phẳng chiếu Các tia sáng đi từ nguồn sáng qua

các điểm của vật thể xuống mặt phẳng chiếu gọi

là các tia chiếu (Các tia này phân kỳ)

GV: Con người đã mô phỏng hiện tượng tự

nhiên này để diễn tả hình dạng của vật thể bằng

phép chiếu

I Khái niệm về hình chiếu.

Khái niệm: Hình chiếu là “bóng” (hình)

của vật thể nhận được trên mặt phẳng chiếu

Ví dụ: Hình 2.1 +Mặt phẳng chiếu là mặt phẳng chứa hình chiếu của vật thể

+ Điểm A trên vật thể có hình chiếu là điểm A’

+ Tia sáng đi từ nguồn sáng S qua điểm A xuống điểm chiếu A’gọi là tia chiếu SAA’

+ Hình chiếu của vật thể bao gồm tập hợp các điểm chiếu của vật thể trên mặt phẳng chiếu

Hoạt động 2 :Tìm hiểu các phép chiếu.

- Mục tiêu: HS biết được các phép chiếu và liên hệ được bài toán thực tế

- Thời gian: 10 phút

- Hình thức tổ chức: Dạy theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

A'

A

” S

Trang 5

- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ.

- Cho HS quan sát H 2.2 đặt câu hỏi:

? Nêu nhận xét về đặc điểm của các tia

chiếu trong các hình 2.2 (a,b,c)

HS: Đặc điểm của các tia chiếu khác

nhau, cho ta phép chiếu khác nhau

- Phép chiếu xuyên tâm: H2.2a

- Phép chiếu song song: H2.2b

- Phép chiếu vuông góc: H2.2c

- GV nhấn mạnh: Đặc điểm các tia chiếu

khác nhau cho ta các phép chiếu khác

nhau

? Lấy ví dụ về các phép chiếu này?

HS: thảo luận nhóm theo tổ, sau đó đại

diện các nhóm đưa ra phương án trả lời

- Các nhóm khác nhận xét

HS: Tia chiếu

+ các tia chiếu của một ngọn đèn

+ các tia sang của một ngọn nến

+của ngọn đèn pha(có chao đèn hình

parabol) song song với nhau

+ Tia sáng của Mặt Trời ở xa vô tận

GV chốt và nêu các hiện tượng tự nhiên

về đặc điểm của các tia chiếu: phân kỳ,

song song …

- Phép chiếu xuyên tâm: Bóng được tạo

do ánh sang của bóng đèn tròn, ngọn nến

- Phép chiếu song song: Bóng được tạo ra

dưới ánh sang mặt trời ( vì mặt trời là

nguồn sang ở xa vô cùng và kích thước

của mặt trời lớn hơn kích thước của trái

đất rất nhiều)

? Khi nào bóng tạo bởi ánh sáng mặt trời

là hình chiếu vuông góc? ( Lúc giữa trưa)

GV chốt: Các tia sáng của Mặt Trời

chiếu vuông góc với mặt đất là hình

ảnh của phép chiếu vuông góc.

- Hãy cho biết trong những trường hợp nào

thì chúng ta sử dụng phép chiếu nào ?

II Các phép chiếu:

Các tia chiếu khác nhau cho ta các phép chiếu khác nhau nên ta có

* Đặc điểm các tia chiếu:

- Phép chiếu xuyên tâm: Các tia chiếu đều đi qua một điểm (tâm chiếu)

- Phép chiếu song song: Các tia chiếu song song với nhau

- Phép chiếu vuông góc: các tia chiếu song với nhau và vuông góc với vật thể

* Công dụng của các phép chiếu:

- Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ các hình chiếu vuông góc

- Phép chiếu xuyên tâm và phép chiếu song song dùng để vẽ hình biểu diễn ba chiều bổ xung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ

kỹ thuật

Hoạt động 3:Tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc.

- Mục tiêu: HS nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật

Hiểu rõ cách đặt vị trí của các hình chiếu trên mặt phẳng (bản vẽ)

Trang 6

- Thời gian: 9 phút

- Hình thức tổ chức: Dạy học cả lớp

- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

Hoạt động 3a: Tìm hiểu về các mặt

phẳng chiếu.

- Hãy quan sát H2.3 SGK và hãy chỉ

ra vị trí của các mặt phẳng chiếu so

với vật thể ?

-GV dùng trực quan cho HS quan sát

mô hình ba mặt phẳng chiếu giới

thiệu các MP chiếu:

- Gập miếng bìa cứng thành 3MP

chiếu, giới thiệu đây là hình chiếu

đứng, bằng, cạnh

- Thế nào là MP chiếu đứng? Chiếu

bằng? chiếu cạnh?

Hoạt động 3b: Tìm hiểu về các hình

chiếu vuông góc và vị trí các hình

chiếu trên bản vẽ.

- GV cho HS quan sát H 2.4 và làm

trực quan tiếp: Đặt vật trước 3 mp

chiếu như thể nào là đúng? GV đặt

thử sai sau đó chỉ rõ đặt cách đặt

đúng là như thể nào

- Hình chiếu đứng có hướng chiếu

như thế nào?

-Gợi ý cách quan sát vật thể đặt trước

3 MP chiếu:

+ Nhìn vật trước tới ta quan sát thấy

mặt nào của vật thể? Nó có hình dạng

ntn? tương tự cho các hình chiếu

khác

GV chốt: tên gọi các hình chiếu

tương ứng với các hướng chiếu

- Hình chiếu nằm trên mặt phẳng

nào thì lấy tên hình chiếu của mặt

phẳng đó.

- Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu

để biểu diễn vật thể mà không dùng

một hình chiếu ?

III Các hình chiếu vuông góc

a) Các mặt phẳng chiếu.

- Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu đứng

- Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng

- Mặt cạnh bên phải gọi là mặt phẳng chiếu cạnh

b) Các hình chiếu

- Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới

- Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống

- Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang

- Người ta phải dùng ba mặt phẳng chiếu như một không gian ba chiều để thể hiện chính xác vật thể ở mọi góc độ

Lưu ý: Người ta phải dùng ba mặt phẳng chiếu như một không gian ba chiều để thể hiện chính xác vật thể ở mọi góc độ.

Hoạt động 4:Vị trí của các hình chiếu.

- Mục tiêu: Hiểu rõ cách đặt vị trí của các hình chiếu trên mặt phẳng (bản vẽ)

MP chiếu cạnh

Trang 7

- Thời gian: 7 phút

- Hình thức tổ chức: Dạy theo nhóm

- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời,chia nhóm, giao nhiệm vụ

GV: nhìn vào hình 2.5 SGK em hãy

cho biết các hình chiếu đứng, bằng,

cạnh của vật thể vừa xác định được ở

phần trên được sắp xếp như thế nào

trong 1 BVKT?

-HS:HĐ nhóm theo bàn trả lời câu hỏi

trên

- Tổng hợp các báo cáo và chỉnh sửa,

- GV nhấn mạnh quy ước sắp xếp vị trí

các hình chiếu và chú ý SGK(10)

IV Vị trí các hình chiếu.

-Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng;

-Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng; -Cạnh thấy vẽ bằng nét liền đậm;

-Cạnh khuất vẽ bằng nét đứt Đường bao các mặt phẳng chiếu quy ước không vẽ

4 Củng cố(3’)

- Cho HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK

- GV hệ thống lại phần trọng tâm của bài

- Làm bài tập(skg/10)

5 Hướng dẫn về nhà.(2’)

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Làm bài tập SGK Tr 10,11

- Đọc phần có thể em chưa biết và đọc trước bài 3

V.Rót kinh nghiÖm

Ngày đăng: 03/02/2021, 07:03

w