- Quan sát: tranh ảnh, sơ đồ, bảng biểu về cấu tạo, hình thức bảo vệ và rèn luyện cho da… - Tìm mối liên hệ: giữa sự cấu tạo và chức năng của da, giữa cơ sở khoa học và biện pháp giữ vệ [r]
Trang 1Ngày soạn: 01/02/2020
0
0
0
0
CHỦ ĐỀ “ TÌM HIỂU CHUNG VỀ DA” – 2 TIẾT
A NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
1.Mô tả chủ đề
Gồm kiến thức sinh học 8:
Bài 41 Cấu tạo và chức năng của da
Bài 42 Vệ sinh da
2 Mạch kiến thức
Chủ đề “ tìm hiểu chung về da có các kiến thức cơ bản:
- Cấu tạo và chức năng của da
- Vệ sinh da ( bảo vệ da, rèn luyện và phòng chống các bệnh về da)
3 Thời lượng
Số tiết học trên lớp: 2 tiết
- Tiết 1: Các hoạt động khởi động, hình thành kiến thức ( tìm hiểu cấu tạo và chức năng của da)
- Tiết 2: Tiếp tục hoạt động hình thành kiến thức ( vệ sinh da ), hoạt động luyện tập, hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
B MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức
- Mô tả thành phần cấu tạo và chức năng của da
- Phân tích được cấu tạo của da và các chức năng có liên quan.
- Nhận biết một số bệnh ngoài da (bệnh da liễu) và cách phòng tránh.
- Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da
Trang 22 Kỹ năng
- Hoạt động nhóm
- Quan sát: tranh ảnh, sơ đồ, bảng biểu về cấu tạo, hình thức bảo vệ và rèn luyện cho da…
- Tìm mối liên hệ: giữa sự cấu tạo và chức năng của da, giữa cơ sở khoa học và biện pháp giữ vệ sinh da
- Kĩ năng sống:
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để biết
được những thói quen xấu làm ảnh hưởng đến da
+ Kĩ năng giải quyết vấn đề: các biện pháp khoa học để bảo vệ da
+ Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
+ Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận
+ Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
3 Thái độ
- Có ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ da
- Ý thức giữ vệ sinh môi trường sống
- Xác định các phương pháp bảo vệ da phù hợp bản thân; kĩ năng ra quyết định khi xác định thói quen bảo vệ da, có lối sống lành mạnh, khoa học để bảo vệ da
- Dự đoán các bệnh liên quan đến da
Tích hợp GD đạo đức:
- Giáo dục trách nhiệm giữ gìn vệ sinh cá nhân, nguồn nước, nơi ở và nơi công cộng
- Tôn trọng những thành tựu của khoa học trong nghiên cứu về da
4 Định hướng phát triển năng lực
- Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực: Quan sát, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tìm kiếm mối quan hệ
- Định hướng năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
- Định hướng năng lực vận dụng vào thực tiễn nhằm giải quyết các tình huống gặp phải
* CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1 Chuẩn bị của giáo viên
- BGĐT
- Biên tập hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ
- Các clip sưu tầm liên quan đến chuyên đề
- Địa chỉ các tài liệu liên quan để thực hiện nhiệm vụ
- Mẫu phiếu hướng dẫn thực hiện
- Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chủ đề
2 Chuẩn bị của học sinh
Trang 3- Sách giáo khoa, sách tham khảo, các địa chỉ tài liệu liên quan, cách khai thác, phương tiện khai thác, sử dụng, làm phiếu tự học theo hướng dẫn
- Tiểu phẩm phục vụ hoạt động khởi động chủ đề hiểu biết chung về da.
C BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÂU HỎI/ BÀI TẬP CỦA CHỦ ĐỀ
Nội
dun
g
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Chủ
đề:
DA
- Nêu được cấu
tạo của da
- Trình bày được
các chức năng của
da
- Kể tên một số
bệnh da liễu
- Chứng minh sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của da
- Phân tích được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da để chống các bệnh ngoài da (bệnh
da liễu)
Vận dụng giải thích câu hỏi thực tế
Liên hệ một số hiện tượng thực tế về da với học sinh THCS
D BIÊN SOẠN CÂU HỎI/ BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Câu 1: Da có cấu tạo như thế nào? Chức năng mỗi phần?
Câu 2: Em hãy kể tên một số bệnh ngoài da (bệnh da liễu)? Từ đó cho biết biện pháp
giữ vệ sinh da?
Câu 3: Phân tích sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của da?
Câu 4: Vì sao vào mùa hanh khô, ta thấy lớp vẩy trắng nhỏ bong ra như phấn ở quần áo? Câu 5: Tại sao phải thường xuyên gìn giữ da sạch và tránh bị xây xát?
Câu 6: Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bít chì
kẻ lông mày tạo dáng không? Tại sao?
Câu 7: Vì sao da bị mụn? Làm gì để hạn chế mụn?
Trang 4E TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ DA
I Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Nêu nhiệm vụ nghiên cứu xuyên suốt chủ đề
- Hình thức tổ chức: dạy học bằng hình thức sân khấu hóa
- Phương pháp/ Kĩ thuật: Hoạt động nhóm
- Thời gian: 15’
GV: Yêu cầu học sinh biểu diễn tiểu phẩm ngắn đã chuẩn bị
HS: Các nhóm trình bày
GV thông qua các tiểu phẩm dẫn đề đến câu hỏi xuyên suốt chủ đề: Da có cấu tạo như thế nào để phù hợp với chức năng, cần làm gì để cho da luôn khỏe mạnh?
II Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ Mô tả thành phần cấu tạo và chức năng của da
+ Phân tích được cấu tạo của da và các chức năng có liên quan
- Hình thức tổ chức: hoạt động theo nhóm
- Phương pháp/ Kĩ thuật: PP trực quan, hoạt động nhóm, kĩ thuật phân tích phim/video
- Thời gian: 30’
- Yêu cầu HS quan sát H 41.1, đọc kĩ chú
thích và ghi nhớ.
- GV cho HS dùng mũi tên <-> chỉ các
thành phần cấu tạo của da
- HS tự nghiên cứu H 41.1, chú thích.
- Đại diện nhóm lên hoàn thành sơ đồ dùng mũi tên đánh vào sơ đồ chỉ các thành phần cấu tạo của các lớp biểu bì, lớp bì, lớp mỡ dưới da.
Trang 5(Bài tập - Tr 132 SGK).
- Nêu cấu tạo của da?
- GV dùng mô hình minh hoạ, yêu cầu HS
rút ra kết luận.
- Yêu cầu HS thảo luận và báo cáo nội
dung phiếu tự học:
- Mùa hanh khô, da bong những vảy
trắng nhỏ Giải thích hiện tượng này?
- Vì sao da ta luôn mềm mại, không thấm
nước?
Kết luận:
- Da cấu tạo gồm 3 lớp:
+ Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tế bào sống.
+ Lớp bì gồm sợi mô liên kết và các cơ quan.
+ Lớp mớ dưới da gồm các tế bào mỡ.
- HS thảo luận nhóm nêu được:
+ Vảy trắng tự bong ra chứng tỏ lớp tế bào ngoài cùng của da hoá sừng và chết + Da mềm mại không thấm nước vì được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn trên bề mặt da.
+ Da nhiều cơ quan thụ cảm là đầu mút các tế bào thần kinh giúp da nhận biết nóng, lạnh, đau
+ Khi trời nóng mao mạch dưới da dãn ra, tuyến mồ hôi tiết ra mồ hôi kéo theo nhiệt làm giảm nhiệt độ cơ thể Khi trời lạnh
I II III
Trang 6- Vì sao ta nhận biết được nóng, lạnh, độ
cứng, mềm của vật?
- Da có phản ứng thế nào khi trời quá
nóng hoặc quá lạnh?
- Lớp mỡ dưới da có vai trò gì?
- Tóc và lông mày có tác dụng gì?
mao mạch co lại, cơ chân lông co để giữ nhiệt.
+ Lớp mỡ dưới da là lớp đệm chống tác dụng cơ học của môi trường và chống mất nhiệt khi trời rét.
+ Tóc tạo lớp đệm không khí, chống tia tử ngoại và điều hoà nhiệt độ.
+ Lông mày ngăn mồ hôi và nước không chảy xuống mắt.
- Da có những chức năng gì?
- Đặc điểm nào của da giúp da thực hiện
chức năng bảo vệ?
- Bộ phận nào của da giúp da tiếp nhận
kích thích?
- Bộ phận nào của da giúp da thực hiện
chức năng bài tiết?
- Da điều hoà thân nhiệt bằng cách nào?
- HS trả lời dựa vào bài tập ở mục I của bài, nêu được 4 chức năng của da.
- Tìm hiểu được nguyên nhân của từng chức năng.
- Tự rút ra kết luận:
Chức năng của da:
- Bảo vệ cơ thể: chống các yếu tố gây hại của môi trường như: sự va đập, sự xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước thoát nước Đó là do đặc điểm cấu tạo từ các sợi của mô liên kết, lớp mỡ dưới da và tuyến nhờn Chất nhờn do tuyến nhờn tiét
ra còn có tác dụng diệt khuẩn Sắc tố da góp phần chống tác hại của tia tử ngoại.
- Điều hoà thân nhiệt: nhờ sự co dãn của mao mạch dưới da, tuyến mồ hôi, cơ
co chân lông, lớp mỡ dưới da chống mất nhiệt.
- Nhận biết kích thích của môi trường: nhờ các cơ quan thụ cảm.
- Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi.
- Da còn là sản phẩm tạo nên vẻ đẹp của con người.
- Tiết 2: Vệ sinh da
Trang 7- Mục tiêu:
+ Nhận biết một số bệnh ngoài da (bệnh da liễu) và cách phòng tránh
+ Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da
- Hình thức tổ chức: hoạt động theo nhóm
- Phương pháp/ Kĩ thuật: PP trực quan, hoạt động nhóm, kĩ thuật phân tích phim/video
- Thời gian: 30’
- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi
mục SGK
- Da bẩn có hại như thế nào?
- Da bị xây xát có hại như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I
? Giữ gìn da sạch bằng cách nào?
- Yêu cầu HS đề ra các biện pháp bảo
vệ da
- Học sinh các nhóm thảo luận nêu được
HS tự đề ra các biện pháp:
- Da bẩn là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, hạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi, hạn chế khả năng diệt khuẩn của da
- Da bị xây xát dễ nhiễm trùng, nhiễm trùng máu, uốn ván
Các biện pháp bảo vệ da:
- Thường xuyên tắm rửa
- Thay quần áo và giữ gìn da sạch sẽ
- Không nên nặn trứng cá
- Tránh lạm dụng mĩ phẩm
- GV phân tích:
+ Cơ thể là 1 khối thống nhất, rèn
luyện cơ thể là rèn luyện các hệ cơ
quan trong đó có da
+ Rèn luyện thân thể phải thường
xuyên tiếp xúc với môi trường nhằm
tăng khả năng chịu đựng của da
+ Da bảo vệ các hệ cơ quan trong cơ
thể và có liên quan mật thiết đến nội
quan, đến khả năng chịu đựng của da
và của các cơ quan, giữa chúng có tác
dụng qua lại
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập SGK
- Cho 1 vài nhóm nêu kết quả GV
chốt lại kiến thức
- HS nghe và ghi nhớ
- HS đọc kĩ bài tập, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến, đánh dấu vào bảng 42.1 trong vở bài tập
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
Trang 8- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập (135) để đưa ra nguyên
tắc rèn luyện da
- Yêu cầu các nhóm nêu kết quả, GV
bổ sung
- GV lưu ý HS: hình thức tắm nước
lạnh phải được rèn luyện thường
xuyên, trước khi tắm phải khởi động,
không tắm lâu, sau khi tắm phải lau
người, thay quần áo nơi kín gió
- HS thảo luận, đánh dấu vào ô trống ở cuối mỗi nguyên tắc
- 1 vài đại diện đưa kết quả, các HS khác nhận xét để hoàn thiện kiến thức
- Kết quả: các hình thức rèn luyện da:
1, 4, 5, 8, 9
- HS rút ra kết luận:
Cơ thể là một khối thống nhất cho nên rèn luyện cơ thể là rèn luyện các hệ cơ quan trong đó có da
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng
42.2
- Yêu cầu HS nêu kết quả, GV nhận
xét
- Cho HS đọc thông tin mục III
SGK-Tr 135
? Kể tên các bệnh ngoài da mà em
biết, nêu cách phòng chống?
- GV đưa ra 1 số tranh ảnh về bệnh
ngoài da để HS quan sát Đưa thông
tin về phòng bệnh uốn ván cho trẻ sơ
sinh và người mẹ bằng tiêm phòng
Diệt bọ mò, bọ chó bằng cách vệ sinh,
sử dụng thuốc diệt phun vào ổ rác, bụi
cây
GV: yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi đã
đặt ra của chủ đề
- HS vận dụng kiến thức, hiểu biết của mình về các bệnh ngoài da, trao đổi nhóm để hoàn thành bài tập
- 1 vài đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung
- HS tiếp thu kiến thức
- HS rút ra kết luận:
- Các bệnh ngoài da: ghẻ lở, hắc lào, nấm, chốc, mụn nhọt, chấy rận, bỏng
- Phòng chữa:
+ Vệ sinh cơ thể, vệ sinh môi trường, tránh để da bị xây xát + Khi mắc bệnh cần chữa theo chỉ dẫn của bác sĩ
+ Khi bị bỏng nhẹ: ngâm phần bỏng vào nước lạnh sạch, bôi thuốc
mỡ chống bỏng Bị nặng cần đưa đi bệnh viện
- HS vận dụng kiến thức tả lời.
Trang 9
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Kiểm tra nhận thức của HS về các kiến thức đã học của chủ đề
- Hình thức tổ chức: dạy học theo nhóm
- Phương pháp/ Kĩ thuật: sơ đồ tư duy
- Thời gian: 7’
- Cách tiến hành:
+ HS hoạt động nhóm, trao đổi cùng nhau vẽ sơ đồ tư duy về bài học vào giấy khổ Ao + HS đại diện 1 nhóm( mức độ TB) trình bày Các nhóm khác bổ sung ý kiến
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
- Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học và nội dung cần nghiên cứu mở rộng của chủ đề
- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân
- Phương pháp/ Kĩ thuật: PP đàm thoại
- Thời gian: 8’
- Cách tiến hành:
- GV: yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi.
+ Vì sao ta nhận biết được đặc điểm mà da tiếp xúc (nóng - lạnh, độ cứng - mềm)?
+ Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng quá hay lạnh quá ,giải thích?
+ Vì sao không nên lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày?
- HS trả lời, HS khác bổ sung
- GV nhận xét, chuẩn xác.
- Ngoài những bệnh về da mà GV đã giới thiệu ở bài tập trên H có thể sưu tầm tìm hiểu các bệnh khác về da
- H tự xây dựng biện pháp môi trường sống cho bản thân và cộng đồng
- Điều tra tình trạng bệnh ngoài da của những người sử dụng nguồn nước sinh hoạt khác nhau trên địa phương -> đánh giá ảnh hưởng của môi trường tới bệnh ngoài da Từ đó đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường để phòng bệnh ngoài da