- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần lịch sử thế giới trung đại và bước đầu tìm hiểu về Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XII.. Kết quả kiểm tra giúp các em tự đánh g[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/10/2019
Ngày giảng:7B1………
7B3………
ÔN TẬP
I- MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Hệ thống kiến thức lịch sử thế giới trung đại và lịch sử Việt Nam X- XI
- Khắc sâu kiến thức cơ bản, trọng tâm cho học sinh
2.Kỹ năng.
- Rèn trí nhớ các sự kiện lịch sử và tư duy logic, Rèn kĩ năng trình bày diễn biến theo bản đồ
3 Thái độ.
Trau dồi ý thức học tập bộ môn, có cách nhìn toàn diện lịch sử Việt Nam và lịch sử thế giới
4- Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, nhận xét, liên hệ
II- CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: -Tranh ảnh, vở bài tập, Máy tính
2.Học sinh: làm hết các bài tập trong vở bài tập
III- PHƯƠNG PHÁP
- Nêu vấn đề, phát vấn, giải quyết vấn đề, giải thích,thực hành,trình bày, động não
IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC- GIÁO DỤC
1.Ổn định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở bài tập của hs
3 Bài mới
*Khởi động:1’
Nêu mục tiêu của tiết học:
Hoạt động của GV- HS Nội dung bài học
HĐ1: Hệ thống phần lịch sử
thế giới
- Thời gian: 16’
- Mục tiêu: Khái qút lại quá
I.Lịch sử thế giới
Trang 2trình hình thành,phát triển,suy
vong của XHPK ở phương
đông và châu âu
- Hình thức tổ chức, PP: vấn
đáp,trình bày, giải thích,tư duy
- KT:động não
? Thời gian hình thành, phát
triển, suy vong của xã hội
phong kiến Châu Âu.
? Những cuộc phát kiến địa lí
có tác động như thế nào đến
xã hội phong kiến Châu Âu?
- Thúc đẩy thương nghiệp
Châu Âu phát triển đem lại cho
giai cấp tư sản Châu Âu nguồn
lợi nhuận khổng lồ, nguyên
liệu quý giá vàng, bạc, châu
báu, đất đai, Châu Á, Phi, Mĩ
La Tinh tan ra Châu Mĩ
? Giai cấp tư sản đấu tranh
chống phong kiến mở đầu
trên lĩnh vực nào?
- Phong trào văn hoá phục
hưng, tôn giáo, góp phần thúc
đẩy cuộc khởi nghĩa nhân dân
bùng nổ, làm cho đạo
Kitô phân hoá
+ Kitô giáo- cựu giáo
+ Đạo tin lành- tôn giáo
? Thời gian hình thành, phát
triển, suy vong chế độ phong
kiến phương Đông?
? Hãy so sánh với sự hình
thành phát triển, suy vong
của chế độ phong kiến Châu
Âu.
1 Châu Âu Phong kiến.
-Xã hội phong kiến Châu Âu hình thành thế kỉ V
Thời gian phát triển từ XI XIV XV -Thành thị trung đại
- Kinh tế hàng hoá
- Phát kiến địa lí
- Chủ nghĩa tư bản ra đời trong lòng
- Thế kỉ XVI- suy vong- các cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến
2 Phương Đông phong kiến.
- Hình thành thế kỉ I- X <III tcn Trung Quốc>
- Thời gian phát triển XI- XV
- Thời gian suy yếu XVI- XIX cn tư bản
a
Trung Quốc phong kiến
- Hình thành thế kỉ III <tcn> Tần trải qua nhiều triều đại phong kiến với nhiều giai đoạn thăng trầm
- Phát triển mạnh nhất ở thế kỉ X- XVI
- Suy yếu ở thế kỉ XVII- XIX
Trang 3-Ra đời sớm.
-Phát triển chậm
-Suy yếu kéo dài-> bị phương
Tây xâm lược
? Hãy kể tên các thành tựu
đạt được Trung Quốc.
- Giấy, in, la bàn, thuốc súng>
văn, thơ, khoa học, nghệ thuật,
cổ trung
? Thời gian ra đời phát triển?
? Những thành tựu văn hoá
của Ấn Độ, chữ Phạn.
Tác phẩm thơ ca, Kinh vê-đa
Đạo Hin-đu
2 Bộ sử thi nổi tiếng:
Mahakharutu
Ramayana
Kiến trúc Hin-đu
? Kể tên các vương quốc
Đông Nam Á: Inđônêxia,
Mianma, Lào, CPC, Thái Lan,
Việt Nam
HĐ2: Hệ thống phần lịch sử
Việt Nam
- Thời gian: 20’
- Mục tiêu: Sự thành lập các
nhà nước,các triều đại PK Việt
Nam từ sau buổi đầu độc lập
938
- Hình thức tổ chức, PP: vấn
đáp,trình bày, giải thích,tư duy
- KT:động não
? Em hãy nêu công lao của
Ngô Quyền.
? Em hãy nêu công lao của
Đinh Bộ Lĩnh.
? Vì sao Lê Hoàn được suy
tôn làm vua?
- Bị thực dân phương Tây xâm lược XIX-XX-> nửa thuộc địa
b
Ấn Độ thời phong kiến.
- Hình thành thế kỉ IV
- Phát triển từ IV- giữa V đầu VI bị diệt vong bị người nước ngoài thống trị
+ XII bị người Thổ Nhĩ Kì thôn tính lập ra vương Triều hồi giáo Đêli
+ XVI bị người Mông Cổ thống trị lập vương triều hồi giáo Môgôn
+ XIX bị thực dân Ânh xâm lược-> thuộc địa của Anh
c
Các quốc gia phong kiến Đông Nam
Á
- X thế kỉ đầu cn
- X-XV phát triển
- XVI- Xĩ suy yếu bị thực dân xâm lược
II.Lịch sử Việt Nam
3 Việt Nam từ X-XI.
- Ngô- Đinh- Tiền Lê- Lý
- 939 Ngô Quyền xây dựng nền độc lập
- 944 Ngô Quyền mất, Dương Tam Kha
- 950 Ngô Xương Văn giành ngôi
- 965 Chính quyền Ngô suy yếu- loạn 12
sứ quân, Đinh Bộ Lĩnh thống nhất- Đinh
- 968 Đinh- Đại Cồ Việt Xây dựng Hoa Lư
- 979 Lê Hoàn- Tiền Lê
- 981 Kháng chiến chống Tống sông Bạch Đằng, xây dựng pháp triển kinh tế xã hội
- 1009 Triều Tiền Lê chấm dứt
- 1010 Lý Công Uẩn->Nhà Lý
- Đại Việt 1054
+ Luật hình thư 1042
+ Xây dựng quân đội, xâydựng khối đoàn kết
+ Kháng chiến chống Tống 1075-1077
Trang 4? Lý Công Uẩn là người như
thế nào?
Vì sao được suy tôn làm vua?
? Thuật lại cuộc kháng chiến
chống Tống 1075- 1077.
? Hãy tìm những nét độc đáo
trong cách đánh của Lí
Thường Kiệt.
<Lý Thường Kiệt>
4 Củng cố: (2’)
(?) Nêu các sự kiện nổi bật của VN từ TK X –XI
5 Hướng dẫn HB: (1’)
- Làm đáp án trả lời các câu hỏi trong SGK
- CBB: Kiểm tra 1 tiết
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: Ngày giảng:7B1………
7B2……… Tuần 11- Tiết 21
7B3………
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu cần đạt
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần lịch sử thế giới trung đại
và bước đầu tìm hiểu về Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XII Kết
quả kiểm tra giúp các em tự đánh giá mình trong việc học tập thời gian qua
và điều chỉnh hoạt động học tập ngày càng tốt hơn
- Thực hiện yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nếu thật cần thiết
1 Kiến thức
- Có những hiểu, biết về khái quát về các quốc gia phong kiến tiêu biểu
Trang 5- Hiểu được nước ta buổi đầu độc lập thời Ngô-Đinh-Tiền Lê ở nước ta
- Nắm được sự tài tình sáng tạo của quân dân nhà Lý trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược nước ta lần thứ II
2 Kĩ năng
Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng: trình bày vấn đề, giải thích và đánh giá vấn
đề lịch sử
3 Thái độ
- Kiểm tra đánh giá thái độ tình cảm của học sinh đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử
4 Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo
- Năng lực tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật; xác định mối liên hệ, tác
động giữa các sự kiện, hiện tượng; so sánh, phân tích, khái quát hóa; nhận
xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử;
II Chuẩn bị
- GV: Đề, đáp án, biểu điểm
- HS: Ôn tập kiến thức
III Phương pháp – Kĩ thuật dạy học
- PP: Viết bài thực hành
- KT: Động não
IV Tiến trình dạy học – giáo dục
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC (không)
3 Bài mới
I Hình thức kiểm tra
- Hình thức: Trắc nghiệm + tự luận
+ Trắc nghiệm 30%
+ Tự luận 70%
- Thời gian: 45 phút làm tại lớp
II Thiết lập ma trận
1.Khái
quát lịch
sử thế giới
trung đại
Biết được những sự kiện tiêu biểu khái quát về các quốc gia phong
Nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hóa, khoa hoc
Trang 6kiến thời trung đại
và kĩ thuật của Trung Quốc
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:1
Số điểm:0,5 5%
Số câu:1
Số điểm:2,0 20%
Số câu:2
Số điểm:2.5 25%
2.Buổi đầu độc
lập thời Ngô
- Đinh-Tiền Lê
Biết được một số sự kiện và nhân vật quan trọng
Phân tích được diễn biến, cách
bố trí phòng tuyến sông Như Nguyệt
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
Số câu:2
Số điểm:1,0 10%
Số câu:1
Số điểm:3,0 30%
Số câu:3
Số điểm:4,0 40%
3 Nước
Đại Việt
thời Lý
(thế kỉ
X-XII)
Biết được
lí do dời
đô của Lý Thường Kiệt và một số nhân vật tiêu biểu
Giải thích được kế hoạch giảng hòa tài giỏi của Lý Thường Kiệt
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
Số câu: 3
Số điểm:1,5 15%
Số câu:1
Số điểm:2,0 20%
Số câu:4
Số điểm:3,5 35%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:7
Số điểm: 5,0
Tỉ lệ: 50%
Số câu:1
Số điểm:3,0
Tỉ lệ: 30%
Số câu:1
Số điểm:2,0
Tỉ lệ:20%
Số câu:9
Số điểm:10
Tỉ lệ: 100%
III Đề kiểm tra
Trang 7PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Chọn đáp án đúng mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm
Câu 1: Người phát hiện ra châu Mĩ vào năm 1492 là
A Đi-a-xơ B Ph Ma-ghen-lan
C.Cô-lôm-bô D Va-xco đơ Ga-ma
Câu 2: Người Việt đầu tiên xưng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt là
A Đinh Bộ Lĩnh. B Ngô Quyền
C Lý Công Uẩn D Lê Hoàn
Câu 3: Vạn Thắng Vương là ai?
A Đinh Bộ Lĩnh B Ngô Quyền
C Lê Hoàn D Lý Công Uẩn
Câu 4 Năm 1075, Lí Thường Kiệt chỉ huy đánh chiếm căn cứ nào của nhà Tống?
A Thành Châu Khâm B Thành Châu Liêm
C Thành Ung Châu D Thành Châu Khâm và Châu
Liêm
Câu 5 Cuộc chiến đấu để đánh chiếm thành Ung Châu diễn ra bao
nhiêu ngày?
A 40 ngày B 50 ngày
C 45 ngày D 42 ngày
Câu 6 “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn thế
mạnh của giặc” là câu nói của ai?
A Trần Quốc Tuấn B Lý Thường Kiệt
C Lý Thánh Tông D Lý Nhân Tông
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Nêu những thành tựu về văn hóa, khoa học – kĩ thuật Trung Quốc thời
phong kiến
Câu 2 (3,0 điểm)
Phân tích cách đánh địch độc đáo của Lý Thường Kiệt trong cuộc
kháng chiến chống quân Tống ( 1075- 1077)?
Câu 3 (2,0 điểm)
Vì sao Lý Thường Kiệt lại kết thúc chiến tranh bằng “giảng hoà”?
IV Đáp án, biểu điểm
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Chọn câu trả lời đúng mỗi câu đúng được 0.5 điểm
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Trang 8Câu Ý Nội dung Điểm Câu 1.
(2,0 điểm)
a, - Về tư tưởng: Nho giáo phát triển trở thành hệ tư tưởng của giai cấp phong kiến
0,5
b, - Văn học: Nhiều nhà thơ, nhà văn với các tác phẩm nổi tiếng xuất hiện
0,5
c, - Nghệ thuật: kiến trúc, điêu khắc, hội hoạ phát triển cao
0,5
d, - KHKT: Có những phát minh quan trọng như:
Giấy viết, nghề in, làm la bàn, thuốc súng…
0,5
Câu 2.
(3,0 điểm)
a, - Năm 1075 nhà Lý chủ trương tập kích sang Châu Ung, Châu Khâm, Châu Liêm( đất Tống)
giành thế chủ động bất ngờ
0,5 b, - Xây dựng phòng tuyến sông Cầu 0,5 c, - Tấn công để tự vệ 0,5 d, - Dùng thơ để đánh địch 0,5 e, - Cuối năm 1077 vượt sông Như Nguyệt tập kích doanh trại địch
0,5 f, - Chủ động kết thúc chiến tranh bằng thương lượng, giảng hòa
0,5 Câu 3 (2,0 điểm) a, - Nước Tống là một nước lớn không nên gây căm phẫn, tức tối sẽ tránh được mối hoạ xâm lăng 1,0 b, - Tránh tổn thất người và của Giữ vững nền độc lập 0,5 c, - Thể hiện tinh thần nhân đạo của đất nước ta 0,5 Tổng 7,0 4 Củng cố 5 HDVN - Về nhà xem trước chương III: Nước Đại Việt thời Trần ( TK XIII- XIV) - Bài 13: Nước Đại Việt thế kỉ XIII V Rút kinh nghiệm
*************&&&*************