- Mục tiêu: HS biết tình hình gia tăng dân số trên thế giới thông qua khai thác biểu đồ dân số, nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng đó.. - Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, [r]
Trang 1Ngày soạn: 4/9/2020
HỌC KÌ I Phần một: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦ MÔI TRƯỜNG
Tiết 1:
Bài 1: DÂN SỐ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS:
1 Kiến thức: Có những hiểu biết về:
- Dân số và tháp tuổi
- Tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng đó
- Bùng nổ dân số và hậu quả của nó đặc biệt đối với môi trường, biện pháp khắc phục
2 Kĩ năng
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân
số
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ tháp tuổi và biểu đồ dân số thế giới
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp tuổi
3 Thái độ
- Ý thức về sự cần thiết phải phát triển dân số một cách có kế hoạch
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
4 Định hướng phát triể̉n năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng biểu đồ, số liệu thống kê, hình vẽ…
* Lưu ý: Mục 3 "Sự bùng nổ dân số": từ dòng 9-12 SGK không dạy (giảm
tải).
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- H1.1, H1.2/sgk phóng to
- Bảng phụ ghi nội dung trò chơi nhỏ
- Tranh sưu tầm về nạn đói, bùng nổ dân số,
2 Đối với học sinh
- Sách, vở, bảng nhóm
- Đọc trước nội dung bài và thử trả lời các câu hỏi
Trang 2III PHƯƠNG PHÁP - KÍ THUẬT
- PP: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận, trực quan, thực hành
- KT: Động não, chia nhóm
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1p)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
7A
7B
7C
- Kiểm tra vệ sinh lớp học
2 Kiểm tra bài cũ (2p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS, đồ dùng sách vở học tập
3 Bài mới
3.1 Khởi động:
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: động não.
- Thời gian: 2p
Theo tài liệu của UBDS toàn thế giới mỗi ngày có 35.600.000 trẻ sơ sinh
ra đời Vạy hiện nay trên trái đất của bao nhiêu người, trong đó có bao nhiêu nam, nữ, bao nhiêu người già trẻ Vậy, điều đó có phải là một thách thức lớn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội không? Chúng ta sẽ tìm câu trả lời đó qua bài học hôm nay
3.2 Hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số,
nguồn lao độngqua tháp tuổi và điều
tra dân số
- Mục tiêu: HS có hiểu biết về dân số,
nguồn lao động Biết khai thác kiến
thức và phân biệt các tháp tuổi thông
qua biểu đồ
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình,
thảo luận, trực quan
- Kĩ thuật: động não, tư duy
- Thời gian: 8p
1 Dân số, nguồn lao động
Trang 3- GV Y/C hs:
+ đọc thuật ngữ “dân số” sgk/186
VD: 01/04/2009 VN có 85,86 triệu
người
→ Làm thế nào để biết được số dân,
nguồn lao động ở 1 vùng, 1 quốc gia?
Đó là công việc của người điều tra dân
số
+ Đọc sgk/3 cho biết: các cuộc điều tra
dân số cho ta biết những gì?
+ Quan sát H1.1sgk/4 cho biết:
Trẻ em từ 0 – 4 tuổi ở mỗi tháp có bao
nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
( Tháp 1 có khoảng 5,5 triệu bé trai; 5,5
triệu bé gái Tháp 2 có khoảng 4,5 triệu
bé trai; gần 5 triệu bé gái)
So sánh số người trong độ tuổi lao
động ở 2 tháp? ( Tháp 1 ít hơn tháp 2)
Nhận xét hình dạng 2 tháp? (Thân,
đáy, đỉnh)
- HS tìm hiểu, trả lời
- GV nhận xét, kế luận
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của
1 địa phương, 1 quốc gia
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi
- Tháp tuổi cho biết tổng số nam và
nữ phân theo đọ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của mỗi địa phương
- Hình dạng tháp tuổi cho biết dân số già hay trẻ
Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 2 Tìm hiểu tình hình gia
tăng dân số trên thế giới thông qua khai
thác biểu đồ dân số
- Mục tiêu: HS biết tình hình gia tăng dân
số trên thế giới thông qua khai thác biểu đồ
dân số, nguyên nhân và hậu quả của sự gia
tăng đó
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, thảo
luận, trực quan
2.Tình hình gia tăng dân số thế giới
Trang 4- Kĩ thuật: động não, tư duy
- Thời gian: 10p
- GV cho HS đọc các thuật ngữ: tỉ lệ sinh,
tỉ lệ tử, gia tăng dân số
- GV giới thiệu cách tính tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên và gia tăng dân số cơ giới
Bước 1:
- GV chia lớp thành 6 nhóm, hướng dẫn
HS đọc thông tin SGK, biểu đồ H1.2 trao
đổi và trả lời các câu hỏi:
+ Nhóm 1, 2, 3: Dân số thế giới tăng chậm
trong khoảng thời gian nào? Vì sao?
+ Nhóm 4, 5, 6: Dân số thế giới tăng
nhanh từ năm nào? Tăng vọt từ năm nào?
Giải thích nguyên nhân từ các hiện tượng
trên ?
Bước 2: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ
theo yêu cầu của GV, sau đó trao đổi trong
nhóm để cùng thống nhất phương án trả lời
Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả;
các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn
kiến thức
- GV giải thích thêm và rút ra kết luận :
Sau 1950 một số nước kém phát triển ở
Châu Á –Phi – Mĩ Latinh giành được độc
lập, đời sống được cải thiện và những tiến
bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử vong khi
tỉ lệ sinh vẫn còn cao
* GV kết luận: Dân số thế giới tăng nhanh ở
các thế kỉ XIX- XX
- Dân số thế giới tăng chậm chạp
ở nhiều thế kỉ trước do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh
- Dân số thế giới tăng nhanh từ đầu thế kỉ XIX đến nay nhờ
những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế- xã hội, y tế
Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về Bùng nổ 3 Sự bùng nổ dân số
Trang 5dân số: nguyên nhân, hậu quả, cách
giải quyết
- Mục tiêu: HS có hiểu biết về bùng nổ
dân số và hậu quả của nó, biện pháp khắc
phục
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình,
thảo luận, trực quan
- Kĩ thuật: động não, tư duy
- Thời gian: 10p
Bước 1: GV yêu cầu HS xem một số
tranh về bùng nổ dân số ở Châu Phi, nạn
đói, đọc thông tin mục 3, lần lượt trả lời
các câu hỏi:
- Bùng nổ dân số là gì? Xảy ra khi nào ?
- Nguyên nhân dẫn đến bùng nổ dân số ở
các nước đang phát triển ?
- Hậu quả bùng nổ dân số? Theo em
thấy, ở địa phương giữa 2 gia đình có
mức thu nhập như nhau, 1 gia đình 2 con
và gia đình 4 con thì có sự khác nhau về
mức sống như thế nào?
- Biện pháp khắc phục, liên hệ địa
phương?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể
so sánh kết quả làm việc với bạn cùng
bàn để hoàn thành nội dung
GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm
việc,các bạn khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả
làm việc của HS và chuẩn kiến thức
- Dân số tăng nhanh và đột biến (tỉ lệ gia tăng dân số >2.1%) -> bùng
nổ dân số
- Từ những năm 50 của thế kỉ XX, bùng nổ dân số diễn ra ở các nước đang phát triển thuộc châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh
+ Nguyên nhân: do các nước này giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao
+ Hậu quả: Tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế- xã hội,
Điều chỉnh, bổ sung:
3.3 Củng cố - Luyện tập
Trang 6- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn + Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực hành
- Kỹ thuật: Động não,
- Thời gian: 8 phút
- HS làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Khoảng thời gian nào dân số TGtăng gấp đôi DSTG đầu công nguyên?
A.Thế kỉ X B Thế kỉ XIV
C.Thế kỉ XVI D Thế kỉ XVII
Câu 2: Tại sao trong những năm gần đây DSTG tăng nhanh?
A.Nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực giáo dục
B.Nhừ những tiến bộ trong lĩnh vực kinh tế -xã hội
C.Nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực y tế
D.Câu B- C đúng
Câu 3: Hiện nay dân số thế giới có xu hướng như thế nào?
A Tăng nhanh B Tăng dần
C Giảm dần D Không tăng
Câu 4: Làm bài tập 2 /sgk( gv hướng dẫn hs làm )
+ Châu Phi ( cao nhất)
+ Châu Âu ( thấp nhất)
+ GTDSTN của châu Á giảm nhưng tỉ trọng dân số so với toàn thế giới tăng là do: Tỉ lệ sinh vần cao hơn tỉ lệ tử ( vì y học phát triển), trước kia châu Á
đã có sự bùng nổ ds, nhập cư từ các châu lục khác
3.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
- Phương pháp: giao nhiệm vụ
- Kỹ thuật: động não
- Thời gian: 2p
- Cho biết tình hình dân số nước ta những năm gần đây?
- Nhà nước ta cần có những chính sách gì về dân số?
5 Hướng dẫn về nhà (2p)
Trang 7+ Thực hiện bài tập 2/SGK/trang 6
+ Về nhà : Sưu tầm tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới
- Nghiên cứu bài 2: Sự phân bố dân cư và các chủng tộc trên thế giới
+ Dân cư trên thế giới chủ yếu sinh sống ở khu vực nào? Tại sao?
+ Mật độ dân số là gì?
+ Căn cứ vào đâu người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc? ác chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu?