* TiÕn tr×nh bµi d¹y: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu về liên kết và phương I.. Liên kết và phương tiÖn liªn kÕt trong v¨n b¶n tiÖn liªn kÕt t[r]
Trang 1GV: Lê Thị Như Hoa – THCS Vân Từ – Phú Xuyên 1
Cổng trường mở ra
Theo Lý Lan Ngày soạn: 15 / 8 / 2009
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con nhân ngày khai
trường
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với trẻ
- Hiểu và thấm thía được tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con
cái và con cái đối với cha mẹ
B chuẩn bị:
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK
c Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trong ngày khai trường đầu tiên vào lớp 1, ai là người đưa em đến trường?
Em nhớ lại đêm trước ngày khai trường mẹ em đã làm gì?
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú
- GV đọc mẫu
- Gọi HS đọc văn bản
- Hỏi chú thích 1, 2, 7, 10
(Tích hợp giải nghĩa từ với
phần từ ghép)
- Tóm tắt văn bản 5 – 7
câu
- HS đọc
- HS trả lời
- HS tóm tắt văn bản
1 Đọc:
2 Chú thích:
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II Tìm hiểu văn bản
- Văn bản viết về việc gì? - HS trả lời: VB viết
về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường của con
1 Tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường:
- Tìm những chi tiết cho - HS phát hiện chi - Mẹ:
Trang 2thấy tâm trạng của mẹ và
con trước ngày khai
trường?
- Vì sao tâm trạng của mẹ
và con có sự khác nhau
đó?
- Chi tiết nào chứng tỏ
ngày khai trường đầu tiên
đã để lại dấu ấn thật sâu
đậm trong tâm hồn người
mẹ?
- Đó có phải là lý do chính
khiến mẹ không ngủ
không?
- Qua đó em thấy mẹ là
người như thế nào?
- Em hãy đọc 1 câu ca dao,
câu thơ, câu danh ngôn nói
về tấm lòng của mẹ?
- Có phải mẹ đang trực tiếp
nói với con không? Cách
viết này có tác dụng gì?
* HS quan sát tranh Bức
tranh miêu tả điều gì?
GV mở rộng nói về sự quan
tâm của tất cả mọi người
trong nước và trên thế giới
đối với việc học tập của trẻ
vì “Trẻ em hôm nay, thế
giới ngày mai”.
tiết
HS nhận xét:
- HS phát hiện:
“Hằng năm dài và hẹp.”
- Đó là 1 lý do xong cảm xúc cơ bản khiến mẹ không ngủ
là tình cảm về đứa con yêu dấu trước ngày khai trường đầu tiên Mẹ muốn con
có ấn tượng sâu đậm – như ngày xưa khi
bà ngoại đưa mẹ tới trường
- HS nhận xét:
- HS tìm và đọc
- Làm nổi bật tâm trạng, khắc họa được tâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm, khó nói bằng lời trực tiếp
+ Không ngủ được + Thao thức suy nghĩ triền miên
- Con:
+ Giấc ngủ đến dễ dàng + Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư
Tâm trạng của mẹ và con có sự khác nhau Trong mẹ đan xen tình cảm về đứa con yêu dấu và những
kỉ niệm của mẹ thời thơ ấu Con hồn nhiên ngây thơ sống trong vòng tay yêu thương của mẹ
* Mẹ yêu thương con, quan tâm tới việc học của con
* Em hãy đọc câu văn “Ai
cũng biết rằng mỗi sai
lầm ”
- Câu văn này nói về điều
gì?
- HS đọc
- HS trả lời: Câu văn nói về vai trò, vị trí
2 Vai trò và vị trí của nhà trường.
Trang 3GV: Lê Thị Như Hoa – THCS Vân Từ – Phú Xuyên 3
của nhà trường
- Câu nói của mẹ “Đi đi
con thế giới kì diệu sẽ
mở ra.”
Em hiểu thế giới kỳ diệu
đó là gì?
GV gọi một số em trình
bày sau đó chốt lại
- HS thảo luận nhóm Trường học đem đến cho con
người tri thức khoa học, những tư
tưởng, tình cảm tốt đẹp, chắp cánh cho em những ước mơ tươi sáng, đẹp đẽ
- Văn bản này, các em cần
ghi nhớ điều gì? HS đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK/9
Hoạt động 4: Luyện tập,
củng cố
- GV nêu câu hỏi cho học
sinh thảo luận
- GV gợi ý:
+ Đó là kỉ niệm gì? Vì sao
đáng nhớ (gắn liền với ai)?
HS thảo luận
IV Luyện tập:
Bài 1:
- Hồi hộp nhất vì là lần đầu
- Dấu ấn sâu đậm vì kỉ niệm tuổi thơ
Bài 2:
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn văn bản “Mẹ tôi”
Tiết 2
Văn bản: Mẹ tôi
ét-môn-đô đơ A-mi-xi
Ngày soạn: 16 / 8 / 2009
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Hiểu biết và thấm thía tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con
cái và con cái đối với cha mẹ
- Giáo dục các em những tình cảm tốt đẹp đối với cha mẹ
- Thấy được tác dụng của cách diễn đạt tình cảm và phương thức viết thư
B chuẩn bị:
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị truyện: Những tấm cao cả
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK
c Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
Bài học sâu sắc mà em rút ra được từ văn bản “Cổng trường mở ra” là gì?
Trang 43 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao,
thiêng liêng, cao cả Nhưng chẳng phải khi nào ta cũng ý thức được điều đó Chỉ khi
mắc lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Bài văn “Mẹ tôi” sẽ đem đến cho các em một bài học
như thế
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu
- Theo em, cần đọc văn
bản với giọng như thế
nào?
- Gọi HS đọc
- Quan sát phần cuối văn
bản và chú thích *, nêu
hiểu biết của em về tác
giả, tác phẩm?
- Hỏi chú thích 1, 5, 7,
(Tích hợp giải nghĩa từ
với phần từ ghép)
- HS trả lời
- HS đọc
- HS quan sát trả lời câu hỏi
- HS giải nghĩa các từ
1 Đọc:
2 Chú thích:
- Tác giả: ét-môn-đô đơ A-mi-xi (1846-1908) là nhà văn I-ta-li-a
- Tác phẩm:
Trích “Những tấm lòng cao cả”
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II Tìm hiểu văn bản
- Văn bản được viết theo
thể loại nào? - HS trả lời: VB nhật dụng
- Ai viết thư? Viết cho ai?
Viết để làm gì?
- Tâm trạng của Enricô
khi đọc thư?
- HS phát hiện
HS nhận xét:
1 Hoàn cảnh viết thư :
Bố En-ri-cô viết cho con, phê phán nghiêm khắc khi En-ri-cô nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo
đến thăm mẹ em
Em rất xúc động
- Tìm những chi tiết biểu
hiện thái độ của bố đối
với Enricô?
- HS phát hiện chi tiết
2 Nội dung bức thư :
a) Thái độ của bố trước lỗi lầm của con:
- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tìm bố vậy
- Bố không nén được cơn giận dữ
- Thật đáng xấu hổ
- Không bao giờ con được thốt ra
- Con phải xin lỗi mẹ
- Con hãy cầu xin mẹ tiếc rằng bố không có con còn hơn con bội bạc với mẹ
Trang 5GV: Lê Thị Như Hoa – THCS Vân Từ – Phú Xuyên 5
- Qua những chi tiết đó
em thấy thái độ của bố
đối với Enricô là thái độ
như thế nào?
Vì sao ông có thái độ
đó?
- Những chi tiết, hình ảnh
nào nói về mẹ Enricô?
- Từ những chi tiết, hình
ảnh đó, em thấy mẹ
Enricô là người như thế
nào?
- Tình cảm của mẹ Enricô
cho em nhớ tới tình cảm
của người mẹ trong văn
bản nào đã học?
- HS suy nghĩ trả lời
- HS phát hiện
- HS suy nghĩ trả lời
- Văn bản
“Cổng trường
mở ra”
* Ông hết sức buồn bã, đau đớn và tức giận vì Enricô có lời lẽ thiếu lễ độ với mẹ
b Tình cảm của mẹ Enricô.
- Mẹ thức suốt đêm mất con
- Người mẹ cứu sống con
* Mẹ thương yêu con sâu nặng
- Điều gì khiến Enricô
xúc động vô cùng khi đọc
thư bố?
- Đọc thư bố Enricô đã
nhận ra điều gì?
- Em có nhận xét gì về
cách lập luận của bố
Enricô?
- Em hãy suy nghĩ xem
tại sao bố Enricô không
nói trực tiếp mà phải viết
thư?
(Cho HS thảo luận nhóm)
- Qua đó em hiểu gì về bố
- HS suy nghĩ trả lời
- HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày:
Tình cảm sâu sắc thường tế nhị, kín đáo, nhiều khi không thể nói trực tiếp
Viết thư là chỉ viết riêng cho người mắc lỗi, vừa giữ được sự kín đáo, tế nhị, giữ được lòng tự trọng cho người mắc lỗi Đây là cách ứng xử trong đời sống gia đình và xã
hội
- Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và Enricô
- Những lời nói chân tình, sâu sắc xong thái độ kiên quyết, nghiêm khắc
* Enricô nhận ra: Tình yêu thương
kính trọng mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Mất mẹ là nỗi bất hạnh lớn lao nhất trong đời người
- Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao (điều đó có tác dụng với cảm xúc)
Trang 6- Đọc xong bức thư của
bố, Enricô sẽ suy nghĩ và
hành động như thế nào?
- Đây là bức thư người bố
gửi cho con, tại sao lại lấy
tên văn bản là “Mẹ tôi”?
- HS suy nghĩ trả lời
- HS thảo luận
- HS thảo luận
- Bố Enricô thương yêu con, mong và luôn giáo dục con trở thành người con hiếu thảo, trân trọng vợ
Ông là người chồng, người cha tốt
- Em có nhận xét gì về lời
lẽ trong thư?
- Hãy nêu nội dung chính
của bức thư?
* Hãy đọc to phần ghi
nhớ
HS đọc ghi nhớ
- Lập luận chặt chẽ, lời lẽ chân thành, giản dị, giàu cảm xúc, có sức thuyết phục cao
- Tâm tư tình cảm buồn khổ và thái độ nghiêm khắc cua người cha trước lỗi lầm của con
- Tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và con cái đối với cha mẹ
Hoạt động 4: Luyện tập,
củng cố
- Đã có lần nào em nói
năng thiếu lễ độ với cha mẹ
chưa? Nếu có thì văn bản
này gợi cho em suy nghĩ gì?
HS thảo luận IV Luyện tập:
4 Hướng dẫn học tập:
- Học thuộc ghi nhớ và bài thơ “Thư gửi mẹ”
- Viết 5 - 7 câu nêu cảm nghĩ khi đọc “Mẹ tôi” và “Cổng trường mở ra”
- Soạn: Từ ghép
_
Ngày soạn: 18 / 8 / 2009
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng
lập
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt
- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa
của hệ thống từ ghép tiếng Việt
B chuẩn bị:
Trang 7GV: Lê Thị Như Hoa – THCS Vân Từ – Phú Xuyên 7
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I, II trong SGK
c Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Nhắc lại khái niệm từ ghép?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
ở lớp 6, các em đã biết khái niệm từ ghép Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu về cấu tạo và nghĩa của các loại từ ghép
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại từ ghép. I các loại từ ghép.
* GV dùng bảng phụ ghi 2
đoạn văn - HS đọc
- Các từ in đậm thuộc loại từ
nào?
- Đâu là tiếng chính, đâu là
tiếng phụ? Tại sao?
- Nhận xét về vị trí tiếng
chính, phụ?
- Từ ghép chính phụ có cấu
tạo như thế nào?
- HS quan sát -
đọc
- Trả lời
1 Từ ghép chính phụ:
a) Ví dụ: SGK
- Bà ngoại, thơm phức là từ ghép
- "ngoại" bổ sung đặc điểm cho
"bà"
- "phức" bổ sung đặc điểm cho
"thơm"
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ
đứng sau
b) Ghi nhớ: ý 1 - ghi nhớ 1/ SGK-14
* Đèn chiếu (bảng phụ) 2
đoạn văn tiếp
- Các từ "quần áo", "trầm
bổng" có phải là ghép chính
phụ không? Tại sao?
- Về mặt ngữ pháp, các tiếng
có quan hệ như thế nào với
nhau?
- Từ ghép đẳng lập có cấu tạo
như thế nào?
- HS quan sát -
đọc
- Trả lời
2 Từ ghép đẳng lập:
a) Ví dụ: SGK
- "quần áo, "trầm bổng" không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ
- Các tiếng bình đẳng về ngữ pháp
b) Ghi nhớ: ý 2 - ghi nhớ 1/SGK-14
Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép II Nghĩa của từ ghép.
- So sánh nghĩa của từ "bà"
với "bà ngoại", "thơm" với
- "bà" chỉ người phụ nữ sinh ra
- Nghĩa của từ "bà ngoại" hẹp hơn
Trang 8"thơm phức"?
- Em có nhận xét gì về nghĩa
của từ ghép chính phụ?
- So sánh nghĩa của từ "quần
áo", "trầm bổng" với nghĩa
mỗi tiếng?
- Nhận xét về nghĩa của từ
ghép đẳng lập?
* Đọc to phần ghi nhớ
- Bài học hôm nay cần ghi
nhớ điều gì?
* HS đọc phần đọc thêm -
GV mở rộng
bố hoặc mẹ
"bà ngoại": sinh
ra mẹ
- HS nhận xét
- Nghĩa khái quát hơn nghĩa của mỗi tiếng
2 HS đọc
- HS nhắc những kiến thức trọng tâm của bài
nghĩa của từ "bà",
- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa
* Ghi nhớ 2: SGK/14
Hoạt động 3 : Luyện tập, củng cố : III luyện tập.
- Đọc yêu cầu BT 1
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu của BT là gì?
- HS làm một số từ, còn lại
về nhà làm
- Đọc và làm BT 3
- BT 4 yêu cầu điều gì? hãy
giải thích?
2 em lên bảng
điền vào cột
- HS làm bài tập
- HS đọc - làm BT
- HS trả lời
Bài tập 1:
- Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ
- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi
Bài tập 2:
- Bút: bút chì, bút máy,
- Thước: thước kẻ, thước gỗ,
- Mưa: mưa rào, mưa phùn,
Bài tập 3:
- Mặt: măt mũi, mặt mày,
- Học: học hành, học hỏi,
Bài tập 4:
- Có thể nói: một cuốn sách, một cuốn vở vì sách và vở là những danh từ chỉ sự vật, tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được
- Không thể nói: một cuốn sách vở vì sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại
4 Hướng dẫn học tập:
- GV hướng dẫn cách làm bài 5, 6, 7, học sinh về nhà làm nốt các bài
- Soạn "Liên kết trong văn bản"
_
Trang 9GV: Lê Thị Như Hoa – THCS Vân Từ – Phú Xuyên 9
Tiết 4
Liên kết trong văn bản
Ngày soạn: 19 / 8 / 2009
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh thấy:
- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản nhất định phải có tính liên kết Sự
liên kết ấy cần phải được thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn từ và nội dung ý
nghĩa
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn
bản có tính liên kết
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị đèn chiếu (bảng phụ)
2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I trong SGK
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
- Nhắc lại: Văn bản là gì, văn bản có những tính chất nào?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài:
ở lớp 6, các em đã được học về văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ
đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực
hiện mục đích giao tiếp Sẽ không thể thiếu được một cách cụ thể về văn bản, cũng như
khó có thể tạo lập được những vănbản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kỹ về một trong
những tính chất quan trọng nhất của nó là liên kết
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về liên kết và phương
tiện liên kết trong văn bản I Liên kết và phương
tiện liên kết trong văn bản
1 Tính liên kết của văn bản
* Đoạn văn SGK - HS đọc văn bản a Ví dụ: Đoạn văn SGK
- Theo em, đọc mấy
dòng này Enricô đã có
thể hiểu bố muốn nói gì
chưa?
- Nếu Enricô chưa thật
hiểu rõ bố nói gì thì đó là
vì lý do gì?
- Trả lời: Không thể hiểu rõ
- Các câu trong văn bản không nối liền nhau
- Hãy đánh dấu (bút chì)
vào lý do xác đáng nhất
trong 3 lý do ở SGK
- Suy nghĩ và trả lời - Để các câu văn, đoạn văn không
bị rời rạc, người nghe, người đọc hiểu rõ được người viết định nói gì
- Nếu không có liên kết - Nếu không có liên kết không văn
Trang 10trong văn bản có được
không? Tại sao? bản các câu văn, đoạn văn rời rạc và hỗn độn, trở nên khó hiểu
- Em có nhận xét gì về
vai trò của tính liên kết
trong văn bản - Tính liên kết tròng văn bản là tính chất quan trọng nhất của văn bản.
GV lấy ví dụ: Cây tre
trăm đốt
Đọc ý 1 - ghi nhớ/SGK
2 học sinh đọc
b Ghi nhớ 1 - SGK/18
2 Phương tiện liên kết trong văn bản
* Đọc phần đọc thêm mà
SGK
- Nhận xét về đoạn văn
mà tác giả đã dẫn?
- HS đọc
- HS nhận xét
- "Cái dây tư tưởng" mà
tác giả nói đến đó là gì?
Vì sao chúng ta không
hiểu đoạn văn được dẫn
nói gì?
- HS nhận xét a) Nội dung ý nghĩa: Nội dung các
câu, đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau
* VD2
- Đọc đoạn văn và chỉ ra
sự thiếu liên kết của
chúng?
- HS đọc
- Đoạn văn không
có từ liên kết vì câu trên tác giả nói tới những ngày trong tương lai, câu dưới trong hiện tại
b) Hình thức ngôn ngữ: Các câu,
đoạn phải được kết nối bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp
- So với nguyên văn
trong văn bản "Cổng
trưởng mở ra", đoạn văn
đã viết thiếu hoặc sai từ
ngữ cụ thể nào?
- HS xác định: thiếu
"còn bây giờ"; sai chữ "đứa trẻ" - nguyên văn "con"
- Từ ngữ "còn bây giờ"
và từ "con" giữa vai trò
gì trong câu văn, đoạn
văn?
- Các từ ngữ này tạo
sự liên kết trong văn bản, đó là các phương tiện liên kết
- Từ hai ví dụ trên, em
hãy cho biết: Một văn
bản có tính liên kết trước
hết phải có điều kiện gì?
Cùng với điều kiện ấy,
các câu trong văn bản
phải sử dụng các phương
tiện gì?
- Dựa vào phần ghi nhớ để trả lời
* Ghi nhớ SGK - 18
Bài tập 1:
- Đọc yêu cầu BT1 - HS đọc và làm bài Sắp xếp những câu văn theo thứ tự