1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

NỘI DUNG BÀI HỌC TUẦN 30__ HÓA 8

4 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 25,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan GV: Khi pha nước đường bằng nước nguôi và nước nóng.. Tính khối lượng đường cần dùng để hòa tan vào 250 gam nước ở 20 0 C để.[r]

Trang 1

Tuần 30 (13/4/2020 – 18/4/2020)

BÀI 41 ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC

I Chất tan và chất không tan

1 Thí nghiệm

* Thí nghiệm 1: Cho muối CaCO3 vào

nước cất lắc mạnh

- Lọc lấy nước lọc

- Nhỏ vài giọt lên tấm kính; hơ nóng

trên ngọn lửa đèn cồn

 Quan sát

*Thí nghiệm 2: Thay muối CaCO3

bằng muối NaCl và làm thí nghiệm như

trên rồi quan sát

Qua quan sát hai thí nghiệm trên, ta sẽ

thấy:

- Ở thí nghiệm 1: nước bay hơi hết

không để lại dấu vết

- Ở thí nghiệm 2: nước bay hơi hết

không để lại cặn trắng

Từ đó, ta nói muối CaCO3 không tan

trong nước, còn muối NaCl tan trong

nước

2 Tính tan trong nước của một

số axit – bazơ – muối.

Học sinh quan sát bảng tính tan trang

156 SgK, dò theo hàng ngang và hàng

dọc, lưu ý các kí hiệu trong bảng

t: tan

k: không tan

i: ít tan

Từ đó cho biết tính tan của AgCl,

Mg(NO3)2, Zn(OH)2, NaOH, HNO3

I Chất tan và chất không tan

1 Thí nghiệm: SgK

Kết luận

- Có chất không tan có chất tan trong nước

- Có chất ít tan và có chất tan nhiều trong nước

2 Tính tan trong nước của một

số axit – bazơ – muối

Xem bảng tính tan trang 156 SgK

Trang 2

Vd: AgCl

Dò cột Ag và hàng Cl, tại chỗ giao

nhau có kí hiệu chữ k => Vậy AgCl

không tan trong nước

Học sinh làm tương tự đối với các chất

còn lại

Từ bảng tính tan, ta có thể rút ra được

tính tan trong nước của một số

axit-bazơ- muối

II Độ tan của một chất trong

nước

1 Định nghĩa

Ví dụ: Ở 250C, 100gam nước hòa tan

được tối đa 36g muối ăn tạo thành

dung dịch bão hòa

Như vậy ta nói độ tan của muối ăn ở

250C là 36g

Hướng dẫn:

- Theo đề ta có, khối lượng nước là 80

g, độ tan của NaCl là 38g Từ đó, ta có

thể tóm tắt bài toan như sau:

Tóm tắt

mnước = 80g

SNaCl= 38 g

mct NaCl = ? gam

- Để tìm mct NaCl , ta áp dụng công thức

tính độ tan Ta có:

II Độ tan của một số chất trong nước

1 Định nghĩa

- Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong một 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định

Công thức tính độ tan:

S= m ct

m n ư ớ c ×100

S: độ tan của chất (g)

mct: khối lượng chất tan (g)

m nước : khối lượng nước (g)

Ví dụ: Tính khối lượng NaCl tan trong

tan của NaCl ở 600C là 38

Tóm tắt

mdm = 80g

SNaCl= 38 g

mct NaCl = ? gam Giải:

Ta có:

Trang 3

S= m ct

m n ư ớ c ×100

Từ đó, suy ra

m ct=S m n ư ớ c

100

Thay số vào công thức tương ứng, ta

tính được mct NaCl

Học sinh vận dụng tương tự để giải các

bài tập áp dụng

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan

GV: Khi pha nước đường bằng nước

nguôi và nước nóng Cùng một lượng

đường bằng nhau nhưng nước nóng

hòa tan được nhiều đường hơn nước

nguội

S= m ct

m n ư ớ c ×100

Suy ra:

m ctNaCl=S m n ư ớ c

100 =

38.80

100 =30,4 g

Bài tập áp dụng

a Xác định độ tan của muối Na2CO3

trong nước ở 180C Biết rằng, ở nhiệt

độ này khí hòa tan hết 53g Na2CO3

trong 250 g nước thì được dung dịch bão hòa

b Tính khối lượng đường cần dùng để hòa tan vào 250 gam nước ở 200C để tạo thành dung dịch bão hòa Biết ở

200C, độ tan của đường là 200 gam

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan

- Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ

- Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất

Dặn dò: Học bài và làm các bài tập 1,2,3 SGK/142

GHI CHÚ NHẮC NHỞ

- Màu đỏ: bài giảng của giáo viên.

- Màu xanh: nội dung bài mới.

- Màu đen: bài tập.

Trang 4

 Học sinh viết toàn bộ phần nội dung màu xanh, màu đen, màu nâu vào vở.

 Học sinh làm bài tập theo dặn dò (nếu có).

Giáo viên sẽ kiểm tra khi học sinh quay lại trường.

Ngày đăng: 03/02/2021, 05:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w