Cho HS tìm hiểu Điều 20- khoản 1- Luật Bảo vệ , chăm sóc và Giáo dục trẻ em Việt nam – (Tư liệu tham khảo – SGK- 54) Kết luận : Để sử dụng có hiệu quả quyền tự do ngôn luận theo quy địn[r]
Trang 1Soạn:
Giảng : Tiết 26
Bài 19 : QUYỀN TỰ DO NGễN LUẬN
I- MỤC TIấU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Hiểu được nội dung , ý nghĩa của quyền tự do ngụn luận
2 Kỹ năng :
- Nõng cao ý thức tự do ngụn luận và ý thức tuõn theo phỏp luật của học sinh ; phõn biệt được thế nào là tự do ngụn luận và lợi dụng tự do ngụn luận phục vụ mục đớch xấu
- Tích hợp kĩ năng sống
* KNS: HS biết tỡm kiếm và xử lớ thụng tin về những cỏch thực hiện quyền tự do ngụn luận theo quy định của phỏp luật Biết phờ phỏn đối với những biểu hiện đỳng hoặc sai trong việc thực hiện quyền tự do ngụn luận và thể hiện sự tự tin trong việc thực hiện quyền tự do ngụn luận của mỡnh.
3 Thỏi độ
- Biết sử dụng đỳng quyền tự do ngụn luận của phỏp luật ,phỏt huy quyền làm chủ của cụng dõn
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giỏo viờn :
- SGK, SGV, TLTK, mẩu chuyện
- Hiến phỏp năm 1992, luật bỏo chớ
2 Học sinh:
- SGK, đọc trước bài ở nhà
III- Ph ơng pháp
1 Phơng pháp dạy học
- Thảo luận nhóm, lớp
- phân tích xử lý tình huống, tranh luận
2 Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật Động não
- trình bày một phút
IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC- Giáo dục
1 ổn định tổ chức : 1’
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
GV: Đặt cõu hỏi : So sỏnh điểm giống và khỏc nhau giữa quyền khiếu nại và tố cỏo ?
HS trả lời :
* Điểm giống nhau
Trang 2-Là quyền của công dân được quy định trong hiến pháp
- Là công cụ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
- Là phương tiện công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội
* Điểm khác nhau:
- Khiếu nại :Là người trực tiếp bị hại
- Tố cáo :Mọi công dân có quyền để ngăn chặn hành vi xâm phạm lợi ích nhà nước , tổ chức , cơ quan và công dân
3 Bài mới
*/ Giới thiệu bài : ( 2’)
*Hoạt động 1: Khởi động
- Mục đích: Giới thiệu bài, tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình
GV đọc Hiến pháp 1992 quy định : “Công dân có quyền tự do ngôn luận , tự do báo chí, có quyền được thông tin , có quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của pháp luật ” Trong các quyền ấy, quyền tự do ngôn luận là quyền thể hiện
rõ quyền làm chủ của công dân, thể hiện tính tích cực của công dân Nắm vững quyền tự do ngôn luận sẽ sử dụng tốt các quyền nói trên Để hiểu bản chất và ý nghĩa của quyền tự do ngôn luận, chúng ta học bài hôm nay: Bài 19 : Quyền tự do ngôn luận
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 12’
- Mục đích: Cung cấp cho học sinh một số
biểu hiện về quyền tư do ngôn luận
- Phương pháp: đàm thoại, thuyết trình,
thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: động não, trình bày một phút
Tổ chức cho học sinh thảo luận theo đơn
vị bàn ( GV treo bảng phụ )
Những việc làm nào dưới dây thể
hiện quyền tự do ngôn luận của công
dân ?Vì sao ?
a- HS thảo luận bàn biện pháp giữ gìn vệ
sinh trường , lớp
b- Tổ dân phố họp bàn về công tác trật tự
an ninh của phường mình
c- Gửi đơn kiện lên toà án đòi quyền thừa
kế
d- Góp ý vào dự thảo luật và Hiến pháp
I- ĐẶT VẤN ĐỀ (10’)
HS trao đổi, trả lời cá nhân
- Phương án a, b, d là thể hiện quyền
tự do ngôn luận của công dân
HS Phân tích và giải thích phương án lựa chọn của mình
Trang 3Gợi ý nhận xét.
Vì sao việc làm c : gửi đơn kiện ra toà án
đòi quyền thừa kế lại không phải là việc
làm thể hiện quyền tự do ngôn luận ?
Kết luận : Phương án c không phải là
quyền tự do ngôn luận mà là quyền khiếu
nại Vì ở đây là đòi hỏi quyền và lợi ích
cho bản thân chứ không phải là đóng góp
ý kiến bàn bạc
Qua phần thảo luận trên em hiểu ngôn
luận có nghĩa là gì ?
Vậy tự do ngôn luận có nghĩa là như thế
nào ?
Nhận xét, kết luận
Tổ chức cho HS thảo luận
Bài tập nhanh :
GV treo bảng phụ
Bố mẹ em thường tham gia các vấn đề
sau , vấn đề nào thể hiện tự do ngôn
luận ?
- Bàn bạc về vấn đề xây dựng kinh tế địa
phương
- Góp ý xây dựng văn kiện Đại hội Đảng
lần thứ XII
- Bàn bạc vấn đề phòng chống TNXH
- Thực hiện KHHGĐ
Bản thân em đã thể hiện tốt quyền tự do
ngôn luận của mình chưa ?nêu một vài
ví dụ ?
Nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
12’
HS suy nghĩ rút ra khái niệm
* Ngôn luận: Dùng lời nói (ngôn)
để diễn đạt công khai ý kiến, suy nghĩ của mình nhằm bàn bạc một vấn đề (luận).
* Tự do ngôn luận: Tự do phát biểu
ý kíên bàn bạc công việc chung.
HS trao đổi, trả lời cá nhân
- Tất cả các ý kiến đều thể hiện quyền tự do ngôn luận
HS bày tỏ quan điểm của mình và lấy thêm các ví dụ thực tế học sinh thể hiện quyền tự do ngôn luận của mình
- Tham gia ý kiến xây dựng tập thể lớp TTXS
- Thảo luận nội quy lớp , trường
- Góp ý kiến về các hoạt động của Đoàn , Đội…
II NỘI DUNG BÀI HỌC ( 16’)
HS trả lời cá nhân rút ra bài học 1
1- Quyền tự do ngôn luận
- Là quyền của công dân tham gia bàn bạc , thảo luận , đóng góp ý kiến vào những vấn đề chung của đất nước, XH.
Trang 4- Mục đích: HS biết khái quát thành nội
dung bài học
- Phương pháp: vấn đáp, trực quan, giải
quyết vấn đề, thảo luận nhóm, chơi trò
chơi
- Kĩ thuật: động não, trình bày một phút,
hỏi và trả lời
Em hiểu thế nào là tự do ngôn luận?
Chốt lại rút ra bài học 1
Yêu cầu HS đọc bài học 1 (SGK)
Công dân sử dụng quyền tự do ngôn
luận như thế nào ? Vì sao ?
Cho HS tìm hiểu Điều 69 – Hiến pháp
1992 và Điêud 2 - Luật báo chí ( Tư liệu
tham khảo – SGK – 54)
Nhấn mạnh :Công dân có quyền tự do
ngôn luận nhưng trong khuôn khổ pháp
luật , không lợi dụng tự do để phát biểu
lung tung , vu khống ,vu cáo người khác
hoặc xuyên tạc sự thật , phá hoại , chống
lại lợi ích nhà nước , nhân dân
Yêu cầu HS lấy ví dụ về việc làm vi phạm
quyền tự do ngôn luận
HS đọc và ghi vở
HS trao đổi, trả lời cá nhân
2- Công dân sử dụng quyền tự do
ngôn luận
- Công dân có quyền tự do ngôn luận , tự do báo chí ,có quyền được thông tin theo quy định của pháp luật
- Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận trong các cuộc họp ở cơ
sở , trên các phương tiện thông tin đại chúng , kiến nghị với đại biểu quốc hội , hội đồng nhân dân trong dịp tiếp xúc cử tri …
1 HS đọc, cả lớp theo dõi
HS ghi nhớ
HS lấy VD :
- Xuyên tạc công cuộc đổi mới của đất nước qua một số tờ báo
- Viết thư nặc danh vu cáo , nói xấu cán bộ vì lợi ích cá nhân
HS tiếp tục trả lời cá nhân
- Sử dụng quyền tự do ngôn luận đúng pháp luật để phát huy tính tích cực và quyền làm chủ của công dân , góp phần xây dựng Nhà nước
và quản lý xã hội
HS đọc và ghi vở
HS tìm những hành vi để phân biệt
Trang 5Sử dụng quyền tự do ngôn luận đúng
pháp luật có ý nghĩa như thế nào ?
Chốt lại, rút ra nội dung bài học 2
Yêu cầu 1 HS đọc
Chuyển ý cho học sinh phân biệt thế nào
là tự do ngôn luận đúng pháp luật và tự do
ngôn luận sai pháp luật
Em hãy cho biết thế nào là tự do ngôn
luận đúng pháp luật ?
Em hiểu thế nào là tự do ngôn luận trái
pháp luật ?
Nhận xét, chốt lại ( Ghi bảng )
* Tự do ngôn luận đúng pháp luật
- Các cuộc họp của cơ sở bàn về KT,CT, ANQP , VH của địa phương
- Phản ánh trên đài, ti vi , báo chí vấn đề tiết kiệm điện nước
- Chất vấn đại biểu quốc hội về vấn
đề đất đai, y tế, giáo dục
- Góp ý vào dự thảo văn kiện Đại hội Đảng
- Bàn bạc vấn đề xây dựng làng văn hoá
- Kiên cố hoá kênh mương , đường giao thông của thôn , xã….
HS tiếp tục trả lời :
* Tự do ngôn luận trái pháp luật
- Phát biểu lung tung không có cơ
sở về sai phạm của cán bộ địa phương
- Đưa tin sai sự thật như: “Nhân quyền Việt Nam ”
- Viết đơn, thư nặc danh để vu khống , nói xấu cán bộ vì lợi ích cá nhân
- Xuyên tạc công cuộc đổi mới
- Tung tin sai sự thật, nói xấu bạn bè
HS ghi vở
HS nhận biết đưa ra VD:
- Phát biểu lung tung trong buổi sinh hoạt lớp
- Nói xấu bạn bè trong lớp
- Nói xấu thầy cô giáo…
Trang 6Nhấn mạnh : Thông qua quyền tự do
ngôn luận để phát huy dân chủ , thực hiện
quyền làm chủ của công dân , phê bình
đóng góp ý kiến xây dựng tổ chức , cơ
quan ,xây dựng đường lối chiến lược xây
dựng và phát triển đất nước
Kết hợp đưa ra một vài tình huống tự do
ngôn luận trái pháp luật để học sinh nhận
biết, liên hệ bản thân
*Thảo luận nhóm
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo yêu
cầu của bài tập 3 - SGK
Treo bảng phụ bài tập 3
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Nhận xét, chốt lại
Trách nhiệm của nhà nước và công dân
trong việc thực hiện quyền tự do ngôn
luận là gì ?
Chốt lại rút ra bài học 3, Yêu cầu 1 HS
đọc – ghi bảng
Kết luận : Mỗi công dân đều có quyền tự
do ngôn luận , song chúng ta cần sử dụng
quyền tự do ngôn luận cho đúng pháp luật
thể hiện đúng quyền bàn bạc, đóng góp ý
HS thảo luận, cử thư kí ghi chép đại diện trả lời, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
VD :
- Thư bạn đọc
- ý kiến nhân dân
- Diễn đàn nhân dân
- Trả lời bạn nghe đài
- Hộp thư truyền hình
- Đường dây nóng
- Hòm thư góp ý
- ý kiến người xây dựng
- ý kiến bạn đọc
- Chuyên mục người tốt ,việc tốt
- Bạn đọc viết…
HS trả lời rút ra bài học 3
3 Trách nhiệm của Nhà nước:
- Nhà nước tạo mọi điều kiệnthuận lợi để công dân thực hiện quyền tự
do ngôn luận, tự do báo chí và để báo chí phát huy đúng vai trò của mình.
HS đọc và ghi vở
HS Liên hệ trách nhiệm của bản
thân.
4 Trách nhiệm của công dân, học sinh
- Bày tỏ ý kiến cá nhân
- Trình bày nguyện vọng
- Nhờ giải đáp thắc mắc
Trang 7kiến về các vấn đề của đất nước , xã hội.
Có nhiều cách để chúng ta thực hiện
quyền này của mình , nhà nước tạo mọi
điều kiện để phát huy tối đa …
Tổ chức cho học sinh liên hệ bản thân
Công dân, học sinh có trách nhiệm như
thế nào trong việc thực hiện quyền tự do
ngôn luận?
Nhận xét, kết luận , ghi bảng
Yêu cầu HS ghi vở
Cho HS tìm hiểu Điều 20- khoản 1- Luật
Bảo vệ , chăm sóc và Giáo dục trẻ em Việt
nam – (Tư liệu tham khảo – SGK- 54)
Kết luận : Để sử dụng có hiệu quả quyền
tự do ngôn luận theo quy định của pháp
luật , phat huy quyền làm chủ của nhân
dân , công dân nói chung và hs nói riêng ,
càn phải ra sức học tập nâng cao kiến thức
văn hoá xã hội, tìm hiểu và nắm vững
pháp luật, nắm vững đường lối chính sách
của Đảng và Nhà nước để có thể đóng góp
các ý kiến có giá trị và thamgia vào hoạt
động quản lý nhà nước và quản lý xã hội
Hoạt động 4: Thực hành hướng dẫn luyện
tập những nội dung kiến thức đã học
- Mục đích: Giúp học sinh củng cố lại
kiến thức của toàn bài
- Yêu cầu bảo vệ lợi ích vật chất , tinh thần
- Không nghe đọc những tin tức trái pháp luật
- Tiếp nhận thông tin báo , đài , tham gia góp ý kiến
- Tìm hiểu hiến pháp và pháp luật
- Học tập nâng cao ý thức văn hoá…
III BÀI TẬP (5’) 1-Bài tập 1 ( SGK -54 )
HS làm bài tập
Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung Đáp án : trong các tình huống đó , những tình huống b,d thể hiện quyền
tự do ngôn luận của công dân
Trang 8HS biết thực hành vận dụng xử lí tình
huống rèn luyện cách ứng xử có văn hóa.
- Phương pháp: thảo luận nhóm, nêu và
giải quyết vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật: động não, trình bày một phút.
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Chỉ định 1 HS lên bảng làm
Nhận xét, bổ sung
3 Củng cố, luyện tập (4’)
GV: Bài học gồm những nội dung cơ bản nào ?
HS : Đọc lại nội dung 3 bài học ( SGK – 53 )
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức
GV đưa ra chủ đề : “Viết về gương người tốt , việc tốt”
Mỗi người viết một câu và cuối cùng là gương về một người tốt việc tốt
HS : Thực hiện theo nhóm, sau đó tự đọc kết quả của nhóm mình
GV bổ sung , nhận xét , đánh giá
GV : Kết luận toàn bài : Pháp luật ở nước ta là pháp luật của dân, do dân và vì
dân, luôn luôn bảo vệ và tạo điều kiện cho mỗi cá nhân có tự do nói chung và tự
do ngôn luận nói riêng Là công dân tương lai của một đất nước trong thời kì đổi mới, các em cần nâng cao trình độ văn hóa trong đó có cả văn hóa pháp luật, để góp phần xây dựng đất nước ngày càng giầu đẹp.
4- Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học thuộc bài
- Làm các bài tập còn lại
- Sưu tầm các gương người tốt, việc tốt
- Xem trươc bài 20 : Hiến pháp nước cộng hòa XHCN Việt nam
V Rót kinh nghiÖm