1. Trang chủ
  2. » Toán

Bài soạn sinh học 9 tuần 2

9 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 42,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình khác P. ..[r]

Trang 1

Ngày soạn: 21/8/2019

Tiết 3 Bài 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾP)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của các phép lai phân tích

- Hiểu và giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định

- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất

- Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn (di truyền trung gian) với di truyền trội hoàn toàn

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, luyện viết sơ đồ lai

CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát sơ đồ lai để tìm hiểu về phép lai phân tích, tương quan trội, lặn

- Kỹ năng phản hồi, l ng nghe,tích c c th o lu n.ắ ự ả

3 Thái độ

- Thái độ yêu thích phân môn di tuyền học

Tích hợp giáo dục đạo đức:

- Sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố mẹ ở đời con Tôn trọng ông bà, cha mẹ yêu thương anh em ruột thịt, họ hàng, trân trọng giữ gìn, tình cảm gia đình hạnh phúc

- Sống có trách nhiệm trong gia đình, cộng đồng và xã hội

- Hiểu biết sinh giới phong phú và đa dạng, say mê nghiên cứu khoa học và khám phá thế giới

4 Định hướng phát triển năng lực

- Phát triển được năng lực thu thập và xử lí thông tin, nghiên cứu khoa học, vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống

II.Ph ươ ng pháp

PP Đàm tho i, th o lu n nhóm.ạ ả ậ

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- BGĐT

- Bảng phụ

IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1.Ổn định (1’)

Trang 2

9A 29/8/2019

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Nêu khái niệm kiểu hình, kiểu gen?

- Lấy ví dụ về thể đồng hợp, thể dị hợp?

3 Bài mới ( 33’)

- Mở bài : Bài trước chúng ta đã tìm hiểu thí nghiệm của MenĐen Bài này ta

sẽ nghiên cứu kỹ hơn về phép lai phân tích

Hoạt động 1: Lai phân tích(21’) Mục tiêu: Học sinh trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép

lai phân tích

Hình thức tổ chức: Dạy học cá nhân, dạy học nhóm

Phương pháp dạy học: pp nghiên cứu trường hợp điển hình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết vấn đề

Kĩ thuật dạy học: kt chia nhóm, kt đặt câu hỏi, kt trình bày 1 phút

- Nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F 2 trong

thí nghiệm của Menđen?

- Từ kết quả trên GV phân tích các

khái niệm: kiểu gen, thể đồng hợp, thể

dị hợp

- Hãy xác định kết quả của những

phép lai sau:

P: Hoa đỏ x Hoa trắng

AA aa

P: Hoa đỏ x Hoa trắng

Aa aa

- Kết quả lai như thế nào thì ta có thể

kết luận đậu hoa đỏ P thuần chủng hay

không thuần chủng?

- Điền từ thích hợp vào ô trống (SGK –

trang 11)

GV chiếu đáp án.

- Khái niệm lai phân tích?

- GV nêu mục đích của phép lai phân

tích nhằm xác định kiểu gen của cá thể

mang tính trạng trội

- 1 HS nêu: hợp tử F2 có tỉ lệ:

1AA: 2Aa: 1aa

- HS ghi nhớ khái niệm

- Các nhóm thảo luận , viết sơ đồ lai, nêu kết quả của từng trường hợp

- Đại diện 2 nhóm lên bảng viết sơ đồ lai

- Các nhóm khác hoàn thiện đáp án

- HS dựa vào sơ đồ lai để trả lời

1- Trội; 2- Kiểu gen; 3- Lặn; 4-Đồng hợp trội; 5- Dị hợp

- 1 HS đọc lại khái niệm lai phân tích

Trang 3

Kết luận:

1 Một số khái niệm:

- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể

- Thể đồng hợp có kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau (AA, aa)

- Thể dị hợp có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau (Aa)

2 Lai phân tích:

- là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn

+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp

+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp

Hoạt động 2: Ý nghĩa của tương quan trội lặn(12’) Mục tiêu: HS nêu được vai trò của quy luật phân ly đối với sản xuất.

Hình thức tổ chức: Dạy học cá nhân, dạy học nhóm

Phương pháp dạy học: pp nghiên cứu trường hợp điển hình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết vấn đề

Kĩ thuật dạy học: kt chia nhóm, kt đặt câu hỏi, kt trình bày 1 phút

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu

hỏi:

- Nêu tương quan trội lặn trong tự

nhiên?

- Xác định tính trạng trội, tính trạng

lặn nhằm mục đích gì? Dựa vào đâu?

- Việc xác định độ thuần chủng của

giống có ý nghĩa gì trong sản xuất?

- Muốn xác định độ thuần chủng của

giống cần thực hiện phép lai nào?

- HS thu nhận và xử lý thông tin

- Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS xác định được cần sử dụng phép lai phân tích và nêu nội dung phương pháp hoặc ở cây trồng thì cho tự thụ phấn

Kết luận:

- Tương quan trội, lặn là hiện tượng phổ biến ở giới sinh vật

- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt vì vậy trong chọn giống phát hiện tính trạng trội để tập hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế

Trang 4

- Trong chọn giống, để tránh sự phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng xấu phải kiểm tra độ thuần chủng của giống

Trội không hoàn toàn (giảm tải)

4 Củng cố (5')

Chọn đáp án đúng:

1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả sẽ là:

a Toàn quả vàng c 1 quả đỏ: 1 quả vàng

b Toàn quả đỏ d 3 quả đỏ: 1 quả vàng

2 ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp Kiểu gen của phép lai trên là:

a P: AA x aa c P: Aa x Aa

b P: Aa x AA d P: aa x aa

3 Trường hợp trội không hoàn toàn, phép lai nào cho tỉ lệ 1:1

a Aa x Aa c Aa x aa

b Aa x AA d aa x aa

5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK, hoàn thành bài trong VBT

Trang 5

Ngày soạn: 22/8/2019

Tiết 4

Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen

- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen

- Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm

CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng phản hồi, lắng nghe, tích cực giao tiếp

3 Thái độ

- Thái độ yêu thích khoa học nghiên cứu

Tích hợp giáo dục đạo đức:

- Sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố mẹ ở đời con Tôn trọng ông bà, cha mẹ yêu thương anh em ruột thịt, họ hàng, trân trọng giữ gìn, tình cảm gia đình hạnh phúc

- Sống có trách nhiệm trong gia đình, cộng đồng và xã hội

- Hiểu biết sinh giới phong phú và đa dạng, say mê nghiên cứu khoa học và khám phá thế giới

4 Định hướng phát triển năng lực

- Giúp HS phát triển được năng lực tri thức sinh học

II.Phương pháp

Ppđàm thoại, trực quan,thảo luận nhóm

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- BGĐT

IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1 Ổn định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Trang 6

- Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?

- Làm bài tập 4 SGK trang 13

3 Bài mới (33’) Nhắc lại phép lai 1 cặp tính trạng

Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen(23’) Mục tiêu: Học sinh:

- Trình bày được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

- Biết phân tích kết quả thí nghiệm từ đó phát triển thành quy luật phân li độc lập

Hình thức tổ chức: Dạy học cá nhân, dạy học nhóm

Phương pháp dạy học: pp thuyết trình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết vấn đề

Kĩ thuật dạy học: kt chia nhóm, kt đặt câu hỏi, kt trình bày 1 phút

- Chiều H 4SGK

Yêu cầu HS quan sát hình, nghiên

cứu thông tin và trình bày thí nghiệm

của Menđen

- Từ kết quả, GV yêu cầu HS hoàn

thành bảng 4 Trang 15

(Khi làm cột 3 GV có thể gợi ý cho

HS rút gọn cho 32 )

- GV cho học sinh báo cáo, GV

chiếu bảng chuẩn chốt lại kiến thức

- HS quan sát hình nêu được thí nghệm

- Hoạt động nhóm để hoàn thành bảng

- Đại diện nhóm báo cáo

Kiểu hình

F2

Số hạt Tỉ lệ kiểu hình

F2

Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2

Vàng, trơn

Vàng, nhăn

Xanh, trơn

Xanh, nhăn

315 101 108 32

9 3 3 1

Vàng 315+101 416 3 Xanh 108+32 140 1 Trơn 315+108 423 3 Nhăn 101+32 133 1

- GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ

của từng cặp tính trạng có mối tương

quan với tỉ lệ kiểu hình ở F2 cụ thể

như SGK

- GV cho HS làm bài tập điền từ vào

chỗ trống Trang 15 SGK

- Yêu cầu HS đọc kết quả bài tập, rút

ra kết luận

- Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng

- HS ghi nhớ kiến thức

9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn:

1 xanh, nhăn

= (3 vàng: 1 xanh)(3 trơn: 1 nhăn)

- HS vận dụng kiến thức ở mục 1 điền đựoc cụm từ “tích tỉ lệ”

- 1 HS đọc lại nội dung SGK

- HS nêu được: căn cứ vào tỉ lệ kiểu

=

=

=

=

=

=

Trang 7

các tính trạng màu sắc và hình dạng

hạt đậu di truyền độc lập?

hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

Kết luận:

1 Thí nghiệm:

- Lai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản

P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn

F1: Vàng, trơn

Cho F1 tự thụ phấn

F2: cho 4 loại kiểu hình

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2:

9 vàng, trơn

3 vàng, nhăn

3 xanh, trơn

1 xanh, nhăn

= Tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó => các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau

1 Kết luận SGK.

Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp(10’) Mục tiêu: HS nắm được khái niệm và ý nghĩa của biến dị tổ hợp.

Hình thức tổ chức: Dạy học cá nhân, dạy học nhóm

Phương pháp dạy học: pp thuyết trình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết vấn đề

Kĩ thuật dạy học: kt chia nhóm, kt đặt câu hỏi, kt trình bày 1 phút

GV: yêu cầu hs nghiên cứu kết quả thí

nghiệm ở F2  trả lời câu hỏi:

? Kiểu hình nào ở F2 khác bố mẹ ?

HS: dựa vào kết quả thí nghiệm ở F2

trả lời câu hỏi, yêu cầu nêu được: có

hai kiểu hình mới xuất hiện đó là vàng,

nhăn và xanh, trơn chiếm tỉ lệ

- GV: nhấn mạnh khái niệm biến dị tổ

hợp được xác định dựa vào kiểu hình

của P

? Thế nào là biến dị tổ hợp ?

- HS: Biến dị tổ hợp là tổ hợp lại các

cặp tính trạng làm xuất hiện các kiểu

- HS nêu được: 2 kiểu hình khác bố mẹ

là vàng, nhăn và xanh, trơn (chiếm 6/16)

16 6

Trang 8

hình khác P.

GV: cho hs tự tổng hợp kiến thức

HS: tự rút ra kết luận chung

Có thế cho hs liên hệ tìm ra những đặc

điểm có ở F2 mà không có ở P và F1

Tích hợp giáo dục đạo đức:

- Sự tổ hợp lại vật chất di truyền của

bố mẹ ở đời con Tôn trọng ông bà,

cha mẹ yêu thương anh em ruột thịt,

họ hàng, trân trọng giữ gìn, tình cảm

gia đình hạnh phúc

- Sống có trách nhiệm trong gia đình,

cộng đồng và xã hội

- Hiểu biết sinh giới phong phú và đa

dạng, say mê nghiên cứu khoa học và

khám phá thế giới.p

Kết luận:

- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ

- Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình khác P

4 Củng cố (5')

- Phát biểu nội dung quy luật phân li?

- Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài 5 Lai hai cặp tính trạng ( tiếp)

Ngày đăng: 03/02/2021, 04:36

w