1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

Bài soạn sinh học 7 tuần 7

9 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 24,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể và môi trường, vệ sinh ăn uống?. Tích hợp GD đạo đức:.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 25/9/2019 Tiết 13

NGÀNH GIUN TRÒN

Bài 13 GIUN ĐŨA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được những đặc điểm chính của ngành

- Học sinh mô tả được hình thái, cấu tạo, di chuyển và dinh dưỡng, sinh sản của giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh

- HS nêu được khái niệm về sự nhiễm giun, hiểu được cơ chế lây nhiễm giun và cách phòng trừ giun tròn

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát cấu tạo, phân tích, so sánh

- Kĩ năng hoạt động nhóm

CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và

xử lí thông tin, liên hệ thực tế đời sống

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường

* Tích hợp GD đạo đức: + Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường.

+ Giáo dục các em có ý thức vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường

* Tích hợp GDBĐKH: Giun đũa kí sinh trong ruột non người Trứng giun đi vào

cơ thể qua con đường ăn uống Giáo dục học sinh giữ gìn vệ sinh khi ăn uống. Mặt khác, giáo dục học sinh ý thức tuyên truyền cho người thân bảo vệ môi trường Riêng học sinh nông thôn có hành vi ủ phân trước khi bón rau, lúa để diệt trứng giun

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

Giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, liên hệ thực tế, trình bày vấn đề

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- GV: + Máy chiếu

+ Các thông tin tài liệu liên quan

- HS: + Nghiên cứu trước bài, dự kiến câu trả lời

+ Tìm hiểu bệnh giun đũa ở Việt Nam (môi trường sống, cách phòng chống)

III PHƯƠNG PHÁP

- Trực quan, nêu và giải thích vấn đề

- Hoạt động nhóm

- Thảo luận nhóm Trình bày 1phút

Trang 2

- Vấn đáp-Tìm tòi - Trực quan

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC:

1 Ổn định tổ chức : 1’

7A 7B 7C

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

?Kể tên và nêu đặc điểm của một số giun dẹp.

3 Bài mới:

GV: Y/c HS đọc thông tin chữ in đậm

? Nêu khái niệm về ngành giun tròn? Và đặc điểm chính của ngành?

HS: Cơ thể có tiết diện ngang tròn Ngành giun tròn

Đặc điểm: - Tiết diện ngang cơ thể tròn

- Bắt đầu có khoang cơ thể chưa chính thức và ống tiêu hóa phân hóa

Hoạt động 1: Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa: 20’

- Mục tiêu: Học sinh mô tả được hình thái, cấu tạo, di chuyển và dinh dưỡng, sinh

sản của giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh

- Phương pháp/ Kĩ thuật: Trực quan, nêu và giải thích vấn đề Hoạt động nhóm

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, quan

sát hình 13.1

- GV: Giới thiệu hình

? Trình bày cấu tạo ngoài của giun đũa?Phân

biệt giun đực và giun cái.

? Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý nghĩa

sinh học gì.

- HS: Giun cái dài, to đẻ nhiều trứng

- GV: Giun cái to hơn giun đực có ý nghĩa sinh

học là đảm bảo đẻ ra số lượng trứng khổng lồ

khoảng 200 ngàn trứng trong 1 ngày đêm ( bằng

1.700 lần khối lượng cơ thể chúng trong 1 năm)

? Nếu giun đũa thiếu vỏ cuticun thì chúng sẽ như

thế nào.

+ Vỏ có tác dụng chống tác động của dịch tiêu

1 Cấu tạo

* Cấu tạo ngoài:

+ Hình trụ dài 25 cm Con cái to hơn con đực

+ Lớp vỏ cuticun bọc ngoài

cơ thể  chống tác động

của dịch tiêu hoá

Trang 3

- GV: Y/ c HS quan sát H 13.2 trả lời câu hỏi

? Nêu cấu tạo trong của giun đũa ( Thành cơ thể,

khoang cơ thể, ống tiêu hóa và tuyến sinh dục)

- HS: Thành cơ thể: biểu bì cơ dọc phát triển

- HS: + Chưa có khoang cơ thể chính thức

+ Ống tiêu hoá thẳng: có lỗ hậu môn

+ Tuyến sinh dục dài cuộn khúc

- GV:

? Giun đũa di chuyển bằng cách nào? Nhờ đặc

điểm nào mà giun đũa chui vào ống mật? Hậu

quả gây ra như thế nào đối với con người.

- HS:

+ Dịch chuyển rất ít, chui rúc

+ Nhờ đầu giun đũa nhọn và nhiều con có kích

thước nhỏ

+ Đau bụng dữ dội và rối loạn tiêu hóa do tắc ống

mật

- GV:

? Thức ăn di chuyển như thế nào trong ruột của

giun đũa.

?Giun đũa lấy thức ăn như thế nào.

- HS: Theo 1 chiều từ miệng  hậu môn

Hầu phát triển giúp giun đũa hút nhiều chất dinh

dưỡng

- GV:

? Ruột thẳng và kết thúc tại hậu môn ở giun đũa

so với ruột phân nhánh giun dẹp ( chưa có hậu

môn) thì tốc độ tiêu hoá của loài nào cao hơn?

Tại sao.

- HS: Ruột thẳng giúp thức ăn theo lối đi 1 chiều

đầu vào là thức ăn đầu ra là chất thải  Tốc độ

tiêu hoá nhanh

- GV: Nên giảng giải về tốc độ tiêu hoá nhanh do

thức ăn chủ yếu là chất dinh dưỡng và thức ăn đi

một chiều

* Cấu tạo trong:

+ Thành cơ thể: biểu bì, cơ dọc phát triển

+ Chưa có khoang cơ thể chính thức

+ Ống tiêu hoá thẳng, có lỗ hậu môn

+ Tuyến sinh dục dài cuộn khúc

2 Di chuyển: hạn chế.

+ Cơ thể cong duỗi giúp giun chui rúc

3 Dinh dưỡng

Hầu phát triển hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều

- Nhờ có ruột thẳng và hậu môn nên tốc độ tiêu hóa nhanh

Trang 4

Hoạt động 2: Sinh sản của giun đũa: 13’

- Mục tiêu: HS phát biểu được khái niệm về sự nhiễm giun, hiểu được cơ chế lây

nhiễm giun và cách phòng trừ giun tròn

- Phương pháp/ Kĩ thuật: - Thảo luận nhóm Trình bày 1phút

- GV:c Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK trang

48, quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

? Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục ở giun đũa?

- HS: Cá nhân tự đọc thông tin và trả lời câu

hỏi.1HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung

- GV: Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình

13.3và 13.4,Y/c hs thảo luận nhóm:

? Trình bày vòng đời của giun đũa bằng sơ đồ.

- HS: Đại diện nhóm lên bảng viết sơ đồ vòng

đời, các nhóm khác trả lời tiếp các câu hỏi bổ

sung

Yêu cầu:

+ Vòng đời: nơi trứng và ấu trùng phát triển,

con đường xâm nhập vào vật chủ là nơi kí sinh

Tích hợp GD đạo đức:

+ Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi

trường

+ Giáo dục các em có ý thức vệ sinh cá nhân

và vệ sinh môi trường

-Tích hợp GDBĐKH: Giun đũa kí sinh trong

ruột non người Trứng giun đi vào cơ thể qua

con đường ăn uống Giáo dục học sinh giữ gìn

vệ sinh khi ăn uống Mặt khác, giáo dục học

sinh ý thức tuyên truyền cho người thân bảo vệ

môi trường Riêng học sinh nông thôn có hành

vi ủ phân trước khi bón rau, lúa để diệt trứng

giun - GV: (Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

? Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau sống vì

có liên quan gì đến bệnh giun đũa

? Dựa trên vòng đời của giun đũa đề ra biện

1.Cơ quan sinh sản

- Cơ quan sinh dục dạng ống dài

Con cái : 2 ống Con đực: 1

- Đẻ nhiều trứng

- Thụ tinh trong

2 Vòng đời của giun đũa

- Giun đũa (trong ruột người)

 đẻ trứng  ấu trùng  thức ăn sống  ruột non (ấu trùng)  máu, tim, gan, phổi  ruột người

- Phòng chống:

+ Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân khi ăn uống

+ Tẩy giun định kì

Trang 5

pháp phòng trừ giun đũa.

? Tại sao y học khuyên mỗi người nên tẩy giun

từ 1-2 lần trong một năm.

- HS:

+ Trứng giun trong thức ăn sống hay bám vào

tay

+ Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân khi

ăn uống

+ Diệt giun đũa, hạn chế được số trứng

- GV lưu ý: trứng và ấu trùng giun đũa phát

triển ở ngoài môi trường nên:

+ Dễ lây nhiễm

+ Dễ tiêu diệt

- GV: Nêu một số tác hại: gây tắc ruột, tắc ống

mật, suy dinh dưỡng cho vật chủ

- GV: Yêu cầu HS tự rút ra kết luận

4 Củng cố:5’

? Nêu tác hại của giun đũa với sức khoẻ con người.

? Nêu biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người.

5 Hướng dẫn học bài ở nhà: 1’

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục: “Em có biết”

- Kẻ bảng trang 51 vào vở

Trang 6

Ngày soạn: 26/9/2019 Tiết 14

MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC

VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Giúp hS mở rộng hiểu biết về các loại giun tròn ( giun đũa, giun kim, giun móc cấu ) từ đó thấy được tính đa dạng của ngành giun tròn

- Học sinh nêu rõ được một số giun tròn đặc biệt là nhóm giun tròn kí sinh gây bệnh, từ đó có biện pháp phòng tránh

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích

- Kĩ năng hoạt động nhóm

* Kỹ năng sống:

- Kỹ năng chia sẻ thông tin đã quan sát được

- Kỹ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể và môi trường, vệ sinh ăn uống

Tích hợp GD đạo đức:

+ Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường

+ Giáo dục các em có ý thức vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường

-Tích hợp GDBĐKH: Giun đốt có vai trò làm thức ăn cho người và động vật, làm

cho đất tơi xốp, thoáng khí, màu - mỡ, làm thuốc chữa bệnh Giáo dục ý thức bảo

vệ động vật có ích

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

Giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, liên hệ thực tế, trình bày vấn đề

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Giáo án điện tử

- Tranh một số giun tròn, tài liệu về giun tròn kí sinh

- HS: + Nghiên cứu trước bài ,dự kiến trả lời câu hỏi, chuẩn bị phiếu học tập

III PHƯƠNG PHÁP

Trực quan, thực hành - Hoạt động nhóm - Thảo luận nhóm

Vấn đáp-Tìm tòi Trực quan-Tìm tòi

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC:

1 Ổn định tổ chức : 1’

- Kiểm tra sĩ số

7A

7B

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ:7’

? Nêu vòng đời của giun đũa? Cách phòng tránh giun đũa ntn.

? Nêu cấu tạo của giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh.

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giun tròn khác : 30’

Mục tiêu: - Giúp HS mở rộng hiểu biết về các loại giun tròn( giun đũa, giun kim,

giun móc ) từ đó thấy được tính đa dạng của ngành giun tròn

Nêu một số đặc điểm của giun kí sinh và biện pháp phòng chống

- Phương pháp/ Kĩ thuật: - Trực quan, thực hành - Hoạt động nhóm - Thảo luận

nhóm Vấn đáp-Tìm tòi Trực quan-Tìm tòi

- GV: Chiếu hình (Slide 2, 3, 4, 5) y/c HS

quan sát hình 14.1; 14.2; 14.3; 14.4, thảo

luận nhóm, trả lời câu hỏi:

? Kể tên các loại giun tròn kí sinh ở người?

Và TV.

? Nơi kí sinh của giun kim.

? Trình bày vòng đời của giun kim.

?Giun kim gây cho trẻ em những phiền

phức gì.

? Do thói quen nào ở trẻ em mà giun kim

khép kín được vòng đời nhanh nhất.

- HS: Cá nhân tự đọc thông tin và quan sát

các hình, ghi nhớ kiến thức Trao đổi trong

nhóm, thống nhất ý kiến và trả lời

HS: + Giun móc, giun tóc, giun kim…

+ Ruột già

+ Trứng  bám vào móng tay ruột

già hậu môn  trứng

+ Ngứa hậu môn

+ Mút tay

- GV: Nhận xét

- GV: Người bị nhiễm nhiều giun kim thì

gây ngứa hậu môn, co giật, chóng mặt, run

tay

? Giun móc kí sinh ở đâu? chúng gây hại

ntn

- Đa số giun tròn kí sinh như:

giun kim, giun tóc, giun móc, giun chỉ

- Giun tròn kí sinh ở cơ, ruột

(người, động vật) Rễ, thân, quả (thực vật) gây nhiều tác hại

Trang 8

? Chúng xâm nhập vào cơ thể theo con

đường nào.

? Giun rễ lúa kí sinh ở đâu? Gây hại ntn.

- GV để HS tự chữa bài, GV chỉ thông báo

ý kiến đúng sai, các nhóm tự sửa chữa nếu

cần

Tích hợp GD đạo đức:

+ Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với

môi trường

+ Giáo dục các em có ý thức vệ sinh cá

nhân và vệ sinh môi trường

- GV thông báo thêm: ngoài ra còn có giun

chỉ kí sinh ở mạch bạch huyết người gây ra

bệnh chân voi, tay voi, vú voi Ấu trùng

giun chỉ qua muỗi truyền vào người bệnh.

- Gv:

? Chúng ta cần có biện pháp gì để phòng

tránh bệnh giun kí sinh.

- HS: Biện pháp: giữ vệ sinh, đặc biệt là

trẻ em Diệt muỗi, tẩy giun định kì

- GV cho HS tự rút ra kết luận

- GV: Mục II: Đặc điểm chung của

ngành giun tròn nằm trong chương trình

giảm tải về nhà các em đọc thêm.

- Cần giữ vệ sinh môi trường,

vệ sinh cá nhân và vệ sinh ăn uống để tránh giun

4 Củng cố: 5’

? Căn cứ vào nơi kí sinh hãy so sánh giun kim và móc câu, loài giun nào nguy hiểm hơn? Loài giun nào dễ phòng chống hơn.

? Trong số đặc điểm chung của ngành giun tròn, đặc điểm nào dễ dàng nhận biết chúng hơn.

5 Hướng dẫn học bài ở nhà: 2’

- Học bài theo nội dung vở ghi + Ghi nhớ SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Đọc trước bài ngành giun đốt

Ngày đăng: 03/02/2021, 04:30

w