1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

bài soạn sinh 7 tuần 26

10 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 28,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để nêu được các đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của các bộ móng guốc, bộ linh trưởng, từ đó nêu được đặc điểm ch[r]

Trang 1

Ngày soạn: 06/3/2019 Tiết 52

Bài 50 SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ (TIẾP)

BỘ ĂN SÂU BỌ, BỘ GẶM NHẤM, BỘ ĂN THỊT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Trình bày được tính đa dạng và thống nhất của lớp thú Tìm hiểu tính đa dạng của lớp thú được thể hiện qua bộ thú ăn sâu bọ, bộ thú gặm nhấm và bộ thú ăn thịt

- Học sinh nắm được cấu tạo thích nghi với đời sống của bộ thú ăn sâu bọ, bộ thú gặm nhấm và bộ thú ăn thịt

- Học sinh phân biệt được từng bộ thú thông qua những đặc điểm cấu tạp đặc trưng

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức

- Kĩ năng thu thập thông tin và kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức tìm hiểu thế giới động vật để bảo vệ loài có lợi

*Tích hợp giáo dục đạo đức: Học sinh có trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan

trọng của mỗi loài động vật Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương Trách nhiệm bảo vệ rừng Trách nhiệm bản thân trong việc tuyên truyền mọi người tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế I

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

- Tri thức về sinh học: Học sinh thấy được sự đa dạng của động vật được thể hiện ở lớp thú qua bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm và bộ thú ăn thịt

- Năng lực nghiên cứu: nghiên cứu sách giáo khoa, thông tin trên mạng Inernet rút

ra được đặc điểm của mỗi bộ

II CHUẨN BỊ:

- Tranh chân, răng chuột chù

- Tranh sóc, chuột đồng và bộ răng chuột

- Tranh bộ răng và chân của mèo

III PHƯƠNG PHÁP:

QS tìm tòi, hoạt động nhóm, thuyết trình

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC:

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Kiểm tra sĩ số

Trang 2

7A 11/3/2019 7B 11/3/2019

2 Kiểm tra bài cũ (6')

Nêu đặc điểm của dơi, cá voi phù hợp với điều kiện sống ?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu bộ Ăn sâu bọ, bộ Gặm nhấm và bộ Ăn thịt (15)'

Mục tiêu: HS thấy được đặc điểm đời sống và tập tính của 3 bộ thú.

- Phương pháp:QS tìm tòi, hoạt động nhóm, thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não, Trình bày một phút

- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm ( Cặp) cá nhân

GV yêu cầu HS đọc các thông tin của SGK trang 162,

163, 164, quan sát hình vẽ 50.1; 50.2; 50.3 SGK và

hoàn thành bài tập

Cá nhân HS tự đọc SGK và thu thập thông tin, trao

đổi nhóm, quan sát kĩ tranh và thống nhất ý kiến

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Học sinh có trách

nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng của mỗi loài

động vật Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống

yêu thương Trách nhiệm bảo vệ rừng Trách nhiệm

bản thân trong việc tuyên truyền mọi người tổ chức

chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế

GV treo bảng 1 để HS tự điền vào các mục.Nhiều

nhóm lên bảng ghi kết quả của nhóm vào bảng 1

Các nhóm theo dõi, bổ sung nếu cần

GV cho HS thảo luận toàn lớp về những ý kiến của

các nhóm

GV cho HS quan sát bảng 1 với kiến thức đúng

HS tự điều chỉnh những chỗ chưa phù hợp (nếu có)

+ Ngoài nội dung trong bảng chúng ta còn biết thêm

gì về đại diện của 3 bộ thú này?

Bảng 1:

Bộ Ăn sâu bọ Bộ Gặm nhấm Bộ Ăn thịt

Trang 3

Đại diện

Đặc điểm cấu tạo

Đời sống

………

………

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo phù hợp với đời sống của bộ Gặm

nhấm, bộ Ăn sâu bọ và bộ Ăn thịt (15') -Mục tiêu: HS tìm được những đặc điểm phù hợp của 3 bộ này là bộ răng,

cấu tạo chân và chế độ ăn

- Phương pháp: QS tìm tòi, hoạt động nhóm, thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não, Trình bày một phút

- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm ( Cặp) cá nhân

GV yêu cầu HS sử dụng nội dung bảng 1,

quan sát lại hình và trả lời câu hỏi:

? Dựa vào cấu tạo của bộ răng phân biệt bộ

Ăn sâu bọ, bộ Ăn thịt và bộ Gặm nhấm?

H: TL  HS # NXBS

? Đặc điểm cấu tạo chân báo, sói phù hợp với

việc săn mồi và ăn thịt như thế nào?

? Nhận biết bộ thú Ăn thịt, thú Ăn sâu bọ, thú

Gặm nhấm nhờ cách bắt mồi như thế nào?

? Chân chuột chũi có đặc điểm gì phù hợp với

việc đào hang trong đất?

H: TL  HS # NXBS

G: KL

* Tích hợp giáo dục đạo đức ND giống hoạt

động 1

- Bộ thú Ăn thịt + Răng cửa sắc nhọn, răng nanh dài nhọn, răng hàm có mấy dẹp sắc

+ Ngón chân có vuốt cong, dưới có đệm thịt êm

- Bộ thú Ăn sâu bọ:

+ Mõm dài, răng nhọn + Chân trước ngắn, bàn rộng, ngón tay to khoẻ để đào hang

- Bộ Gặm nhấm:

+ Răng cửa lớn luôn mọc dài, thiếu răng nanh

………

………

4, Củng cố đánh giá:7'

Câu 1: Hãy lựa chọn những đặc điểm của bộ thú Ăn thịt trong các đặc điểm sau:

a Răng cửa lớn, có khoảng trống hàm

b Răng nanh dài, nhọn, răng hàm hẹp hai bên, sắc

Trang 4

c Rình và vồ mồi.

e Ngón chân có vuốt cong, nhọn sắc, nệm thịt dày

g Đào hang trong đất

Câu 2: Những đặc điểm cấu tạo sau của bộ thú nào?

a Răng cửa lớn, có khoảng trống hàm

b Răng cửa mọc dài liên tục

c Ăn tạp

5, Hướng dẫn về nhà:1'

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Tìm hiểu đặc điểm sống của trâu, bò, khỉ…

Trang 5

Ngày soạn: 7/3/2019 Tiết 53

Bài 51 SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ (TIẾP) CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Trình bày được tính đa dạng và thống nhất của lớp thú Tìm hiểu tính đa dạng của lớp thú được thể hiện qua bộ móng guốc và bộ linh trưởng

- Học sinh nắm được những đặc điểm cơ bản của thú móng guốc và phân biệt được

bộ móng guốc chẵn với bộ móng guốc lẻ Nêu được đặc điểm bộ linh trưởng, phân biệt được các đại diện của bộ linh trưởng

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh Kĩ năng hoạt động nhóm

CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để nêu được các đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của các bộ móng guốc, bộ linh trưởng, từ đó nêu được đặc điểm chung của lớp thú cũng như nêu được vai trò của lớp thú trong đời sống, phê phán những hành vi săn bắt các loài thú, đặc biệt là loài quý hiếm có giá trị

- Kĩ năng lắng nghe tích cực

- Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp trong thảo luận

- Kĩ năng trình bày sáng tạo

3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu quý và bảo vệ động vật rừng

*Tích hợp giáo dục đạo đức: Học sinh có trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan

trọng của mỗi loài động vật Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong cơ thể sinh vật

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

- Tri thức về sinh học: Học sinh thấy được sự đa dạng của động vật được thể hiện ở lớp thú qua bộ móng guốc và bộ linh trưởng

- Năng lực nghiên cứu: nghiên cứu sách giáo khoa, thông tin trên mạng Inernet rút

ra được đặc điểm của mỗi bộ

II CHUẨN BỊ:

+GV, HS

- Tranh phóng to chân của lợn, bò, tê giác

- HS kẻ bảng trang 167 SGK vào vở

III PHƯƠNG PHÁP:

QS, tìm tòi, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC:

Trang 6

1 Ổn định tổ chức.1’ Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới

Hoạt động 1: Các bộ Móng guốc (10’)

Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chung của bộ móng guốc Phân biệt được bộ guốc

chẵn và bộ guốc lẻ

- Phương pháp:QS, tìm tòi, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật: Động não, Trình bày một phút

- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân

G: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 166, 167;

quan sát hình 51.1 + 51.2 để trả lời câu hỏi:

+ Tìm đặc điểm chung của bộ móng guốc?

HS: Số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối mỗi ngón có bao

sừng gọi là guốc

GV: giới thiệu H 51.1 + 51.2 Cấu tạo của chân lợn, bò,

ngựa, tê giác

+ Cấu tạo chân thú móng guốc thích nghi với đời sống

chạy nhạy nhanh như thế nào?

HS: Chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón

chân gần nh thẳng hàng và chỉ có những đốt cuối của

ngón chân có guốc bao bọc mới chạm đất nên diện tích

tiếp xúc với đất hẹp. > chạy nhanh

GV: Số ngón chân chạm đất ít thì động vật đó chạy

nhanh ( ngựa : 1 ngón )

GV: Cho HS quan sát H51 3 Một số đại diện của bộ

móng guốc

+ Bộ móng guốc chia thành mấy bộ?

HS: Chia làm 3 bộ : Bộ guốc chắn và bộ guốc lẻ, bộ

- Đặc điểm của bộ móng guốc

+ Số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối mỗi ngón

có bao sừng gọi là guốc

Chia làm 3 bộ : Bộ guốc chẵn và bộ guốc lẻ, bộ voi

Trang 7

GV: Dựa vàođặc điểm nào mà người ta phân chia

thành các bộ  L àm bài tập sau:

? Chọn từ phù hợp điền vào bảng trong vở bài tập?

H: Thảo luận nhóm  hoàn thành nội dung bảng:

G: Chiếu nội dung bảng

H: Lên bảng hoàn thành  HS # NXBS

G: Đưa nhận xét và đáp án đúng

Bảng chuẩn kiến thức Cấu tạo, đời sống và tập tính một số đại diện thú móng guốc

Tên động vật Số ngón chân Sừng Chế độ ăn Lối sống

Tê giác Lẻ (3) Có sừng Không nhai lại Đơn độc

Những câu trả

lời lựa chọn

Chẵn Lẻ

Có sừng Không sừng

Nhai lại Không nhai lại

Ăn tạp

Đàn Đơn độc

GV: Thông báo Hươu, lợn thuộc bộ guốc chẵn

ngựa, tê giác thuộc bộ guốc lẻ

+ Đặc điểm của bô guốc chẵn?

HS: Bộ guốc chẵn: số ngón chân chẵn, có

sừng, đa số nhai lại

+ Kể tên 1 số động vật nhai lại mà em biết?

GV: Giới thiệu cấu tạo của dạ dầy động vật

nhai lại

+ Đặc điểm của bộ guốc lẻ?

HS: Bộ guốc lẻ: số ngón chân lẻ, không có

sừng (trừ tê giác), không nhai lại

+ Đặc điểm cơ bản để phân biệt bộ guốc chẵn

và guốc lẻ ?

HS: Số ngón chân

+ Tại sao voi lại được xếp vào bộ riêng?

- Bộ guốc chẵn: số ngón chân chẵn, có sừng, đa số nhai lại

- Bộ guốc lẻ: số ngón chân lẻ, không có sừng (trừ tê giác), không nhai lại

- Bộ voi: Có 5 ngón, guốc nhỏ, không nhai lại

………

………

Trang 8

Hoạt động 2: Bộ linh trưởng 15’

- Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm cơ bản của bộ, phân biệt được một số đại diện

trong bộ

- Phương pháp:QS, tìm tòi, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, Trình bày

- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân

G: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và

quan sát hình 51.4, trả lời câu hỏi:

+ Nêu đại diện của bộ linh trưởng?

HS: Khỉ, đười ươi, tinh tinh

+ Tại sao bộ linh trưởng leo trèo rất giỏi?

H: QSH  TL

YC Chi có cấu tạo đặc biệt

Chi có khả năng cầm nắm, bám chặt

G: Kẻ bảng ( * )

H: Lên bảng điền  HS # NXBS

Bảng kiến thức chuẩn

Tên động

vật

Đặc điểm

Chai mông Không có Chai mông lớn Có chai mông nhỏ

+ Phân biệt 3 đại diện của bộ linh

trưởng bằng đặc điểm nào?

H: Lên bảng điền  HS # NXBS

+Phân biệt khỉ và vượn?

+ Phân biệt khỉ hình người với khỉ,

vượn?

- Bộ linh trưởng:

+ Đi bằng bàn chân + Bàn tay, bàn chân có 5 ngón + Ngón cái đối diện với các ngón còn lại giúp thích nghi với sự cầm nắm

và leo trèo

+ Ăn tạp

………

………

Trang 9

Hoạt động 3: Đặc điểm chung của lớp thú 7’

- Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm chung của lớp thú thể hiện là lớp động

vật tiến hóa

- Phương pháp:Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm nhỏ

- Kĩ thuật: Trình bày

- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân

G: Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học về

lớp thú TL

+ Đặc điểm: bộ lông, đẻ con, răng, hệ thần

kinh?

H: Đại diện nhóm trả lời nhóm khác nhận

xét bổ sung

* Tích hợp giáo dục đạo đức: + Tôn trọng

mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường +

Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu

tạo và chức năng của các cơ quan trong cơ

thể sinh vật :

GV: chốt lại

- Đặc điểm chung của lớp thú:

+ Là động vật có xương sống, có tổ chức cao nhất

+ Thai sinh và nuôi con bằng sữa

+ Có lông mao, bộ răng phân hoá 3 loại

+ Tim 4 ngăn, bộ não phát triển, là động vật hằng nhiệt

………

………

Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của thú 6’

- Mục tiêu: HS nắm được giá trị nhiều mặt của lớp thú

- Phương pháp:QS, tìm tòi, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật: Động não, Trình bày một phút

- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân

*Tích hợp giáo dục đạo đức: Học sinh có

trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng

của mỗi loài động vật Yêu quý thiên nhiên,

sống hạnh phúc, sống yêu thương

IVGV: Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu

hỏi:

HS: Cá nhận HS tự nghiên cứu thông tin

trong SGK trang 168

+ Thú có những giá trị gì trong đời sống con

người?

HS: Phân tích từng giá trị như: cung cấp thực

phẩm, dược phẩm…

- Vai trò: Cung cấp thực phẩm, sức kéo, dược liệu, nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ và tiêu diệt gặm nhấm có hại

- Biện pháp:

+ Bảo vệ động vật hoang dã

+ Xây dựng khu bảo tồn động vật

+ Tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế

Trang 10

+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ và giúp thú

phát triển?

HS: Xây dựng khu bảo tồn, cấm săn bắn

GV nhận xét ý kiến của HS và yêu cầu HS

rút ra kết luận

HS: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

nhận xét bổ sung

………

………

4 Củng cố.5’

- GV sử dụng câu hỏi 1, 2, 3 cuối bài

5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài thực hành

Ngày đăng: 03/02/2021, 04:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w