1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

ĐỊA 9 TIÊT 26

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 20,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Biết đọc lược đồ, bản đồ, khai thác kiến thức, vận dụng tính tương phản không gian lãnh thổ theo hướng B-N; Đ- T trong phân tích 1 số vấn đề tự nhiên và dân cư xã hội ở Bắc Tr[r]

Trang 1

Ngày soạn: 7/11/2019 Tiết 26

Ngày giảng: 13/11/2019

VÙNG BẮC TRUNG BỘ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: - Củng cố sự hiểu biết về đặc điểm vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ,

những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư xã hội của vùng Bắc Trung Bộ

- Thấy được những khó khăn do thiên tai, hậu quả của chiến tranh , các biện pháp cần khắc phục và triển vọng phát triển của vùng trong thời kì công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

2 Kĩ năng: Biết đọc lược đồ, bản đồ, khai thác kiến thức, vận dụng tính tương

phản không gian lãnh thổ theo hướng B-N; Đ- T trong phân tích 1 số vấn đề tự nhiên và dân cư xã hội ở Bắc Trung Bộ

- Giáo dục kĩ năng tư duy, tự nhận thức, làm chủ bản than, giao tiếp, giải quyết vấn

đề

3 Thái độ: Làm việc tích cực và nghiêm túc.

4 Năng lực hướng tới:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo….

- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ … III Phương pháp, kĩ thuật: - Khai thác kiến thức từ bản đồ , bảng số liệu, lược

đồ

- Động não, suy nghĩ, hoạt động nhóm.

- Trực quan, giảng giải tích cực

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ, trình bày 1’

III Phương pháp: Phân tích lược đồ – Bản đồ – bẳng số liệu.

IV Bài giảng- GD:

1 ổn định tổ chức 1’

2 Kiểm tra:

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ1(10’)

GV treo lược đồ vùng BTB

? Qsát H23.1 XĐ giới hạn

lãnh thổ vùng BTB

Cho biết ý nghĩa vị trí địa lí

của vùng BTB?

GV: Mở rộng(các nước tiểu

vùng sông Mê Công gồm

Tlan, Lào, Mianma, đường số

9 là đường xuyên ASEAN

HS: Qsát bản đồ kết hợp

H23.1 XĐ

- Giới hạn dãy Tam Điệp, Bạch Mã

+ Phía B giáp TD và MNBB, vùng ĐB Sông Hồng

+Phía N giáp duyên hải NTB

+ Phía tây giáp Lào

I.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.

- ý nghĩa: Là cầu nối giữa Bắc Trung Bộ với phía nam đất nước

- Cửa ngõ các nước tiểu vùng sông Mê Công hướng ra biển

và ngược lại

Trang 2

Lao Bảo trở thành khu vực

trọng điểm phát triển kinh tế

và thương mại.QLộ 1A, đg sắt

thống nhất là cầu nối B-N do

đó GTVT có tầm quan trọng

hàng đầu

HĐ2(17’)nhóm

CH1: Qsát H23.1 cho biết địa

hình của BTB có đặc điểm gì,

nêu thuận lợi, khó khăn

CH2: Qsát H23.1 cho biết dải

núi Trường Sơn Bắc ảnh

hưởng ntn đến khí hậu BTB

CH3: Dựa vào H23.1,23.1 so

sánh tiềm năng tài nguyên

rừng và k/sản phía bắc, phía

nam dãy Hoành Sơn

CH4: Nêu các loại thiên tai

sảy ra ở BTB, nêu tác hại và

biện phápgiảm tác hại thiên tai

cho vùng

GV: ĐKTN thuận lợi PT đa

dạng nghề rừng, chăn nuôi sx

? Nêu ý nghĩa của thuỷ lợi đối

với BTB

HĐ3(10’)

?Dựa vào B23.1 cho biết

những khác biệt trong cư trú

và hoạt động kinh tế giữa phía

đông và phía tây của BTB

GV:Bsung phía đông duyên

hải dân cư đông, kinh tế phát

triển

?Dựa vào B23.2 nhận xét sự

chênh lệch chỉ tiêu của vùng

so với cả nước

?Vùng BTB còn có những

tiềm năng gì khác

?Vùng BTB có những di sản

nào được UNESCO công nhận

là di sản thế giới

+ Phía Đông giáp biển

HS: Nghiên cứu theo

nhóm

HS1: -phía tây dải trường

sơn bắc

- ở giữa ĐB duyên hải

-Phía đông là biển

- Khó khăn: ĐB hẹp ít màu mỡ

HS2: Dải núi Trường Sơn

bắc là sườn đón gió mùa

ĐB gây mưa lớn ở nhiều nơi, gây hiệu ứng phơn với gió TN=> nhiệt độ cao, khô, nóng

HS3: - Phía bắc dãy

Hoành Sơn có rừng, k/sản

Fe, Cr, Sn lớn hơn ở phía nam

HS4: Thiên tai bão, lũ lụt,

gió lào, lũ quét, cát bay…

- Biện pháp: bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, xoá đói giảm nghèo vùng phía tây

HS: Phía Đ chủ yếu là

người kinh với HĐ sx cây lương thực,CN, đánh bắt

và nuôi trồng thuỷ sản, SXCN, du lịch, thương mại…

HS: Phía T gò đồi dân tộc

Thái, Mường, Tày, PT nghề rừng, trồng cây CN, nương rẫy, chăn nuôi trâu

bò đàn

HS: So sánh chỉ tiêu=>rút

ra nhận xét chỉ số HDI thấp hơn mức TB của cả

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

1.Điều kiện tự nhiên.

- Phía tây dải Trường Sơn Bắc

- ở giữa là đồng bằng duyên hải

- Phía đông là biển

2 Tài nguyên.

- Khoáng sản: Fe,

Cr, Sn, đá xây dựng

- Rừng diện tích lớn

- biển nhiều hải sản

- Du lịch biển, hang động nhân văn

III Đặc điểm dân

cư xã hội.

- Gồm 25 dân tộc

- Dân cư tập trung ở duyên hải và thưa thớt ở vùng gò đồi phía tây

- Chỉ số HDI thấp hơn mức trung bình của cả nước

Trang 3

HS: truyền thống hiếu

học, cần cù, dũng cảm đấu tranh chống giặc ngoại xâm và phòng chống thiên tai

GV: Dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh, hầm đường bộ đèo Hải Vân, khu biên

giới mở biên giới Việt Lào, dự án hành lang Đ-T sẽ mở ra nhiều triển vọng PTKT cho vùng

4 Củng cố 4’: Em hãy sắp xếp các ý sau vào 2 cột thuận lợi và khó khăn của

ĐKTN ở BTB để PTKT

a Từ Tây =>Đông các tỉnh đều có núi cao, đồi, đồng bằng hẹp, biển và hải đảo

b Địa hình dốc, miền núi phía tây hiểm trở

c Thiên tai, lũ lụt, hạn hán, gió phơn Tây nam

d Tài nguyên biển đa dạng(du lịch, giao thông, sinh vật )

đ Nhiều k/sản Fe, Cr, Sn, đá quý, đá vôi…

5 HDVN: 3’ BT 3T85.

GV: Định hướng HS viết di sản thiên nhiên thế giới (Động Phong Nha- Kẻ Bàng) định hướng về cố đô Huế di sản văn hoá thé giới, “Nhã Nhạc cung đình Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hoá phi vật thể”

V Rút KN:

………

………

Ngày đăng: 03/02/2021, 04:04

w