- Biết vận dụng tính tương phản không gian lãnh thổ theo hướng B-> N, Đ -> T trong phân tích 1 số vấn đề Tự nhiên và Dân cư - xã hội trong điều kiện của vùng Bắc Trung Bộ.. - Giáo[r]
Trang 1
Ngày soạn : 18 /11/2018
Ngày giảng : 19 / 11/2018
Tuần 13 - Tiết 25
Bài 22 THỰC HÀNH:
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC
THEO ĐẦU NGƯỜI
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố các kiến thức đã học về vùng đồng bằng sông Hồng, một vùng đất chật người đông mà giải pháp quan trọng là thâm canh, tăng vụ, tăng năng xuất
- Biết suy nghĩ về các giải pháp bền vững
2 Kỹ năng
- Vẽ biểu đồ trên cơ sở phân tích bảng số liệu
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số , sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người
3 Thái độ
- Yêu thiên nhiên đất nước, yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh
II.Chuẩn bị
- Giáo Viên: biểu đồ chuẩn.
- Học sinh: thước kẻ, máy tính, bút chì, bút màu,bài tập bản đồ thực hành.
SGK, xem bài trước ở nhà
III Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học
- PP: đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm, so sánh.
- KT: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, phát hiện và giải quyết vấn đề, động não, chia nhóm
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: (1’) kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
HĐ1: Kĩ năng vẽ biểu đồ đường I Bài tập 1: Vẽ biểu đồ đường (3
Trang 2- Mục tiêu : Vẽ biểu đồ trên cơ sở phân tích
bảng số liệu Phân tích được mối quan hệ
giữa dân số , sản lượng lương thực và bình
quân lương thực theo đầu người
- Thời gian : 15 phút.
- Phương pháp : phân tích, so sánh, trực
quan
- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng, thực
hành
- Hình thức tổ chức : cá nhân.
HS hoạt động cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
? Nêu lại quy trình vẽ biểu đồ đường
(bài thực hành số 10)
- GV: hướng dẫn lại các bước vẽ biểu đồ
đường
- HS tiến hành vẽ dưới sự giám sát của GV
+ 1 HS lên bảng vẽ (10phút)
+ Các HS khác tự vẽ vào vở
- Lưu ý: Gốc toạ độ ở bài tập này có thể lấy là
100% và năm gốc là năm 1995
HĐ2: Nhận xét điều kiện tự nhiên và vai
trò của vụ đông ở đồng bằng sông Hồng.
- Mục tiêu : Củng cố các kiến thức đã học về
vùng đồng bằng sông Hồng, một vùng đất
chật người đông mà giải pháp quan trọng là
thâm canh, tăng vụ, tăng năng xuất Biết suy
nghĩ về các giải pháp bền vững
- Thời gian : 21 phút.
- Phương pháp : phân tích, so sánh, trực
quan
- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng, thực
hành
- Hình thức tổ chức : nhóm.
đường)
- Tốc độ tăng dân số
- Sản lượng lương thực
- Bình quân lương thực/người
1 Quy trình vẽ biểu đồ đường (3 bước)
- B1: Xác định hệ trục toạ độ
+ Trục tung : trị số % có vạch lớn hơn trị số lớn nhất trong chuỗi số liệu Có mũi tên theo chiều tăng giá trị Ghi đơn vị tính % Gốc toạ độ
có thể lấy trị số = 0, hoặc lấy 1 trị
số phù hợp nhỏ hơn trị số nhỏ nhất trong chuỗi số liệu đã cho
+ Trục hoành: Năm Có mũi tên theo chiều tăng giá trị năm.Ghi rõ năm Gốc toạ độ trùng năm gốc
- B2: Vẽ biểu đồ: Vẽ biểu đồ
đường theo từng thành phần qua các năm Mỗi đồ thị được vẽ bằng
1 màu hoặc 1 kí hiệu riêng
- B3: Hoàn thiện biểu đồ: Chú giải
có thể ghi ở cuối mỗi đồ thị hoặc lập bảng chú giải riêng.Ghi tiêu đề biểu đồ
2 Tiến hành vẽ: (HS vẽ biểu đồ)
II Bài tập 2: Dựa vào kiến thức
đã học và biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét cần thiết
Trang 3HS hoạt động theo nhóm thảo luận.
+ Nhóm 1+ 2 : Câu a
+ Nhóm 3 + 4: Câu b
+ Nhóm 5 + 6: Câu c
- HS các nhóm báo cáo kết quả -> Nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- GVnhận xét đánh giá, chuẩn kiến thức
1 Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sx lương thực ỏ
ĐB sông Hồng
a Thuận lợi:
- Nguồn lao động dồi dào, có trình
độ thâm canh lúa nước
- Được đầu tư về thuỷ lợi, cơ giới hoá khâu làm đất, giống cây trồng vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật và công nghiệp chế biến
b Khó khăn:
- Bình quân đất nông nghiệp (đất trồng lúa) thấp, ngày càng giảm
- Thiên tai, dịch bệnh thường xuyên xảy ra
2 Vai trò của vụ đông trong việc
sx lương thực thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng.
- Vụ đông từ tháng 10 -> tháng 4: Cây ngô đồng có năng xuất cao, ổn định, diện tích đang được mở rộng tạo nguồn lương thực và thức ăn cho gia súc
- Ngoài ra vụ đông còn phát triển mạnh các loại rau ôn đới, hoa quả
ôn đới, cận nhiệt: Khoai tây, cà chua, su hào, bắp cải, đã đem lại lợi ích kinh tế cao
3 Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tới bảo đảm lương thực của vùng:
- Tỉ lệ gia tăng dân số giảm mạnh
do thực hiện tôt chính sách dân số KHHGĐ, cùng với sự phát triển nông nghiệp => Bình quân lương thực /người tăng đạt 400kg/người, đảm bảo đủ nhu cầu lương thực cho vùng và còn 1 phần để xuất khẩu
Trang 44 Củng cố (5')
- GV nhận xét đánh giá tiết thực hành về: ý thức , thái độ học tập của HS
- Gv thu vở của học sinh thu vở của HS để chấm điểm, lấy điểm bài thực hành học kì 1
5.Hướng dẫn về nhà (3')
- Hoàn thiện bài 2
- Nghiên cứu bài :Vùng Bắc Trung Bộ ( Vị trí, giới hạn, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên)
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn : 12 /11/2017
Ngày giảng : 24/ 11/2017
Tuần 13 - Tiết 26
Bài 23 VÙNG BẮC TRUNG BỘ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu biết về đặc điểm vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, điều kiện tự nhiên dân cư xã hội của vùng Bắc Trung Bộ
- Phân tích được những khó khăn do thiên tai , hậu quả của chiến tranh,những biện pháp cần khắc phục và triển vọng phát triển kinh tế của vùng trong thời kì đổi mới
2 Kỹ năng:
- Biết đọc lược đồ, biểu đồ, và khai thác kiến thức trả lời các câu hỏi
- Biết vận dụng tính tương phản không gian lãnh thổ theo hướng B-> N, Đ -> T trong phân tích 1 số vấn đề Tự nhiên và Dân cư - xã hội trong điều kiện của vùng Bắc Trung Bộ
- Giáo dục kỹ năng sống:
+ Kỹ năng tư duy qua thu thập và xử lý thông tin Phân tích đánh giá
+ Kỹ năng giao tiếp qua trình bày suy nghĩ và hợp tác khi làm việc
+ Kỹ năng làm chủ bản thân qua trách nhiệm bảo vệ di sản và ứng phó với thiên tai
+ Kỹ năng tự nhận thức qua tự tin khi làm việc cá nhân
3.Thái độ:
Trang 54 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh
*Tích hợp GD đạo đức:
- Trách nhiệm, hợp tác, yêu thương, hạnh phúc
- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc, lòng nhân ái bao dung, sẵn sàng chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn cần giúp đỡ trong cuộc sống và hạnh phúc với những việc làm đó
- Có ý thức trách nhiệm trong việc phòng tránh thiên tai
II.Chuẩn bị
- Giáo Viên: phòng chiếu, máy tính, máy tính bảng.
- Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà
III Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học
- PP: đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm, so sánh.
- KT: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, phát hiện và giải quyết vấn đề, động não, chia nhóm
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định lớp: (1’) kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : khởi động (1’)
Vùng Bắc Trung Bộ là vùng có nhiều tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên: rừng, biển, khoáng sản, du lịch song lại là vùng có nhiều thiên tai gây không ít khó khăn cho vùng trong sx và đời sống Đó chính là nội dung bài học hôm nay
HĐ2: Tìm hiểu vị trí đại lí và giới hạn lãnh
thổ
- Mục tiêu : Hiểu biết về đặc điểm vị trí địa lí,
giới hạn lãnh thổ, ý nghĩa của vị trí tới kinh tế
xã hội
- Thời gian : 5 phút.
- Phương pháp : phân tích, so sánh, trực quan.
- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng, thực hành.
- Hình thức tổ chức :cá nhân.
GV: Đưa lược đồ tự nhiên vùng Bắc Trung
bộ lên phông chiếu yêu cầu hs qs và trả lời
câu hỏi
HS hoạt động cá nhân
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
- Vị trí giới hạn : ( lược đồ)
Phía Tây giáp CHDCND Lào,
phía Bắc giáp Trung du miền núi Bắc bộ và đồng bằng sông Hồng,
phía Đông giáp biển Đông, phía Nam giáp duyên hải Nam Trung
bộ
- Lãnh thổ: là dãy đất hẹp
ngang, kéo dài từ dãy Tam Điệp
ở phía Bắc đến dãy Bạch Mã ở phía Nam
Trang 61) Hãy cho biết khái quát về quy mô lãnh thổ
của vùng? Tỉ trọng diện tích, dân số so cả
nước?
2) Xác định vị trí giới hạn lãnh thổ của vùng?
Nêu ý nghĩa của vị trí giới hạn đó?
HĐ3: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên
- Mục tiêu : Phân tích được những khó khăn
do thiên tai , hậu quả của chiến tranh,những
biện pháp cần khắc phục và triển vọng phát
triển kinh tế của vùng trong thời kì đổi mới
- Thời gian : 15 phút.
- Phương pháp : phân tích, so sánh, trực quan.
- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng, thực hành.
- Hình thức tổ chức : nhóm.
+ N1: Dải Trường sơn Bắc đã ảnh hưởng như
thế nào đến khí hậu của vùng Bắc Trung Bộ?
- Phía đông dải Trường sơn Bắc là sườn đón
gió mùa đông bắc => Gây mưa lớn về thu đông
- Đồng thời dải Trường sơn Bắc cũng lại là
nguyên nhân gây hiệu ứng phơn ở sườn đông
=> Gây nên gió phơn tây nam khô nóng về mùa
hè
+ N2: Dựa H23.1 + 23.2 hãy so sánh sự khác
biệt giữa phía bắc và nam dãy Hoành sơn?
(khác nhau về tài nguyên rừng và khoáng sản
phía Bắc > Nam)
+ N3: Dựa vào sự hiểu biết hãy nêu các loại
thiên tai thường xảy ra ở Bắc Trung Bộ
- HS báo cáo -> nhận xét -> bổ sung
-GV chuẩn kiến thức
*Tích hợp đạo đức (3’)
?BTB là vùng hay xảy ra thiên tai, bản thân em
và các bạn trong trường đã có những hành động
thiết thực nào để chia sẻ những khó khăn với
nhân dân miền Trung?
Hs:
- Ủng hộ, quyên góp
- Ý nghĩa:
+ Là cầu nối vùng Bắc Bộ với các vùng phía Nam
+ Cửa ngõ của các nước tiểu vùng sông Mê Kông ra biển Đông và ngược lại
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Dải Trường sơn Bắc có ảnh hưởng sâu sắc tới khí hậu của vùng:
+ Là sườn đón gió mùa đông bắc
=> gây mưa lớn về thu đông và đón bão
+ Đồng thời gây nên hiệu ứng phơn về mùa hè => Gió phơn tây nam khô, nóng kéo dài => Địa hình thể hiện rõ sự phân hoá từ Tây -> Đông
- Là vùng thường xuyên xảy ra thiên tai rất nặng nề
- Tài nguyên rừng , khoáng sản tập trung ở phía Bắc dãy Hoành Sơn Tài nguyên du lịch phát triển ở phía Nam
Trang 7Gv chốt và liên hệ nước sạch và bảo vệ môi
trường:
Vấn đề thiên tai (Liên hệ trận lũ lịch sử tháng
10.2010) Biện pháp khắc phục hiệu quả nhất là
bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, trồng rừng
phòng hộ, xây dựng hệ thống hồ chứa nước,
triển khai rộng rãi cơ cấu kinh tế nông – lâm –
ngư nghiệp
HĐ4: Tìm hiểu đặc điểm dân cư, xã hội.
- Mục tiêu : phân tích được thuận lợi của
nguồn lao động của vùng Thấy được nghị lực
kiên cường, cần cù trong lđ
- Thời gian : 15 phút.
- Phương pháp : phân tích, so sánh, trực quan.
- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng, thực hành.
- Hình thức tổ chức : nhóm/cặp.
HS hoạt đông cặp/nhóm
1) Quan sát bảng 23.1 hãy cho biết sự khác biệt
trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa phía
Đông và phía Tây của vùng Bắc Trung Bộ?
2) Dựa bảng 23.2 hãy nhận xét sự chênh lệch
các chỉ tiêu của vùng so với cả nước?
3) So sánh với đặc điểm dân cư Trung du và
miền núi phía Bắc có gì khác?
- HS báo cáo -> nhận xét -> bổ sung
- GV chuẩn kiến thức:
+ Vùng là nơi sản sinh ra những người anh
hùng: Nguyễn ái Quốc, Phan Chu Trinh,Phan
Bội Châu
+ Có nhiều tiềm năng phát triển du lịch sinh
thái, văn hoá, lịch sử: Phong Nha (di sản tg),
Cố đô Huế (nhạc cung đình Huế là di sản văn
hoá tg phi vật thể), đường Hồ Chí Minh, đường
hầm Hải Vân,dự án xd khu kinh tế mở trên biên
giới Việt Lào, dự án xd hành lang Đông
-Tây => đã và đang mở ra triển vọng phát
triển kinh tế cho vùng
- HS đọc kết luận sgk/85
III Đặc điểm dân cư - xã hội.
- Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc khác nhau
- Có sự khác biệt trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa phía Đông
và phía Tây
- Người dân có truyền thống lao động cần cù, dũng cảm, giàu nghị lực trong đấu tranh với thiên tai và chống giặc ngoại xâm
- Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn => ảnh hưởng lớn đến trình độ phát triển chung của vùng
4.Củng cố (5'):
Trang 8ƯDPHTM: ( Chức năng gửi tập tin và quảng bá)
- Gv gửi lược đồ trống, y/c hs trên lược đồ đó, xác định được các đối tượng : dãy Tam Điệp, dãy Bạch Mã, Dãy Trường Sơn Bắc
- Gv cho h/s xem clip về những thiên tai mà đồng bào miền Trung phải gánh chịu
và nghị lực sống kiên cường của nhân dân
5.Hướng dẫn về nhà(3')
- Trả lời câu hỏi bài tập sgk/85
- Nghiên cứu bài 24 sgk/86: Vùng Bắc Trung Bộ ( tiếp theo): Tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế của vùng- những thuận lợi, khó khăn…
V Rút kinh nghiệm