Mục tiêu: HS giới thiệu được nơi phân bố, các hoạt động sống, đặc điểm ngoại hình của chủng tộc Môn-gô-lô-it. Cách tiến hành[r]
Trang 1Soạn: 10/9/2020
Giảng: 15/9/2020
Tiết 2- Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều
trên thế giới
- Phân biệt được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-ít, Nê-grô-ít và Ơ-rô-pê-ô-ít về hình thái bên ngoài của cơ thể (màu, da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc
2 Kĩ năng
- Kĩ năng đọc lược đồ phân bố dân cư trên thế giới, xác định được một số vùng đông dân, thưa dân trên bản đồ dân cư thế giới
- Kĩ năng tính mật độ dân số
- Kĩ năng làm việc nhóm
3 Thái độ
- Bồi dưỡng lòng yêu đất nước
- Có ý thức tôn trọng đoàn kết các dân tộc, chủng tộc
4 Năng lực hình thành
- Năng lực tư duy địa lí: Tìm kiếm và xử lí thông tin từ dữ liệu GV đưa cho về dân
cư và các chủng tộc trên thế giới
- Năng lực sử dụng các công cụ địa lí học thông qua việc phát triển các kĩ năng làm việc với lược đồ và tranh ảnh
- Năng lực giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ý tưởng hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm
- Năng lực tự nhận thức: tự tin khi trình bày về kết quả làm việc nhóm nhỏ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV
- Máy tính, máy chiếu Giáo án Phiếu học tập Tư liệu bài dạy
2 Chuẩn bị của HS
- Đồ dùng học tập
- Tìm hiểu về sự phân bố dân cư và các chủng tộc lớn trên thế giới
III B NG MÔ T CÁC M C Ả Ả Ứ ĐỘ NH N TH C VÀ YÊU C U C N Ậ Ứ Ầ Ầ ĐẠT
Nội Dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp Vận dụng cao
Sự phân
bố dân cư
Các chủng
Biết được dân cư trên thế giới phân
Giải thích ở mức độ đơn giản sự phân
Phân biệt được
sự khác nhau giữa các chủng
Tạo sản phẩm liên quan đến chủ đề bài học:
Trang 2tộc lớn trên
thế giới
bố không đồng đều
bố dân cư không đồng đều trên thế giới
tranh
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Tình huống xuất phát (3 phút)
GV cho HS quan sát 2 b c hình sau:ứ
? Em biết gì về người 2 phụ nữ mặc đầm dạ hội màu trắng?
1/ Hoa Hậu hoàn vũ Nam Phi năm 2019 – Zozibini Tunzi
2/ Á hậu Hoàn vũ Việt Nam 2018 – Hoàng Thùy
=> Cùng tham gia cuộc thi sắc đẹp Hoa hậu hoàn vũ thế giới 2019 sắp tới
? Điểm khác biệt rõ nét nhất về ngoại hình của 2 người? Kể tên ít nhất 2 điểm khác biệt mà em thấy?
=>Từ phần trả lời của HS, GV dẫn dắt nội dung bài mới
B Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu sự phân bố dân cư trên thế giới (15 phút)
1 Mục tiêu
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều
trên thế giới
- Hình thành khái niệm MĐDS Tính MĐDS ở 1 số quốc gia
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não, trò chơi
3 Phương tiện: Thẻ ghi tên các khu vực trên thế giới
4 Tiến trình hoạt động
- Đọc thuật ngữ “ Mật độ dân số”
- Công thức tính mật độ dân số
- Mật độ dân số = Tổng số dân : Tổng số
diện tích
- Làm bài tập 2 theo công thức
- Quan sát bản đồ phân bố dân cư trên thế
giới kết hợp hình 2.1 giới thiệu cách thể hiện
mật độ dân số trên lược đồ
- Thảo luận nhóm 3’ trả lời 2 câu hỏi sgk
1 Những khu vực tập trung đông dân?
- Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước
- Mật độ dân số trung bình trên thế giới là 46 người/km2 (năm 2001)
- Dân cư phân bố không đều:
Trang 32 Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất?
- Hs các nhóm gắn thẻ tên các khu vực
- Gv: Giới thiệu bản đồ tự nhiên thế giới về
đặc điểm địa hình
Hãy đối chiếu khu vực đông dân thuộc dạng
địa hình nào? Gần hay xa biển?
- Dựa vào kiến thức lịch sử giải thích tại sao
dân cư tập trung đông ở Trung Đông, Nam
Á, Đông Á
? Hãy nhận xét sự phân bố dân cư trên thế
giới - Nguyên nhân?
- Liên hệ sự phân bố dân cư ở Việt Nam
+ Những nơi có điều kiện sống và giao thông thuận lợi như đồng bằng,
đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa … đều có mật
độ dân số cao
+ Ngược lại, những vùng núi hay vùng sâu, vùng xa, hải đảo … đi lại khó khăn hoặc vùng cực, vùng hoang mạc … khí hậu khắc nghiệt có mật
độ dân số thấp
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu các chủng tộc lớn trên thế giới (15 phút)
1 Mục tiêu: Phân biệt được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-ít,
Nê-grô-ít và Ơ-rô-pê-ô-ít về hình thái bên ngoài của cơ thể (màu, da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Động não, cặp đôi
3 Phương tiện: Phiếu học tập
4 Tiến trình hoạt động
Nhiệm vụ 1: Phân biệt các chủng tộc lớn
Bước 1: GV cho HS quan sát 3 bức hình sau
3 quý ông sau là ai? Đến từ quốc gia nào?
Kể 3 thông tin về 3 nhân vậy này mà em biết?
Bước 2: Dự đoán xem, 3 người trong 3 bức hình
trên là 1 trong những chủng tộc nào sau đây :
Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it, Ơ-rô-pê-ô-it
Bước 3: GV đặt câu hỏi
+ Bằng hiểu biết của mình em hãy cho biết trên
thế giới này có mấy chủng tộc?
+ Căn cứ vào đâu, người ta chia thành 3 chủng
tộc lớn trên thế giới? ( Hình thái bên ngoài cơ thể)
Bước 4: Phân biệt 3 chủng tộc lớn trên thế giới
GV yêu cầu HS quan sát 2.2 SGK
- Dân cư thế giới thuộc 3 chủng tộc chính:
+ Môngôlôit: Chủ yếu ở Châu Á + Ơrôpêôit: Chủ yếu ở Châu Au + Nêgrôit: Chủ yếu ở Châu Phi
- Các chủng tộc khác nhau về hình thái bên ngoài của cơ thể: màu da, tóc, mắt, mũi …
- Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, các chủng tộc đã dần dần chung sống khắp mọi nơi trên Trái đất
Trang 4Giáo viên giới thiệu vấn đề, đặt câu hỏi mở, dành
thời gian 1 phút để học sinh suy nghĩ
Sau đó học sinh thành lập nhóm đôi và chia sẻ ý
tưởng, thảo luận, phân loại
Nhóm đôi này lại chia sẻ tiếp với nhóm đôi khác
Sau đó kết nhóm để hoàn thành phiếu học tập
Học sinh thực hiên vào phiếu học tập:
Màu da
Tóc
Mắt
Mũi
Môi
Phân bố chủ yếu
? Theo em, Việt Nam thuộc chủng tộc nào?
? Có bao giờ bạn đi ngoài đường và bắt gặp
thấy người da trắng và người da đen sinh
sống và làm việc ở Việt Nam chưa? Điều đó
nói lên điều gì?
Bước 5: GV cho HS quan sát bức hình sau
Cho biết cô gái trong bức hình thuộc chủng
tộc nào?
Cô gái trong bức hình là người lai Mẹ là
người Việt Nam, cha đến từ Cameroon cô
thường xuyên bị người khác nhầm là người
nước ngoài Cô yêu màu da của mình và
cho rằng mỗi người đều mang vẻ đẹp, sự
khác biệt riêng
Huỳnh Thị Cẩm Tiên (24 tuổi, quê An Giang)
C Hoạt động luyện tập (5 phút)
1 Mục tiêu
Hoàn thiện, bổ sung những kiến thức học sinh còn chưa vững
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não
3 Phương tiện: Hình ảnh, tư liệu
4 Ti n trình ho t ế ạ động
Bước 1: GV cho HS quan sát bức hình sau
Em biết gì về ảnh hưởng của Nelson Mandela trong việc chống chủ nghĩa phân
Trang 5biệt chủng tộc Apartheidtrên thế giới? Hiện nay, tình trạng kì thị, phân biệt
chủngtộc còn hay hết? Em sẽ làm gì để góp phần giảm thiểu vấn đề này?
Bước 2: HS động não suy nghĩ và trả lời câu hỏi của HS
Bước 3: GV giới thiệu về Nelson Mandela
Bước 4: GV chốt ý về vấn đề
D Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học (10 phút)
1 Mục tiêu
Từ những kiến thức đã được học, học sinh vận dụng để giải quyết một số bài tập
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Động não, giao việc
3 Phương tiện: máy tính
4 Ti n trình ho t ế ạ động
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
GV Chia lớp làm 3 nhóm: Tìm hiểu đặc điểm ngoại hình, nơi sinh sống của các chủng tộc
+ Nhóm 1: Môn-gô-lô-it
+ Nhóm 2: Ơ-rô-pê-ô-it
+ Nhóm 3: Nê-grô-it
Bước 2: Các nhóm thu thập, tìm hiểu dạng video, hình ảnh trình bày vào giờ sau.
V RÚT KINH NGHIỆM
TƯ LIỆU
1/ https://baotintuc.vn/nhan-vat-su-kien/nelson-mandela-bieu-tuong-vi-dai-cua-nam-phi-20180717194722185.htm
2/ https://tintucvietnam.vn/nelson-mandela-la-ai-39758
3/ https://soha.vn/kham-pha/kho-tin-day-la-nhung-chung-toc-da-tung-ton-tai-tren-trai-dat-20160108145321535.htm
Trang 6Giảng:17/9/2020 Tiết 3:HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: KHÁM PHÁ
DÂN CƯ VÀ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phân biệt được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-ít, Nê-grô-ít và Ơ-rô-pê-ô-ít về hình thái bên ngoài của cơ thể (màu, da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc
2 Kĩ năng
- Phân biệt đươc tộc người dựa vào ngoại hình
- Kĩ năng làm việc nhóm
3 Thái độ
- Có ý thức tôn trọng đoàn kết các dân tộc, chủng tộc trên thế giới
4 Năng lực hình thành
- Năng lực tư duy địa lí: Tìm kiếm và xử lí thông tin từ dữ liệu về dân cư và các chủng tộc trên thế giới
- Năng lực sử dụng các công cụ địa lí học thông qua việc phát triển các kĩ năng làm việc với lược đồ và tranh ảnh
- Năng lực giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ý tưởng hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm
- Năng lực tự nhận thức: tự tin khi trình bày về kết quả làm việc nhóm nhỏ
II NỘI DUNG
Nội dung 1: Tìm hiểu đặc điểm ngoại hình, nơi sinh sống của chủng tộc Môn-gô-lô-it Nội dung 2: Tìm hiểu đặc điểm ngoại hình, nơi sinh sống của chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it Nội dung 3: Tìm hiểu đặc điểm ngoại hình, nơi sinh sống của chủng tộc Nê-grô-it
III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV
- Máy tính, máy chiếu Giáo án Phiếu học tập Tư liệu
2 Chuẩn bị của HS
- Đồ dùng học tập
- Tìm hiểu về sự phân bố dân cư, văn hóa… và các chủng tộc lớn trên thế giới dưới dạng video, ảnh, tư liệu bài viêt…
IV.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Khám phá dân cư và chủng tộc Môn-gô-lô-it trên thế giới
a Mục tiêu: HS giới thiệu được nơi phân bố, các hoạt động sống, đặc điểm ngoại hình của chủng tộc Môn-gô-lô-it
b Cách tiến hành
Bước 1: HS chuẩn bị tư liệu về chủng tộc Môn-gô-lô-it dưới dạng video, ảnh, tư liệu bài viêt…
Trang 7Bước 2: Đóng vai một HD viên du lịch giới thiệu, tìm hiểu, khám phá về chủng tộc Môn-gô-lô-it
Bước 3: HS trong lớp nhận xét, bổ sung , đánh giá
GV kết luận về hoạt động của nhóm
Hoạt động 2: Khám phá dân cư và chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it trên thế giới
a Mục tiêu: HS giới thiệu được nơi phân bố, các hoạt động sống, đặc điểm ngoại hình của chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it
b Cách tiến hành
Bước 1: HS chuẩn bị tư liệu về chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it dưới dạng video, ảnh, tư liệu bài viêt…
Bước 2: Đóng vai một một người bản địa giới thiệu, tìm hiểu, khám phá về chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it
Bước 3: HS trong lớp nhận xét, bổ sung , đánh giá
GV kết luận về hoạt động của nhóm
Hoạt động3: Khám phá dân cư và chủng tộc Nê-grô-it trên thế giới
a Mục tiêu: HS giới thiệu được nơi phân bố, các hoạt động sống, đặc điểm ngoại hình của chủng tộc Nê-grô-it
b Cách tiến hành
Bước 1: HS chuẩn bị tư liệu về chủng tộc Nê-grô-it dưới dạng video, ảnh, tư liệu bài viêt…
Bước 2: Đóng vai một HD viên du lịch giới thiệu, tìm hiểu, khám phá về chủng tộc Nê-grô-it
Bước 3: HS trong lớp nhận xét, bổ sung , đánh giá
GV kết luận về hoạt động của nhóm
V.Tổng kết và hướng dẫn học sinh học tập
*Tổng kết :Yêu cầu học sinh chia sẻ về những thu hoạch của mình:
+ Những hiểu biết về nội dung chủ đề học tập:
- Biết được sự phân bố dân cư, các chủng tộc người trên thế giới
+ Những kiến thức cần nhớ cho bản thân sau khi thamh gia hoạt động học tập trải nghiệm:
* Sự phân bố dân cư trên thế giới:
– Dân cư trên thế giới tập trung ở các khu vực Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á, Tây
Âu, ven vịnh Ghi-nê, đông bắc Hoa Kì, nam Mê-hi-cô, đông nam Bra-xin
– Vì đây là những khu vực có nhiều điều kiện thuận lợi: có các đồng bằng châu thổ,
có khí hậu thuận lợi cho sản xuất,…
* Đặc điểm nổi bật của các chủng tộc:
– Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it (thường gọi là người da trắng) sống chủ yếu ở châu Âu, châu Mĩ, Trung và Nam Á, Trung Đông có đặc điểm: Da trắng hồng, tóc nâu hoặc vàng gơn sóng, mắt xanh hoặc nâu, mũi dài , nhọn, hẹp, môi rộng
Trang 8– Chủng tộc Nê-grô-it (thường gọi là người da đen) sống chủ yếu ở châu Phi, Nam
Ấn Độ có đặc điểm: Da nâu đậm, đen ngắn và xoắn, mắt đen to, mũi thấp, rộng, môi dày
– Chủng tộc Môn-gô-lô-it(thường gọi là người da vàng) sống chủ yếu ở châu Á (trừ Trung Đông)có đặc điểm: Da vàng (vàng nhạt, vàng thẩm, vàng nâu), tóc đen, mượt dài, mắt đen, mũi tẹt
+ Suy nghĩ sau khi tham gia hoạt động học tập (tinh thần đoàn kết các dân tộc trên toàn thế giới – không phân biệt màu da)
Giáo viên bổ sung và chốt lại những nội dung, thông điệp chính
Nhận xét chung về tinh thần, thái độ của học sinh, những vấn đề cần rút kinh nghiệm
* GV cho HS nghe bài hát “TRÁI ĐẤT NÀY LÀ CỦA CHÚNG EM”
Hướng dẫn học sinh học tập
Gợi ý học sinh đọc thêm, luyện tập bổ sung, khuyến khích tìm kiếm tư liệu và chỉ dẫn thư mục bổ ích, nêu lên những giả thuyết hoặc luận điểm có tính vấn đề để động viên các em suy nghĩ tiếp tục trong quá trình học tập sau bài học; Giao bài tập (nhiệm vụ học tập) về nhà để học sinh thực hiện
VI Đánh giá kết quả hoạt động.
GV đáng giá kết quả của hoạt động dựa trên các tiêu chí:
Mức độ kiến thức đạt được
Mức độ thái độ đạt được
Mức độ kĩ năng đạt được