- Phân hóa theo chiều Đông – Tây: + Lãnh thổ Bắc Mỹ rộng lớn + Từ Đông sang Tây, Bắc Mỹ có nhiều khu vực địa hình khác nhau Nên sự ảnh hưởng của biển đến các khu vực Bắc Mỹ là không giốn[r]
Trang 1Ngày soạn:7/1/2021
CHƯƠNG VII: CHÂU MĨ
Tiết 37 Bài 35:
KHÁI QUÁT CHÂU MĨ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
- Biết được vị trí địa lý, giới hạn của châu Mĩ trên bản đồ nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây
- Trình bày được những đặc điểm khái quát về lãnh thổ, dân cư, dân tộc của châu Mĩ:
+ Lãnh thổ: trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng cận cực Nam;
+ Đại bộ phận dân cư có gốc là người nhập cư, thành phần chủng tộc đa dạng
2 Về kĩ năng:
- KN bài học:
+Xác định trên bản đồ (lược đồ) châu Mĩ hoặc bản đồ thế giới vị trí địa lý của châu Mĩ
+Đọc bản đồ các luồng nhập cư vào châu Mĩ để biết dân cư châu Mĩ hiện nay có nguồn gốc chủ yếu là người nhập cư, nguyên nhân làm cho châu Mĩ có thành phần chủng tộc đa dạng
- KNS: Tư duy-tìm kiếm và xử lí thông tin; giao tiếp; tự nhận thức
3 Về thái độ:
- Hình thành thói quen tự học tập, nghiên cứu
4 Những năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, lược đồ
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
1 Giáo viên: Bản đồ thế giới, Quả địa cầu Bản đồ tự nhiên châu Mĩ Lược đồ
các luồng nhập cư châu Mĩ
2 Học sinh: Bài học, vở ghi, sgk, vở bài tập.
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
- Phương pháp: Trực quan, khai thác kiến thức từ bản đồ, biểu đồ, đàm thoại gợi
mở, thuyết giảng tích cực
- Kĩ thuật: Động não, tư duy
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC:
1 Ổn định lớp: (1’)
Trang 27A 34
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
? Xác định vị trí các châu lục trên bản đồ tự nhiên thế giới và Cho biết:
+ Những châu nào nằm ở nửa cầu Đông?
+ Châu lục nào nằm ở nửa cầu Bắc?
+ Những châu lục nào nằm ở cả 2 nửa cầu Bắc và Nam?
+ Châu lục nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây?
3 Bài mới
3.1 Khởi động:
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: động não.
- Thời gian: 2p
Trên con đường tìm tới Ấn Độ theo hướng Tây, ngày 12/10/1492, đoàn thủy thủ do Crix-tốp Cô-lôm-bô dẫn đầu đã cập bến lên một miền đất lạ mà ông không hề biết mình đã khám phá ra lục địa thứ 4 của Trái Đất-châu Mĩ
3.2 Hình thành kiến thức
Hoạt động 1
- Muc tiêu: Tìm hiểu vị trí địa lý và
giới hạn lãnh thổ.
- Thời gian: 15 p
- Phương pháp: Trực quan, khai thác
kiến thức từ bản đồ, biểu đồ, đàm thoại
gợi mở, thuyết giảng tích cực
- Kĩ thuật: động não, tư duy.
- GV: Quan sát lược đồ H35.1 Sgk/110.
? Xác định vị trí, giới hạn, tọa độ địa lí
của châu Mĩ?
? Xác định các đường chí tuyến, đường
xích đạo và hai vòng cực?
1 Một lãnh thổ rộng lớn
* Vị trí địa lý:
- Châu Mĩ có diện tích trên 42 triệu
km2, là châu lục lớn thứ 2 trên thế giới sau châu Á
- Tọa độ địa lí:
+ Điểm cực Bắc: mũi Mơc-chi-xơn
Trang 3? Cho biết vị trí lãnh thổ châu Mĩ so
với các châu lục khác có điểm gì khác
biệt cơ bản?
? Vị trí châu Mĩ và châu Phi có những
điểm giống và khác nhau? (Giống:
nằm đối sứng qua xích đạo và có 2
đường chí tuyến đi qua lãnh thổ Khác:
lãnh thổ châu Mĩ trải dài hơn về phía 2
cực và các đường chí tuyến đi qua
phần hẹ của lãnh thổ, còn châu Phi
ngược lại; thiên nhiên châu Mĩ ôn hòa
và phon phú hơn).
? Châu Mĩ tiếp giáp với những đại
dương nào?
? Xác định vị trí kênh đào Pa-na-ma và
cho biết ý nghĩa của kênh đào này?
- Hs: tìm hiểu, trả lời
- Gv: nhận xét và chuẩn kiến thức
* Điều chỉnh, bổ sung:
(71059’B, kể cả các đảo là 83003’B) thuộc Ca-na-đa
+ Điểm cực Nam: mũi Phroi-et (53054’N kể cả các đảo là 560N) thuộc Chile
Điểm cực Đông: mũi Bran-cô (34050’T) thuộc Bra-xin
Điểm cực Tây: mũi Prin-xơ op Uên (168004’T) thuộc bán đảo A-lax-ca, Hoa Kì
Châu Mĩ trải dài từ vùng cực Bắc (66033’B) đến tận vùng cận cực Nam, trên khoảng 139 vĩ độ
- Tiếp giáp: phía Bắc giáp với Bắc Băng Dương; Đông giáp với Đại Tây Dương; Tây giáp với Thái Bình Dương
- Kênh đào Pa-na-ma nối liền Đại Tây Dương với Thái Bình Dương,
có ý nghĩa:
+ Rút ngắn khoảng cách đường biển
từ Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương và ngược lại;
+ Tránh được những rủi ro về thời tiết
+ Giảm được nhiều chi phí vận chuyển
Hoạt động 2 2 Vùng đất của dân nhập cư.
Trang 4- Mục tiêu: Tìm hiểu vùng đất của dân
nhập cư Thành phần chủng tộc đa
dạng.
- Thời gian: 13p
- Phương pháp: Trực quan, khai thác
kiến thức từ bản đồ, biểu đồ, đàm thoại
gợi mở, thuyết giảng tích cực
- Kĩ thuật: Động não, tư duy.
- Gv: Dựa vào Sgk và hiểu biết của bản
thân cho biết:
? Châu Mĩ được người Âu phát kiến
vào thời gian nào?
( vào cuối thế kỉ XV)
? Chủ nhân của châu Mĩ là ai? Họ
thuộc chủng tộc nào?
(Chủ nhân là người Anh điêng và
người Exkimô thuộc chủng tộc
Môn-gô-lô-it)
? Dựa vào lược đồ các luồng nhập cư
vào châu Mĩ (H35.2) cho biết những
luồng nhập cư vào châu Mĩ? (Chủng
tộc Môn-gô-lô-it cư trú chủ yếu tại
châu Á di dan sang, họ chia thành
người Exkimo ở vùng Bắc châu Mĩ và
người Anh-điêng phân bố khắp châu
Mĩ)
? Cho biết những nét cơ bản của người
Ex-ki-mô và Anh-điêng: hoạt động
kinh tế và địa bàn sinh sống?
? Các nền văn hóa của các bộ lạc cổ
Mai-a, A-xơ-tếch, In-ca?
+Dựa hình 35.2 giải thích tại sao có sự
khác nhau về ngôn ngữ giữa dân cư
Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ?
(do các nước nhập cư châu Mĩ ở
những khu vực khác nhau như: ở Bắc
Mĩ là Anh, Pháp, Đức, Italia – tiếng
Anh ; Trung Mĩ là người Nêgrôit; còn
Nam Mĩ là Tây Ban Nha, Bồ Đào
Nha)
? Các luồng nhập cư có vai trò quan
trọng như thế nào đến sự hình thành
cộng đồng dân cư châu Mĩ?
Thành phần chủng tộc đa dạng:
- Do lịch sử nhập cư lâu dài, đại bộ phận dân cư có gốc là người nhập
cư, thành phần chủng tộc đa dạng: + Trước Thế kỉ XVI có người
Ex-ki-mô và người Anh-điêng thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it sinh sống
+ Từ TK XVI đến TK XX có đầy đủ các chủng tộc chính trên thế giới: Môn-gô-lô-it, Nê-gro-it, Ơ-rô-pê-ô-it
- Các chủng tộc ở châu Mĩ đã hòa huyết, tạo nên thành phần người lai
Trang 5(trước thế kỉ XV có người Anh Điêng
và Exkimô, sau này châu Mĩ có đủ các
chủng tộc trên thế giới và sự hoà huyết
giữa các chủng tộc đã tạo nên các
dạng người lai)
- Hs: tìm hiểu trả lời
- Gv: nhận xét và chuẩn kiến thức
* Điều chỉnh, bổ sung:
3.3 Củng cố - Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn + Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực hành
- Kỹ thuật: Động não,
- Thời gian: 5 phút
- GV hướng dân hoc sinh làm bài tâp 1 (trang 30 - Tập bản đồ)
Châu Mỹ nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây Phía Bắc tiếp giáp với Bắc Băng Dương, phía Tây tiếp giáp với Thái Bình Dương, phía Đông tiếp giáp với Đại Tây Dương.
Châu Mỹ gồm hai lục địa Đó là lục địa Bắc Mỹ có diện tích 24,2 triệu
km 2 và lục địa Nam Mỹ với diện tích là 17,8 triệu km 2 Nối liền hai lục địa là
eo đất Panama.
Châu Mỹ có lãnh thổ trải dài theo hướng Bắc – Nam, khoảng từ vĩ độ
70 o B đến khoảng vĩ độ 55 o N Với đặc điểm như vậy, nên châu Mỹ có rất nhiều đới khí hậu.
3.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
- Phương pháp: giao nhiệm vụ
- Kỹ thuật: động não
- Thời gian: 2p
- Sưu tầm, đọc các tài liệu, hình ảnh các thước phim về thiên nhiên, con người Châu Mĩ
4 Hướng dẫn về nhà: (2’)
Trang 6- Nắm được nội dung bài học, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Làm các bài tập vở bài tập và tập bản đồ
- Chuẩn bị bài 36: Thiên nhiên bắc Mĩ
?Dựa vào lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ xác định vị trí, giới hạn Bắc Mĩ ?
? Quan sát 36.1 và 36.2 Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ?
? Xác định độ cao trung bình, sự phân bố các dãy núi và các cao nguyên của hệ thống Coocđie?
? Dựa vào H36.2 Sgk/114 hệ thống Cooc-đi-e có những khoáng sản gì?
? Nêu đặc điểm của miền đồng bằng trung tâm?
? Dựa lược đồ H36.3 Sgk/115 cho biết theo chiều Bắc-Nam Bắc Mĩ có các kiểu khí hậu nào? Tại sao?
? Ở Bắc Mĩ kiểu khí hậu nào chiếm diện tích lớn nhất?
Ngày soạn:7/1/2021
Tiết 38
Bài 36:
THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
- Biết được vị trí, giới hạn của Bắc Mĩ là từ vùng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B
- Trình bày được đặc điểm địa hình Bắc Mĩ: cấu trúc địa hình đơn giản, chia làm
3 khu vực kéo dài theo chiều kinh tuyến:
+ Phía Tây là miền núi trẻ Cooc-đi-e cao, đồ sộ, hiểm trở;
+ Giữa là đồng bằng rộng lớn, hình lòng máng, nhiều hồ lớn và sông dài;
+ Phía đông: miền núi già A-pa-lat và cao nguyên
- Trình bày được đặc điểm của các sông và hồ lớn của Bắc Mĩ
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) đặc điểm khí hậu Bắc Mĩ
2 Về kĩ năng:
- KN bài học: Xác định trên bản đồ (lược đồ) châu Mĩ hoặc bản đồ thế giới vị trí
của khu vực Bắc Mĩ
- Rèn kĩ năng phân tích lát cắt địa hình Củng cố kĩ năng đọc bản đồ
- KNS: + Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin qua bài viết, lược đồ và lát cắt về
đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu) của Bắc Mĩ Phân tích, giải thích sự
phân hóa khí hậu Bắc Mĩ
+ Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác,
giao tiếp khi làm việc nhóm
+ Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1 phút
3.Về thái độ:
Có ý thức tìm hiểu về thiên nhiên của Việt Nam và Thế giới
Trang 74 Những năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: tự học, sáng tạo, hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng lược đồ
II CHUẨN BỊ CỦA GV – HS
1 Giáo viên: Lược đồ tự nhiên châu Mĩ Lát cắt địa hình Bắc Mĩ.
2 Học sinh: Bài học, sgk, vở ghi,
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT :
- Phương pháp : Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích ; trình bày 1 phút, trực quan, khai thác kiến thức từ bản đồ, biểu đồ
- Kỹ thuật : Động não, tư duy
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC
1 Ổn định tổ chức:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Trình bày vị trí, giới hạn châu Mĩ? (Vị trí, tọa độ, tiếp giáp, diện tích).
- Các luồng nhập cư có vai trò quan trọng như thế nào đến sự hình thành cộng đồng dân cư ở châu Mĩ?
+ Trước TK XVI: chủ yếu là chủng tộc Môn-gô-lô-it
+ Từ TK XVI đến nay có đầy đủ các thành phần chủng tộc trên Thế giới
3 Bài mới
3.1 Khởi động:
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: động não.
- Thời gian: 2p
Bắc Mĩ trải dài từ khoảng 15 0 B – 80 0 B, là lục địa có tự nhiên phân hóa đa dạng, thể hiện qua cấu trúc địa hình, đặc điểm khí hậu và đặc biệt là mối quan
hệ giữa địa hình và khí hậu Đó là nội dung bài học:
3.2 Hình thành kiến thức
Hoạt động 1
- Muc tiêu: Tìm hiểu vị trí địa lí, giới
hạn Bắc Mĩ
Trang 8- Thời gian: 2p
- Phương pháp : đàm thoại gợi mở;
trình bày 1 phút, trực quan, khai thác
kiến thức từ bản đồ.
- Kỹ thuật : Động não, tư duy
- Gv: Dựa vào lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ
xác định vị trí, giới hạn Bắc Mĩ?
- Hs: lên bảng xác định, hs khác nhận
xét, bổ sung
- Gv: chuẩn kiến thức
Điều chỉnh, bổ sung:
* Vị trí địa lí, giới hạn:
- Bắc Mĩ kéo dài từ khoảng 150B –
800B
Hoạt động 2
- Muc tiêu: Tìm hiểu các khu vực địa
hình
- Thời gian: 13p
- Phương pháp : Thảo luận theo nhóm
nhỏ; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng
tích cực; trình bày 1 phút, trực quan,
khai thác kiến thức từ lược đồ
- Kỹ thuật : Động não, tư duy
- GV: Hướng dẫn học sinh đọc lát cắt
địa hình
? Quan sát 36.1 và 36.2 Nêu đặc điểm
cấu trúc địa hình Bắc Mĩ?
(núi già ở phía đông, đồng bằng ở giữa
và núi trẻ ở phía tây)
+ Chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm
vụ cho từng nhóm:
Nhóm 1:
? Xác định độ cao trung bình, sự phân
bố các dãy núi và các cao nguyên của hệ
thống Coocđie?
? Dựa vào H36.2 Sgk/114 hệ thống
Cooc-đi-e có những khoáng sản gì?
(cao trung bình 3.000 - 4.000m, gồm
nhiều dãy chạy song song xen vào giữa
là các cao nguyên và sơn nguyên)
1 Các khu vực địa hình:
- Bắc Mĩ có cấu trúc địa hình đơn giản, chia làm 3 khu vực kéo dài theo chiều kinh tuyến:
+ Ở phía tây là hệ thống núi trẻ Cooc-đi-e cao, đồ sộ, hiểm trở: dài 9.000 km theo hướng Bắc-Nam, cao trung bình 3.000 - 4.000 m Gồm nhiều dãy chạy song song, xen kẽ các cao nguyên và sơn nguyên
+ Là miền có nhiều kim loại quý, chủ yếu là kim lợi màu với trữ lượng lớn: đồng, vàng, quặng đa kim và Uranium
Trang 9Nhóm 2: Nêu đặc điểm của miền đồng
bằng trung tâm?
? Xác định trên lược đồ hệ thống Hồ
Lớn và hệ thống sông Mixixipi –
Mit-xu-ri, cho biết giá trị to lớn của hệ thống
sông và hồ của miền?
(Hồ băng hà, chứa nước ngọt và có giá
trị thủy điện rất lớn Hệ thống sông dài
7000km được nối với miền hồ bằng các
kênh đào Có giá trị về giao thông
đường thủy giữa sông hồ và Đại Tây
Dương).
Nhóm 3: Cho biết miền núi già và sơn
nguyên phía Đông gồm những bộ phận
nào?
(SN trên bán đảo Labrado của
Ca-na-đa, dãy A-pa-lat của Hoa Kì).
- Hs: tìm hiểu, thảo luận, đại diện trình
bày
- Gv: nhận xét và chuẩn kiến thức
GV giải thích thêm:
HT Coocdie phía tây như bức tường
chạn gió tây ôn đới từ TBD thổi vào nội
địa, có vai trò như hàng rào khí hậu
giữa miền ven biển phía tây với sườn
đón gió nên có mưa nhiều ở sườn phía
đông, các cao nguyên nội địa ít mưa.
Dãy A-pa-lat phía đông thấp và hẹp nên
ảnh hưởng của ĐTD đối với lục địa Bắc
Mĩ vào sâu hơn, rộng hơn Miền đồng
bằng trung tâm tựa như một lòng máng
khổng lồ đã tạo điều kiện cho không khí
lạnh ở phía bắc và không khí nóng ở
phía nam dễ dàng xâm nhập sâu vào nội
địa.
Điều chỉnh, bổ sung:
- Ở giữa là đồng bằng rộng lớn, hình lòng máng, cao phía bắc và tây, thấp dần phía nam và đông nam; trong miền có hệ thống Hồ Lớn và hệ thống sông Mit-xu-ri-Mi-xi-xi-pi có giá trị kinh tế cao (thủy điện và giao thông)
- Ở phía Đông: miền núi già A-pa-lat hướng ĐB-TN rất giàu khoáng sản và cao nguyên
Trang 10Hoạt động 3
- Mục tiêu:Tìm hiểu sự phân hóa khí
hậu
- Thời gian: 15p
- Phương pháp : Đàm thoại gợi mở;
thuyết giảng tích cực; trình bày 1 phút,
trực quan Khai thác kiến thức từ lược
đồ.
- Kỹ thuật : Động não, tư duy.
- Gv: Dựa lược đồ H36.3 Sgk/115 cho
biết theo chiều Bắc-Nam Bắc Mĩ có các
kiểu khí hậu nào? Tại sao?
(Khí hậu hàn đới , ôn đới, nhiệt đới.
Lãnh thổ trải dài từ vòng cực Bắc đến
15 0 B)
? Ở Bắc Mĩ kiểu khí hậu nào chiếm diện
tích lớn nhất? ( đó là kiểu khí hậu ôn
đới)
? Quan sát lược đồ H36.2 & 36.3 giải
thích tại sao có sự khác biệt về khí hậu ở
phía tây & phía đông kinh tuyến 100oT
của Hoa Kì?
(các dãy núi thuộc hệ thống Coocđie
kéo dài theo hướng Bắc-Nam ngăn cản
sự di chuyển của các khối khí từ Thái
Bình Dương vào Vì vậy, các cao
nguyên, bồn địa và ở sườn đông
Coocđie ít mưa; còn ở phía tây coocđie
thì mưa nhiều)
? Ngoài 2 sự phân hóa khí hậu trên, lục
địa còn có loại phân hóa khí hậu nào
khác? Thể hiện rõ nét ở đâu?
- Hs: tìm hiểu trả lời
- Gv: nhận xét và chuẩn kiến thức
Điều chỉnh, bổ sung:
2 Sự phân hoá khí hậu:
- Khí hậu Bắc Mĩ đa dạng, vừa phân hoá theo chiều Bắc - Nam lại vừa phân hoá theo chiều Tây-Đông: + Theo chiều Bắc-Nam: có các kiểu khí hậu hàn đới, ôn đới, nhiệt đới Khí hậu ôn đới chiếm diện tích lớn nhất
+ Trong mỗi đới khí hậu đều có sự phân hóa theo chiều Tây-Đông
- Nguyên nhân:
+ Lãnh thổ trải dài từ vòng cực Bắc
đến 150B
+ Các dãy núi thuộc hệ thống Coocđie kéo dài theo hướng Bắc-Nam ngăn cản sự di chuyển của các khối khí từ Thái Bình Dương vào
Vì vậy, các cao nguyên, bồn địa và
ở sườn đông Coocđie ít mưa; còn ở phía tây coocđie thì mưa nhiều
- Sự phân hóa khí hậu theo độ cao Thể hiện rõ nhất ở miền núi trẻ Cooc-đi-e