1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần : 1 - Tiết: 1 - 2- 3: Ôn tập và thực hành từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa

20 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 205,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: 1.- Kiến thức:  Ôn tập, vận dụng các kiến thức đã học để thực hành làm bài tập dưới nhiều dạng khỏc nhau của từ đồng nghĩa để khắc sõu, mở rộng kiến thức về "đồng nghÜ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 10/7/2011

Ngày dạy: 7/2011

Tuần : 1 Tiết: 1 - 2- 3.

Ôn tập và thực hành

từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa

I Mục tiêu cần đạt:

1.- Kiến thức:

 ễn tập, vận dụng cỏc kiến thức đó học để thực hành làm bài tập dưới nhiều dạng khỏc nhau của từ đồng nghĩa để khắc sõu, mở rộng kiến thức về "đồng nghĩa, trái nghĩa"

2- Kĩ năng:

> Biết vận dụng những hiểu biết cú được từ bài học tự chọn để phõn tớch một số văn bản học trong chương trỡnh

3- Thỏi độ:

 Bồi dưỡng ý thức, tinh thần cầu tiến của học sinh

II Tiến trình bài giảng.

1 Tổ chức:

2 Bài mới

A Từ đồng nghĩa

I Lý thuyết

1 Thế nào là từ đồng nghĩa ?

Sgk

2 Các loại từ đồng nghĩa :

a Đồng nghĩa hoàn toàn

- Ví dụ : + cha, bố, bọ, ba

+ máy bay, tàu bay, phi cơ

b.Từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Ví dụ : hi sinh,từ trần,tạ thế,chết -> Khác nhau về sắc thái biểu cảm

Chạy ,phi ,lồng,lao -> Khác nhau về sắc thái ý nghĩa

3 Sử dụng từ đồng nghĩa

- Để câu văn thoáng,tránh nặng nề,nhàm chán

- Làm cho ý câu nói được phong phú,đầy đủ

II Bài tập

Bài tập 1: Xếp cỏc từ sau vào cỏc nhúm từ đồng nghĩa.

Chết, nhỡn, cho, kờu, chăm chỉ, mong, hi sinh, cần cự, nhũm, ca thỏn, siờng năng, tạ thế, nhú biếu, cần mẫn, thiệt mạng, liếc, than, ngúng, tặng, dũm, trụng mong, chịu khú, than vón

Bài tập 2: Cho đoạn thơ:" Trờn đường cỏt mịn một đụi cụ

Yếm đỏ khăn thõm trẩy hội chựa Gậy trỳc dỏt bà già túc bạc

Tay lần tràn hạt miệng nam mụ"

(Nguyễn Bớnh) a) Tỡm từ đồng nghĩa với cỏc từ in đậm

b) Đặt cõu với cỏc từ em vừa tỡm được

Trang 2

Bài tập 3( Sách tham khảo trang 61)

B.Từ trái nghĩa

I.Lý thuyết

1.Thế nào là từ trái nghĩa ?

2 Sử dụng từ trái nghĩa

Bài tập 1: Tỡm cỏc từ trỏi nghĩa trong cỏc cõu ca dao, tục ngữ sau:

a) Thõn em như củ ấu gai

Ruột trong thỡ trắng vỏ ngoài thỡ đen b) Anh em như chõn với tay

Rỏch lành đựm bọc dở hay đỡ đần c) Người khụn núi ớt hiểu nhiều

Khụng như người dại lắm điều rườm tai d) Chuột chự chờ khỉ rằng " Hụi!"

Khỉ mới trả lời: "cả họ mầy thơm!"

Bài tập 2: Điền cỏc từ trỏi nghĩa thớch hợp vào cỏc cõu tục ngữ sau:

a) Một miếng khi đúi bằng một gúi khi………

b) Chết……….cũn hơn sống đục c) Làm khi lành để dành khi………

d) Ai ………….ai khú ba đời e) Thắm lắm……….nhiều g) Xấu đều hơn………lỏi h) Núi thỡ……….làm thỡ khú k) Trước lạ sau………

Bài tập 3: Cho đoạn văn:

" khi đi từ khung cửa hẹp của ngụi nhà nhỏ, tụi ngơ ngỏc nhỡn ra vựng đất rộng bờn ngoài với đụi mắt khự khờ Khi về, ỏnh sỏng mặt trời những miền đất

lạ bao la soi sỏng mỗi bước tụi đi Tụi nhỡn rừ quờ hương hơn, thấy được xứ sở của mỡnh đẹp hơn ngày khởi cuộc hành trỡnh"

( Theo ngữ văn 7) a) Tỡm cỏc cặp từ trỏi nghĩa cú trong đoạn văn trờn

b) Nờu tỏc dụng của cỏc cặp từ trỏi nghĩa đú trong việc thể hiện nội dung của đoạn văn Bài 4 : Em hãy kể một số cặp từ trái nghĩa có điểm trung gian

Bài 5 : Trong hai câu sau đây mỗi câu có cặp từ trái nghĩa nào không ? Vì sao ?

- Ngôi nhà này to nhưng không đẹp

- Khúc sông này hẹp nhưng mà sâu

Bài 6 : Tìm những cặp từ trái nghĩa biểu thị khái niệm tương phản về : Thời gian, không gian , kích thước , dung lượng, hiện tượng xã hội

Bài 7 : Tìm những cặp từ trái nghĩa trong đó mỗi cặp đều có từ mở

Bài 8: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các câu thơ sau và cho biết tác dụng của cách

sử dụng các cặp từ trái nghĩa đó ?

Ngắn ngày thôi có dài lời làm chi

Bây giờ đất thấp trời cao

ăn làm sao ,nói làm sao bây giờ

Tuần 12, 13

Tiết : 34-39

RẩN LUYỆN KỸ NĂNG VỀ VĂN BIỂU CẢM, phát biểu cảm nghĩ về tpvh

Viết đoạn văn

Trang 3

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1.- Kiến thức:

- Nắm được những kiến thức cơ bản của sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm

- Học sinh nhận thức được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả

và biểu cảm bộc lộ tình cảm của người viết trong một văn bản tự sự

- Nhận biết và sử dụng sự kết hợp đan xen giữa các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

2- Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng thực hành viết đoạn văn

- Viết văn bản biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả

3- Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, gia đình

- Giáo dục tư tưởng, lòng yêu nước, có ý thức học tập, rèn luyện viết đoạn văn

II TiÕn tr×nh bµi gi¶ng.

2 Tæ chøc:

SÜ sè : 7a :

7 b:

2 Bµi míi

* Nhắc lại kiến thức về văn bản biểu cảm

cho hs nhớ để tiến hành viết đoạn văn

* Khi viết văn bản biểu cảm ta cần chú ý

đến những yêu cầu nào?

* GV chốt vấn đè bổ sung hoàn chỉnh

(Hướng dẫn hs thực hành viết đoạn văn)

Cho hs trình bày đoạn văn của mình

Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh

Hs thảo luận lần lượt chỉ ra các yếu tố

miêu tả, biểu cảm và tự sự trong đoạn văn

dưới sự gợi ý của gv

Đh: Người anh kể lại những giây phút ngỡ

ngàng cảm động khi thấy mình được em

gái vẽ tranh

Đh" Một chú bé ngồi nhìn ra cửa sổ…mặt

chú bé như tỏa ra một thứ ánh sáng rất

I- Ôn tập.

1 Tìm hiểu sự kết hợp giưa 3 yếu tố

+ Tự sự: thường tập trung vào sự việc,

nhân vật, hành động trong văn bản

+ Miêu tả: thường tập trung chỉ ra tính

chất, màu sắc, mức độ của sự việc, nhân vật, hành động,…

+ Biểu cảm: Thường thể hiện ở các chi

tiết bày tỏ cảm xúc, thái độ của người viết trước sự việc hành động nhân vật trong văn bản

2 VÝ dô : Cho ®o¹n v¨n

" Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường Bố, mẹ tôi kéo tôi chen qua đám đông để xem bức tranh của Kiều Phương, đã được đóng khung lồng kính Trong tranh, một chú bé như tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ, toát lên từ cặp mắt, tư thế ngồi của chú, không chỉ sự suy

tư mà còn rất mơ mộng nữa Mẹ hồi hộp thì thầm vào tai tôi:- con có nhận ra con không? Tôi giật sững người chẳng hiểu sao tôi bám chặt lấy tay mẹ, thoạt tiên là sự ngỡ ngàng, rồi thấy hãnh diện sau đó là

Trang 4

lạ…tư thế ngồi không chỉ sự suy tư mà còn

rất mơ mộng nữa"

Đh: ( Tôi giật sững người, thoạt tiên là sự

ngỡ ngàng rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu

hổ

Tôi không trả lời mẹ tôi mà tôi muốn khóc

quá.)

Hs rút ra kết luận

Nhận xét, bổ sung

Đề yêu cầu kể về việc gì?

Nên bắt đầu từ chỗ nào

Từ xa thấy người thân như thế nào

Lại gần thì thấy như thế nào

Nêu những biểu hiện tình cảm giưa hai

người sau khi đã gặp nhau

Biểu hiện bằng những chi tiết nào?

GV chốt vấn đề bổ sung hoàn chỉnh

* Nhắc lại kiến thức về cách làm bài văn

biểu cảm về tác phẩm văn học

Khi phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn

học ta cần chú ý đến những điều gì?

- Gv chốt vấn đề bổ sung hoàn chỉnh

HĐ 2: ( Hướng dẫn học sinh luyện tập)

Cho hs đọc và tìm hiểu bài đọc

* GV chốt vấn đề bổ sung hoàn chỉnh

xấu hổ Dưới mắt em tôi, tôi hoàn hảo đến thế kia ư? Tôi nhìn như thôi miên vào dòng chữ đề trên bức tranh" Anh trai tôi" Vậy mà dưới mát tôi thì…

Con đã nhận ra con chưa? Mẹ rất hồi hộp…Tôi không trả lời mẹ Tôi muốn khóc quá Bởi vì nếu tôi nói được với mẹ, tôi sẽ nói rằng" không phải con dâu, đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy" II- Luyện tập:

1* Dựng đoạn văn biểu cảm có sự kết hợp yếu tố tự sự và miêu tả

Hãy viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ của em về cánh đồng quê

Yêu cầu: kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả 2* Dựng đoạn văn biểu cảm có sự kết hợp yếu tố tự sự và miêu tả?

Đề:

Hãy viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ của

em về những giây phút đầu tiên khi em gặp lại một người thân( ông, bà, cha, mẹ,…) sau một thời gian xa cách

Yêu cầu: kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả( tả hình dáng, khuôn mặt, mặt,…vui mừng, xúc động…ngôn ngữ, hành động, lợi nói…ẩn chứa những tình cảm nào…)

Viết đoạn văn

B Ph¸t biÓu c¶m nghÜ vÒ TPVH I- Ôn tập

Phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học là trình bày những cảm xúc, tưởng tượng, liên tưởng, suy ngẫm của bản thân

về nội dung và hình thức tác phẩm đó

Để làm được bài văn phát biểu cảm nghĩ

về tác phẩm văn học, trước tiên phải xác định được cảm xúc, suy nghĩ của mình về tác phẩm đó

Những cảm nghĩ ấy có thể là cảm nghĩ về cảnh và người ; cảm nghĩ về vẻ đẹp ngôn từ; cảm nghĩ về tư tưởng của tác phẩm II- Luyện tập:

Phát biểu cảm nghĩ về một trong các bài thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Ngẫu nhiên viết hân buổi mới về quê, Cảnh khuya, Rằm tháng giêng

* Dàn bài: ( cảm nghĩ…)

a Mở bài:

Trang 5

Bài yêu cầu gì ?

Lập dàn ý :

? Phần mở bài có nhiệm vụ gì ?

? Phần thân bài có nhiệm vụ gì ?

? Phần kết bài có nhiệm vụ gì?

- Giới thiệu tỏc phẩm văn học "cảm nghĩ "

- Tỏc giả

- Hoàn cảnh tiếp xỳc với tỏc phẩm: trong giờ học văn…

b Thõn bài Những cảm xỳc suy nghĩ do tỏc phẩm gỏi lờn:

- Cảm xỳc 1: yờu thớch cảnh thiờn nhiờn……. Suy nghĩ 1: cảnh đờm trăng được diễn tả sinh động qua bỳt phỏp lóng mạn……

- Cảm xỳc 2: yờu quớ quờ hương… suy nghĩ 2: hiểu được tấm lũng yờu quê hương của nhà thơ Lớ Bạch qua biện phỏp đối lập…

c Kết bài

- Ấn tượng chung về tỏc phẩm: cảm nghĩ trong đờm thanh tĩnh

Bài 2 : Cảm nghĩ về bài thơ “ Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến

a.Mở bài :

- Giới thiệu tỏc phẩm văn học "Bạn đến "

- Tỏc giả

- Hoàn cảnh tiếp xỳc với tỏc phẩm: trong giờ học văn…

- Cảm nhận bước đầu : Thích bài thơ về ngôn từ: giản dị

b Thân bài :

- Cảm xúc 1 : về gia cảnh của nhà thơ

- cảm xúc 2 : Về tình cảm bạn bè

c Kết bài :

- ấn tượng chung về tác phẩm

- Về tác giả

Yêu cầu:

Viết các phần của bài văn

Trang 6

Chủ đề 1:

TÊN B ÀI: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1- Kiến thức:

 Ơn tập nắm vững các kiến thức về văn nghị luận: Hiểu được các đặc điểm của văn nghị luận

 Nâng cao ý thức thực hiện văn nghị luận – vận dụng vào bài tập thực hành

 Tiết này chủ yếu là đi vào ơn tập thực hành về việc tìm hiểu các đặc điểm

2- Kĩ năng:

 Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm

tư tưởng của mình về một vấn đề nào đĩ trong đời sống xã hội

3- Thái độ:

 Cĩ ý thức tìm tịi để rèn luyện kĩ năng cho bản thân

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1- GIÁO VIÊN:

 Soạn giáo án, tìm và nghiên cứu một số tài liệu cĩ lien quan để bổ sung kiến thức

2- HỌC SINH:

 Ơn tập bài học ( văn nghị luận) và tìm một số văn bản nghị luận

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện.

2- Kiểm tra bài cũ (5’):

? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3- Giảng bài mới:

 Giới thiệu bài mới (1’): Hơm nay chúng ta tiếp tục với chương trình tự chọn này

Nội dung bài mới:

Thơ

øi

gian

HOẠT ĐỘNG CỦA

20'

HĐ 1: (GV hướng dẫn

HS ôn tập đặc điểm của

văn nghị luận)

GV cho hs nhăc lại các

nhắc lại các kiến thức nội

dung: luận điểm, luận cứ,

lập luận trong văn nghị

luận

I- Luận điểm, luận cứ và lập luận:

1 Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm

trong bài văn nghị luận

2 Luận cứ: là những lí lẽ đẫn chứng làm cơ sở cho

luận điểm Luận cứ phải chân thật tiêu biểu thì luận điểm mới thiết phục

3 Lập luận: Là cách lựa chọn, sắp xếp trình bày luận

cứ để dẫn đến luận điểm, lập luận phải chặt chẽ hợp lí,bài văn mới thuyết phục

* Ví dụ: Văn bản " chống nạn thất học"

- Luận điểm:

+ Một trong những việc cấp tốc phải làm là nâng cao dân trí

Trang 7

63' HĐ 2:

Hướng dẫn học sinh luyện

tập

Hướng dẫn học sinh làm

phần luyện tập

Gv gợi ý cách làm bài

Gv nhận xét góp ý, bổ

sung cho hoàn chỉnh

+ Mọi người dân Việt Nam phải biết đọc, viết chữ quốc ngữ

- Luận cứ:

+ Tình rạng thất học, lạc hậu trước cách mạng tháng tám 1945

+ Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà

Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học

II- Luyện tập.

Hãy nêu luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn bản " Ichs lợi của việc đọc sách" trong SGK

1.Luận điểm: ích lợi của việc đọc sách đối với con người

2.luận cứ:

+ Sách mang đến cho con người trí tuệ, hiểu biết vầ mọi mặt (lịch sử, địa lý, văn chương…)

+ Sách giúp con người hiểu biết những cái đã qua ( lịch sử dân tộc…) hướng tới tương lai

+Sách giúp con người thư giãn, thưởng thức trò chơi + Sách giúp con người sống đúng, sống đẹp, mang đến cho con người những lời khuyên, những bài học bổ ích

+ Cần biết chọn sách và quí sách và biết cách đọc sách

3 Lập luận

+ Để thỏa mãng nhu cầu hưởng thụ và phát triển của tâm hồn, trí tuệ cần phải đọc sách

+ Những ích lợi và giá trị của việc đọc sách

+ Phải biết chọn sách để đọc, biết cách đọc sách

4 Dặn dò, hướng dẫn về nhà: (2’)

 Nêu đặc điểm của văn nghị luận Chuẩn bị tiết sau ôn tập và thực hành về đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

IV- RUÙT KINH NGHIE ÄM:

Trang 8

TRƯỜNG THCS NHƠN HOÀ GIÁO ÁN TỰ CHỌN 7

Tuần 21& 22: Ngày soạn: 23/ 01/2008

Tiết 23 & 24 Người soạn: Hồ Thị Nga Chủ đề 1:

TÊN BÀI: ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ

LUẬN II- MỤC TIE ÂU CẦN ĐẠT:

1- Kiến thức:

 Ơn tập nắm vững các kiến thức về văn nghị luận: đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

 Tiết này chủ yếu là đi vào ơn tập thực hành về việc tìm hiểu đè văn nghị luận

và việc lập ý cho bài văn nghị luận

2- Kĩ năng:

 Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm

tư tưởng của mình về một vấn đề nào đĩ trong đời sống xã hội

 Nâng cao ý thức thực hành tìm hiểu một số đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận- vận dụng những hiểu biết đĩ vào bài tập thực hành một số bài tập

3- Thái độ:

 Bồi dưỡng tinh thần cầu tiến của học sinh

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1- GIÁO VIE ÂN:

 Nghiên cứu chuyên đề, rèn kĩ năng vầ văn nghị luận Tham khảo các tài liệu cĩ liên quan và một số bài tập để học sinh tham khảo

2- HỌC SINH:

 Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện.

2- Kiểm tra bài cũ (5’):

Trang 9

? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3- Giảng bài mới:

 Giới thiệu bài mới (1’): Hơm nay chúng ta đi vào phần tìm hiểu đề và tìm

hiểu đề và tìm ý cho bài văn nghị luận

Nội dung bài mới:

Thơ

øi

gian

HOẠT

ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

20'

HĐ 1: (GV

hướng dẫn HS

tìm hiểu đề và

lập ý cho bài văn

nghị luận)

GV cho hs ơn lại

nội dung bài học

HĐ 2:

Tìm hiểu đề và

lập ý cho bài văn

" cĩ chí thì

nên"

 Hs ơn tập về

đề văn nghị luận và việc lập

ý cho bài văn nghị luận

 Học sinh đọc

và cho biết yêu cầu của đề

I- Tìm hiểu đề văn nghị luận:

+ Đề văn nghị luận nêu ra một vấn đề để bàn bạc và địi hỏi người viết phải cĩ ý kiến về vấn đề đĩ

+ Tính chất của đề văn nghị luận như: cac ngợi, phân tích, phản bác…địi hỏi phải vận dụng phương pháp phù hợp

+ Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là xác định đúng vấn đề, phạm vi tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch

II- Lập ý cho bài văn nghị luận.

Là xác định luận điểm, luận chứng luận cứ, xây dựng lập luận

III.Luyện tập.

Đề: Cĩ chí thì nên

1 Tìm hiểu đề:

- Đề nêu lên vấn đề: vai trị quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị lực

- Đối tượng và phạm vi nghị luận: ý chí, nghị lực Khuynh hướng; khẳng định cĩ ý chí nghị lực

Trang 10

Giáo viên hướng

dẫn học sinh tìm

hiểu đề và lập ý

theo đề bài

Giáo viên nhận

xét, bổ sung cho

hoàn chỉnh

Chốt ghi bảng

 Học sinh thảo luận nhóm với đề bài trên

 Cử đại diện lên trình bày phần thảo luận

 Các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

thì sẽ thành công

- Người viết phải chứng minh vấn đề

2 Lập ý:

A Mở bài:

+ Nêu vai trò quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị

lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đã đúc kết + Đó là một chân lý

B.Thân bài:

- Luận cứ:

+ Dùng hình ảnh " sắt, kim" để nêu lên một số vấn

đề kiên trì

+ Kiên trì là điều rất cần thiết đêt con người vượt qua mọi trở ngại

+ Không có kiên trì thì không làm được gì

- Luận chứng:

+ Những người có đức kiên trì điều thành công Dẫn chứng xưa: Trần Minh khố chuối

Dẫn chứng ngày nay: tấm gương của Bác Hồ… Kiên trì giúp người ta vượt qua khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua được

.Dẫn chứng: thấy nguyễn ngọc kí bị liệt cả hai tay…

.Dẫn chứng thơ văn; xưa nay điều có những câu thơ văn tương tự

" Không có việc gì khó

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w