Kiến thức: HS nắm vững: - Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị - Sự hình thành một số loại phân tử - Đặc điểm cấu trúc và liên kết của 3 loại tinh thể.. Loại liên kết Liên kết ion Liên kế
Trang 1Ngày dạy Lớp Sỹ số Học sinh vắng mặt
A6 A7
Tiết 27 Bài 16 Luyện tập Liên kết hoá học
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm vững:
- Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị
- Sự hình thành một số loại phân tử
- Đặc điểm cấu trúc và liên kết của 3 loại tinh thể
2 Kĩ năng:
- Xác định hoá trị và số oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất và đơn chất
- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại 1 cách tơng đối loại liên kết hoá học
3 Thái độ: Chăm chỉ, tích cực trong học tập
II chuẩn bị
GV: Chuẩn bị nội dung luyện tập
HS : ễn lại kiến thức của chương
III Tiến trình giảng dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình luyện tập
2 Bài mới:
Hoạt động 1
GV Tổ chức cho HS thảo luận Bài
tập 2(sgk):
Sự giống nhau và khác nhau của 3
loại liên kết: liên kết ion, liên kết
cộng hoá trị có cực và liên kết cộng
hoá trị không cực?
HS: Phỏt biểu xõy dựng bảng
I – Liên kết hoá học
Bài 2 (sgk).
Loại liên kết Liên kết ion Liên kết cộng hoá trị
Giống nhau về mục đích Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp e ngoài cùng bền vững giống cấu trúc của khí hiếm (2e hoặc 8e)
Khác nhau về cách hình thành liên kết Dùng chung e Cặp e không bị lệch
Trang 2Dùng chung e Cặp e bị lệch về phía nguyên tử có ĐAĐ lớn hơn Cho và nhận e
Thờng tạo nên Giữa các ng tử của cùng 1 ng tố phi kim Giữa các phi kim mạnh yếu khác nhau Giữa kim loại và phi kim
Nhận xét Liên kết cộng hoá trị có cực là dạng trung gian giữa liên kết ion
và liên kết cộng hoá trị không cực
Hoạt động 2.
GV Tổ chức cho HS thảo luận vấn
đề mạng tinh thể bằng cỏch : So
sánh tinh thể ion, tinh thể nguyên
tử và tinh thể phân tử ?
II – Mạng tinh thể
Tinh thể ion Tinh thể nguyên tử Tinh thể phân tử Khái niệm Các cation và anion đợc phân bố luân phiên đều đặn ở các điểm nút của mạng tinh thể ion ở các điểm nút của mạng tinh thể là những nguyên tử ở các điểm nút của mạng tinh thể là những phân tử
Lực liên kết Các ion mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện Lực này lớn. Các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị Lực
phân tử
Đặc tính Bền khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy Bền, khá cứng, khó bay hơi, khó nóng chảy Không bền, dễ nóng chảy, dễ bay hơi
GV Cho HS làm bài tập 6 (sgk)
HS:
GV: Nhận xột- kết luận
Bài tập 6
a) Tinh thể ion : CsBr, CsCl, NaCl, MgO Tinh thể nguyên tử : kim cơng
Tinh thể phân tử : iot, nớc đá, cacbon đioxit, băng phiến
b) So sánh tonc của 3 loại tinh thể :
- Tinh thể ion : khó nóng chảy
- Tinh thể nguyên tử : khó nóng chảy
- Tinh thể phân tử : dễ nóng chảy
rắn Khi nóng chảy hoặc khi hoà tan trong nớc
→ tinh thể ion dẫn điện
Hoạt động 3.
GV Tổ chức cho HS thảo luận về
vấn đề điện húa trị bằng cỏch cho
HS làm bài tập 7( sgk)
HS:
GV: Nhận xột- kết luận
III – Điện hoá trị
Bài tập 7.
Điện hoá trị của các nguyên tố nhóm VIA, VIIA trong các hợp chất với các nguyên tố nhóm IA :
- Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA có
số e ở lớp ngoài cùng là 1 → có thể nhờng
đi 1e → có điện hoá trị là 1+
- Các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIA,
Trang 3VIIA có số e ở lớp ngoài cùng là 6,7 → có thể nhận thêm 2 hay 1e → có điện hoá trị
là 2-, 1-
Hoạt động 1.
GV Tổ chức cho HS thảo luận về
húa trị của oxi và hidro bằng bài tập
8 (sgk)
HS:
GV: Nhận xột- kết luận
IV – Hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hidro
Bài tập 8.
Dựa vào vị trí của các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn để xác định.
a) Những nguyên tố nào có cùng hoá
trị trong oxit cao nhất : Si, P, Cl, S, C,
N, Se, Br
b) Những nguyên tố nào có cùng hoá
trị trong hợp chất khí với hidro : P, S,
F, Si, Cl, N, As, Te
a) Những nguyên tố có cùng hoá trị trong oxit cao nhất :
RO2 R2O3 RO3 R2O7
b) Những nguyên tố có cùng hoá trị trong hợp chất khí với hidro :
3 Củng cố :
GV Hệ thống các kiến thức cần nhớ trong mỗi phần
- Liờn kết húa học
- Mạng tinh thể
- Điện húa trị
- Húa trị cao nhất với oxi và húa trị với hiđro
4 Dặn dò :
- Học bài và hoàn thành cỏc bài tập trờn
- Chuẩn bị luyện tập tiếp
Trang 4A6 A7
Tiết 28 Bài 16 Luyện tập Liên kết hoá học (Tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm vững:
- Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị
- Sự hình thành một số loại phân tử
- Đặc điểm cấu trúc và liên kết của 3 loại tinh thể
2 Kĩ năng:
- Xác định hoá trị và số oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất và đơn chất
- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại 1 cách tơng đối loại liên kết hoá học
3 Thái độ: Chăm chỉ, tích cực trong học tập
II chuẩn bị
GV: Chuẩn bị nội dung luyện tập
HS : ễn lại kiến thức của chương
III Tiến trình giảng dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình luyện tập
2 Bài mới:
GV Tổ chức cho HS thảo luận về
số oxi húa bằng bài tập 9 (sgk)
HS:
GV: Nhận xột- kết luận
Bài tập 9
Xác định số oxi hoá của Mn, Cr, Cl, P, N, S, C, Br a) Trong phân tử:
KMnO+7 4 , Na2Cr+62O7 , KClO+5 3 , H3+5PO4 b) Trong ion:
NO3- , SO42- , CO32- , Br- , NH4+
Hoạt động 3.
GV Tổ chức cho thảo luận về độ
õm điện và hiệu độ õm điện
? Nhắc lại quan hệ giữa ĐÂĐ và
hiệu ĐÂĐ
HS:
VI – Độ âm điện và hiệu độ âm điện
Bài tập 3.
Phân tử Hiệu ĐAĐ Loại liên kết
Al2O3 1,83
Trang 5GV Cho HS làm bài tập 3 (sgk).
HS:
GV: Nhận xột- kết luận
cực
không cực
GV Cho HS làm bài tập 3 (sgk)
HS:
GV: Nhận xột- kết luận
Bài tập 4 a)
χ = 3,98 χ = 3,44 χ = 3,16 χ = 3,04
Tính phi kim giảm dần
b) Viết CTCT của các phân tử, xét loại liên kết Phân
CT
CT
N N H - C - H
H
H
H - O - H
H - N - H N
L kết CHT không cực CHT có cực
Hoạt động 4.
GV Tổ chức cho HS làm cỏc bài
tập cũn lại trong sgk
GV Cho HS làm bài tập1 (sgk)
HS :
GV Nhận xột – Bổ xung
VII – Một số dạng bài tập
Bài tập 1
Na → Na+ + 1 e Mg → Mg2+ + 2 e (2,8,2) (2,8) (2,8,1) (2,8)
Al → Al3+ + 3 e Cl + 1 e → Cl
-(2,8,3) (2,8) (2,8,7) (2,8,8)
S + 2 e → S2- O + 2 e → O
2-(2,8,6) (2,8,8) (2,6) (2,8)
GV Cho HS làm bài tập 5 (sgk)
HS :
GV Nhận xột – Bổ xung
Bài tập 5
Nguyên tử có cấu hình e là 1s22s22p3
Tổng số e = 7 → STT nguyên tố là 7
Có 2 lớp e → nguyên tố thuộc chu kì 2
Nguyên tố p, có 5e lớp ngoài cùng → nguyên tố thuộc nhóm VA Đó là nitơ
CTPT của hợp chất khí với hidro là NH3
CT e và CTCT của phân tử :
H
H
Trang 6- ¤n l¹i : Ph¶n øng oxi ho¸ khö (líp 9).
- Cách xác định số oxi hóa
10A6 10A7
Trang 7Chơng 4
Tiết 29 PHẢN ỨNG OXI HểA – KHỬ
i Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết:
-Phản ứng oxi hoá khử là p trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của 1 số nguyên tố
-Chất khử (chất bị oxi hoá ) là chất nhờng e, chất oxi hoá (chất bị khử) là chất thu e
-Quá trình oxi hoá (sự oxi hoá) là quá trình nhờng e, quá trình khử (sự khử) là quá trình thu e
- Cỏc bước lập phương trỡnh của phản ứng oxi húa – khử, ý nghĩa của phản ứng oxi húa – khử trong thực tiễn
2 Kĩ năng:
- Phõn biệt được chất oxi húa và chất khử, sự oxi húa và sự khử trong cỏc phản ứng oxi húa – khử
- Lập được phương trỡnh của phản ứng oxi húa- khử dựa vào số oxi húa (cõn bằng theo
phương phỏp thăng bằng e)
3 Thái độ:
-Nhận thức đựơc tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức về phản ứng oxi hoá khử đối với sản xuất hoá học và môi trờng
ii chuẩn bị
GV: Giáo án, SGK, SGV
HS : ễn p oxi hoá khử (lớp 9); khái niệm số oxi hoá và các quy tắc xác định số oxi hoá
iii Tiến trình giảng dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
2 Bài mới:
Trang 8Hình thành quan niệm mới về sự
oxi hoá.
Gv Nhắc lại định nghĩa sự oxi hoá ?
HS Sự tác dụng của oxi với 1 chất là
sự oxi hoá
GV Hớng dẫn HS phân tích ví dụ
- Xác định số oxi hoá của Mg và O
trớc và sau p
HS
- Nhận xét về sự thay đổi số oxi hoá
của Mg, chỉ ra bản chất
HS
GV Đa ra ĐN mới
Ví dụ 1.
2Mg + O0 02 2MgOt +2 -2
o
(1) Trớc p, Mg có số oxi hoá 0 , sau p là +2 (tăng).
ở phản ứng này, Mg nhờng e :
Mg Mg + 2e
Quá trình Mg nhờng e là quá trình oxi hoá Mg (sự oxi hoá Mg)
=>Quá trình oxi hoá (sự oxi hoá) là quá trình nhờng e.
Hoạt động 2
Hình thành quan niệm mới về sự
khử.
GV Nhắc lại định nghĩa sự khử ?
HS
GV Hớng dẫn HS phân tích ví dụ
- Xác định số oxi hoá của Cu và H
tr-ớc và sau p?
- Nhận xét về sự thay đổi số oxi hoá
của Cu, chỉ ra bản chất ?
HS
GV Đa ra ĐN mới
Ví dụ 2.
CuO + H+2 02 Cu + Hto 0 +1 -22O (2)
Trớc p, Cu có số oxi hoá +2 , sau p là 0 (giảm).
ở phản ứng này, Cu+2thu e :
Cu + 2e Cu+2 0 Quá trình Cu+2thu e là quá trình khử Cu2+(sự khử Cu2+)
=>Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu e.
Hoạt động 3
Hình thành quan niệm mới về chất
oxi hoá, chất khử.
GV Nhắc lại quan niệm cũ
HS
GV -Chỉ ra bản chất của chất oxi
hoá, chất khử
-Nêu ĐN mới
ở phản ứng (1) , oxi là chất oxi hoá, Mg là chất khử
ở p (2), CuO là chất oxi hoá, Hidro là chất khử
=>Chất khử (chất bị oxi hoá ) là chất nhờng e Chất oxi hoá (chất bị khử) là chất thu e.
Trang 9Hoạt động 4.
Hình thành quan niệm mới về
phản ứng oxi hoá - khử.
GV Lấy ví dụ về p không có oxi
tham gia
HS Xác định số oxi hoá của các
nguyên tố trớc và sau p So sánh các
p (3,4,5) với các p (1,2) về bản chất
(sự chuyển e và có sự thay đổi số oxi
hoá).
Rút ra ĐN mới
GV lu ý : sự oxi hoá và sự khử là 2
quá trình trái ngợc nhau nhng diễn ra
đồng thời trong 1 p
Ví dụ 3
2Na + Cl0 0 2 2Na+ + 2 Cl- 2NaCl+1 -1 (3)
.
0
H2 + Cl0 2 2HCl+1 -1 (4)
to
NH4NO3 N2O + 2H2O
(5)
Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển e giữa các chất p.
Hay :
Phản ứng oxi hoá khử là p trong đó có sự thay
đổi số oxi hoá của 1 số nguyên tố.
3 Củng cố :
GV Hệ thống kiến thức của bài :
- Khái niệm sự oxi hoá , sự khử
-Khỏi niệm chất oxi hoá, chất khử
-Khỏi niệm phản ứng oxi hoá - khử
4 Dặn dò :
- Học bài và làm bài tập sgk 1,2,3,4,5,6 trang 82,83
- Chuẩn bị bài phản ứng oxi húa – khử ( tiếp )
10A6 10A7
Trang 10Tiết 30
PHẢN ỨNG OXI HểA – KHỬ (tiếp)
i Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết:
-Phản ứng oxi hoá khử là p trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của 1 số nguyên tố
-Chất khử (chất bị oxi hoá ) là chất nhờng e, chất oxi hoá (chất bị khử) là chất thu e
-Quá trình oxi hoá (sự oxi hoá) là quá trình nhờng e, quá trình khử (sự khử) là quá trình thu e
- Cỏc bước lập phương trỡnh của phản ứng oxi húa – khử, ý nghĩa của phản ứng oxi húa – khử trong thực tiễn
2 Kĩ năng:
- Phõn biệt được chất oxi húa và chất khử, sự oxi húa và sự khử trong cỏc phản ứng oxi húa – khử
- Lập được phương trỡnh của phản ứng oxi húa- khử dựa vào số oxi húa (cõn bằng theo
phương phỏp thăng bằng e)
3 Thái độ:
-Nhận thức đựơc tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức về phản ứng oxi hoá khử đối với sản xuất hoá học và môi trờng
ii chuẩn bị
GV: Giáo án, SGK, SGV
HS : ễn p oxi hoá khử (lớp 9); khái niệm số oxi hoá và các quy tắc xác định số oxi hoá
iii Tiến trình giảng dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
Cho phản ứng: 4NH3 + 5O2 →t o 4NO + 6H2O
- Xác chất oxi hoá, chất khử ? Quá trình oxi hoá, quá trình khử ?
- Nêu định nghĩa phản ứng oxi hoá khử ?
2 Bài mới:
Hoạt động 1
GV Lấy ví dụ và phân tích các bớc
để cân bằng phản ứng
HS : Xác định số oxi hoá của
II – Lập phơng trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử.
Ví dụ 1 Lập PTHH của p P cháy trong O2 tạo ra
P2O5 theo sơ đồ p : P + O2→ P2O5
Trang 11photpho, oxi trong p → chất oxi hoá
và chất khử
HS : Viết các quá trình oxi hoá và
quá trình khử, cân bằng mỗi quá
trình
- GV hớng dẫn HS tìm hệ số thích
hợp cho chất oxi hoá và chất khử sao
cho tổng số e do chất khử nhờng
bằng tổng số e do chất oxi hoá nhận.
- GV hớng dẫn HS đặt các hệ số của
chất oxi hoá và chất khử vào sơ đồ p
→ kiểm tra lại
Bớc 1 Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong p để tìm chất oxi hoá và chất khử.
P + O02 P+5 -22O5 0
Số oxi hoá của P tăng từ 0 đến +5: P là chất khử
Số oxi hoá của O giảm từ 0 đến -2: O2 là chất oxi hoá
Bớc 2 Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.
P P + 5e
O2 + 4e 2O
0 0
+5 -2
quá trình oxi hoá
quá trình khử
Bớc 3 Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá
và chất khử sao cho tổng số e do chất khử nh-ờng bằng tổng số e do chất oxi hoá nhận.
P P + 5e
O2 + 4e 2O
0 0
+5 -2
x 4
x 5
Bớc 4 Đặt các hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào sơ đồ p, từ đó tính ra hệ số của các chất khác có mặt trong PTHH Kiểm tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố và cân bằng điện tích 2 vế để hoàn tất việc lập PTHH của p.
4P + 5O2 → 2P2O5
Hoạt động 2
GV lấy ví dụ
HS tiến hành lập phơng trình hoá học
của phản ứng oxi hoá - khử theo 4
b-ớc
Ví dụ 2.
Lập PTHH của p khí cacbon mono oxit khử sắt
(III) oxit ở nhiệt độ cao thành sắt và cacbon
đioxit theo sơ đồ p :
Fe2O3 + CO → Fe + CO2
Bớc 1
Fe+3 -22O3 + CO Fe + CO+4 -22
Số oxi hoá của sắt giảm từ +3 đến 0: Fe3+ (trong
Fe2O3) là chất oxi hoá
Số oxi hoá của cacbon tăng từ +2 đến +4: C+2
(trong CO) là chất khử
Bớc 2
0
quá trình oxi hoá
quá trình khử
Fe + 3e Fe
C C + 2e
+3
Bớc 3
Trang 12Fe + 3e Fe
C C + 2e
+3
x 2
x 3
Bớc 4
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
Hoạt động 3
Dùng phơng pháp đàm thoại gợi mở
để HS tự tìm ra đợc những p oxi hoá
khử có ý nghĩa trong tự nhiên, trong
đời sống và trong sản xuất
HS tham khảo SGK trang 82
III – ý nghĩa của phản ứng oxi hoá khử trong thực tiễn
SGK trang 82
4 Củng cố :
• Hớng dẫn giải bài tập
Bài tập 7.
a) MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
b) Cu + 4HNO3 đặc →t0 Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O
c) 3Mg + 4H2SO4 đặc →t0 3MgSO4 + S + 4H2O
5 Dặn dò :
- Học bài và làm cỏc bài tập (trang 83).
- Chuẩn bị trước bài phõn loại phản ứng húa học vụ cơ
10A6 10A7
Tiết 31 PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HểA HỌC Vễ CƠ
Trang 13i Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết:
- Cỏc phản ứng húa học được chia thành 2 loại: Phản ứng oxi húa – khử và phản ứng
khụng phải là phản ứng oxi húa – khử
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được phản ứng thuộc loại phản ứng oxi húa – khử dựa vào sự thay đổi số oxi
húa của cỏc nguyờn tố
3 Thái độ:
-Tích cực tìm hiểu kiến thức khoa học
ii chuẩn bị
Gv Giỏo ỏn, sgk, sgv
HS : ễn phản ứng hoá hợp; phản ứng phân huỷ; phản ứng thế; phản ứng trao đổi (lớp 8,9); p oxi hoá khử ;
III Tiến trình giảng dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình giảng dạy bài mới
2 Bài mới:
Hoạt động 1 Phõn loại phản ứng
trong húa học vụ cơ
I – Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá
GV Cho hs nhắc lại đ/n phản ứng
húa hợp ?
HS
GV Lấy 2 ví dụ minh hoạ
HS Xác định số oxi hoá của các
nguyên tố trớc và sau p
Gv.Cho hs rút ra kết luận
HS:
1 Phản ứng hoá hợp
Ví dụ 1
2H02 + O02 2Hto +12-2O
→ Trong p:
Số oxi hoá của H tăng từ 0 đến +1
Số oxi hoá của O giảm từ 0 đến -1.
Ví dụ 2
CaO + CO+2-2 +4-22 CaCO+2+4 -23
→ Trong p không có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố
Kết luận: trong p hoá hợp số oxi hoá của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay
đổi.
Hoạt động 2.
GV Cho hs nhắc lại định nghĩa p
2 Phản ứng phân huỷ
Ví dụ 1
Trang 14phân huỷ.
HS
GV Lấy 2 ví dụ minh hoạ
Cho hs xác định số oxi hoá của các
nguyên tố trớc và sau p?
HS
Gv Cho hs rút ra kết luận
HS
2KClO-23 2KCl + 3Ot 02
o
+5
→ Trong p:
Số oxi hoá của O tăng từ -2 đến 0
Số oxi hoá của Cl giảm từ +5 đến -1.
Ví dụ 2
Cu(OH)+2 -2 +12 CuO + Hto +2-2 +12O-2
→ Trong p không có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố
Kết luận: trong p phân huỷ số oxi hoá của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay
đổi.
Hoạt động 3.
Gv Cho hs nhắc lại định nghĩa p thế
HS
GV Lấy 2 ví dụ minh hoạ, cho hs
xác định số oxi hoá của các nguyên
tố trớc và sau p?
HS:
GV Cho hs rút ra kết luận
HS
3 Phản ứng thế
Ví dụ 1
Cu + 2AgNO0 +1+5-23 Cu(NO+2 +5-23)2 + 2Ag0
→ Trong p:
Số oxi hoá của Cu tăng từ 0 đến +2
Số oxi hoá của Ag giảm từ +1 đến 0.
Ví dụ 2
Zn + 2HCl ZnCl0 +1-1 +2 -12 + H02
→ Trong p:
Số oxi hoá của Zn tăng từ 0 đến +2
Số oxi hoá của H giảm từ +1 đến 0.
Kết luận: trong hoá học vô cơ, p thế bao giờ cũng có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố.
Hoạt động 4.
Gv Cho hs nhắc lại định nghĩa p trao
đổi?
HS
GV Lấy 2 ví dụ minh hoạ, cho hs
xác định số oxi hoá của các nguyên
tố trớc và sau p?
HS:
GV Cho hs rút ra kết luận
HS
4 Phản ứng trao đổi
Ví dụ 1
AgNO+1+5-23 + NaCl AgCl + NaNO+1 -1 +1-1 +1+5-23
Ví dụ 2
2NaOH + CuCl+1-2+1 +2 -12 Cu(OH)+2 -2+12 + 2NaCl+1 -1
→ Trong 2 p không có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố
Kết luận: trong p trao đổi, số oxi hoá của các nguyên tố không thay đổi.
Hoạt động 5.
Gv.( ?) Việc chia p thành phản ứng
hoá hợp, p phân huỷ , p thế, p trao đổi
là dựa vào cơ sở nào ?
HS ;
II – Kết luận