1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HOA 10. TIET 27-32

19 257 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hóa 10. Tiết 27-32
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Kế hoạch bài học
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS nắm vững: - Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị - Sự hình thành một số loại phân tử - Đặc điểm cấu trúc và liên kết của 3 loại tinh thể.. Loại liên kết Liên kết ion Liên kế

Trang 1

Ngày dạy Lớp Sỹ số Học sinh vắng mặt

A6 A7

Tiết 27 Bài 16 Luyện tập Liên kết hoá học

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm vững:

- Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị

- Sự hình thành một số loại phân tử

- Đặc điểm cấu trúc và liên kết của 3 loại tinh thể

2 Kĩ năng:

- Xác định hoá trị và số oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất và đơn chất

- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại 1 cách tơng đối loại liên kết hoá học

3 Thái độ: Chăm chỉ, tích cực trong học tập

II chuẩn bị

GV: Chuẩn bị nội dung luyện tập

HS : ễn lại kiến thức của chương

III Tiến trình giảng dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong quá trình luyện tập

2 Bài mới:

Hoạt động 1

GV Tổ chức cho HS thảo luận Bài

tập 2(sgk):

Sự giống nhau và khác nhau của 3

loại liên kết: liên kết ion, liên kết

cộng hoá trị có cực và liên kết cộng

hoá trị không cực?

HS: Phỏt biểu xõy dựng bảng

I – Liên kết hoá học

Bài 2 (sgk).

Loại liên kết Liên kết ion Liên kết cộng hoá trị

Giống nhau về mục đích Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp e ngoài cùng bền vững giống cấu trúc của khí hiếm (2e hoặc 8e)

Khác nhau về cách hình thành liên kết Dùng chung e Cặp e không bị lệch

Trang 2

Dùng chung e Cặp e bị lệch về phía nguyên tử có ĐAĐ lớn hơn Cho và nhận e

Thờng tạo nên Giữa các ng tử của cùng 1 ng tố phi kim Giữa các phi kim mạnh yếu khác nhau Giữa kim loại và phi kim

Nhận xét Liên kết cộng hoá trị có cực là dạng trung gian giữa liên kết ion

và liên kết cộng hoá trị không cực

Hoạt động 2.

GV Tổ chức cho HS thảo luận vấn

đề mạng tinh thể bằng cỏch : So

sánh tinh thể ion, tinh thể nguyên

tử và tinh thể phân tử ?

II – Mạng tinh thể

Tinh thể ion Tinh thể nguyên tử Tinh thể phân tử Khái niệm Các cation và anion đợc phân bố luân phiên đều đặn ở các điểm nút của mạng tinh thể ion ở các điểm nút của mạng tinh thể là những nguyên tử ở các điểm nút của mạng tinh thể là những phân tử

Lực liên kết Các ion mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện Lực này lớn. Các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị Lực

phân tử

Đặc tính Bền khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy Bền, khá cứng, khó bay hơi, khó nóng chảy Không bền, dễ nóng chảy, dễ bay hơi

GV Cho HS làm bài tập 6 (sgk)

HS:

GV: Nhận xột- kết luận

Bài tập 6

a) Tinh thể ion : CsBr, CsCl, NaCl, MgO Tinh thể nguyên tử : kim cơng

Tinh thể phân tử : iot, nớc đá, cacbon đioxit, băng phiến

b) So sánh tonc của 3 loại tinh thể :

- Tinh thể ion : khó nóng chảy

- Tinh thể nguyên tử : khó nóng chảy

- Tinh thể phân tử : dễ nóng chảy

rắn Khi nóng chảy hoặc khi hoà tan trong nớc

→ tinh thể ion dẫn điện

Hoạt động 3.

GV Tổ chức cho HS thảo luận về

vấn đề điện húa trị bằng cỏch cho

HS làm bài tập 7( sgk)

HS:

GV: Nhận xột- kết luận

III – Điện hoá trị

Bài tập 7.

Điện hoá trị của các nguyên tố nhóm VIA, VIIA trong các hợp chất với các nguyên tố nhóm IA :

- Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA có

số e ở lớp ngoài cùng là 1 → có thể nhờng

đi 1e → có điện hoá trị là 1+

- Các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIA,

Trang 3

VIIA có số e ở lớp ngoài cùng là 6,7 → có thể nhận thêm 2 hay 1e → có điện hoá trị

là 2-, 1-

Hoạt động 1.

GV Tổ chức cho HS thảo luận về

húa trị của oxi và hidro bằng bài tập

8 (sgk)

HS:

GV: Nhận xột- kết luận

IV – Hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hidro

Bài tập 8.

Dựa vào vị trí của các nguyên tố

trong bảng tuần hoàn để xác định.

a) Những nguyên tố nào có cùng hoá

trị trong oxit cao nhất : Si, P, Cl, S, C,

N, Se, Br

b) Những nguyên tố nào có cùng hoá

trị trong hợp chất khí với hidro : P, S,

F, Si, Cl, N, As, Te

a) Những nguyên tố có cùng hoá trị trong oxit cao nhất :

RO2 R2O3 RO3 R2O7

b) Những nguyên tố có cùng hoá trị trong hợp chất khí với hidro :

3 Củng cố :

GV Hệ thống các kiến thức cần nhớ trong mỗi phần

- Liờn kết húa học

- Mạng tinh thể

- Điện húa trị

- Húa trị cao nhất với oxi và húa trị với hiđro

4 Dặn dò :

- Học bài và hoàn thành cỏc bài tập trờn

- Chuẩn bị luyện tập tiếp

Trang 4

A6 A7

Tiết 28 Bài 16 Luyện tập Liên kết hoá học (Tiếp)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm vững:

- Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị

- Sự hình thành một số loại phân tử

- Đặc điểm cấu trúc và liên kết của 3 loại tinh thể

2 Kĩ năng:

- Xác định hoá trị và số oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất và đơn chất

- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại 1 cách tơng đối loại liên kết hoá học

3 Thái độ: Chăm chỉ, tích cực trong học tập

II chuẩn bị

GV: Chuẩn bị nội dung luyện tập

HS : ễn lại kiến thức của chương

III Tiến trình giảng dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong quá trình luyện tập

2 Bài mới:

GV Tổ chức cho HS thảo luận về

số oxi húa bằng bài tập 9 (sgk)

HS:

GV: Nhận xột- kết luận

Bài tập 9

Xác định số oxi hoá của Mn, Cr, Cl, P, N, S, C, Br a) Trong phân tử:

KMnO+7 4 , Na2Cr+62O7 , KClO+5 3 , H3+5PO4 b) Trong ion:

NO3- , SO42- , CO32- , Br- , NH4+

Hoạt động 3.

GV Tổ chức cho thảo luận về độ

õm điện và hiệu độ õm điện

? Nhắc lại quan hệ giữa ĐÂĐ và

hiệu ĐÂĐ

HS:

VI – Độ âm điện và hiệu độ âm điện

Bài tập 3.

Phân tử Hiệu ĐAĐ Loại liên kết

Al2O3 1,83

Trang 5

GV Cho HS làm bài tập 3 (sgk).

HS:

GV: Nhận xột- kết luận

cực

không cực

GV Cho HS làm bài tập 3 (sgk)

HS:

GV: Nhận xột- kết luận

Bài tập 4 a)

χ = 3,98 χ = 3,44 χ = 3,16 χ = 3,04

Tính phi kim giảm dần

b) Viết CTCT của các phân tử, xét loại liên kết Phân

CT

CT

N N H - C - H

H

H

H - O - H

H - N - H N

L kết CHT không cực CHT có cực

Hoạt động 4.

GV Tổ chức cho HS làm cỏc bài

tập cũn lại trong sgk

GV Cho HS làm bài tập1 (sgk)

HS :

GV Nhận xột – Bổ xung

VII – Một số dạng bài tập

Bài tập 1

Na → Na+ + 1 e Mg → Mg2+ + 2 e (2,8,2) (2,8) (2,8,1) (2,8)

Al → Al3+ + 3 e Cl + 1 e → Cl

-(2,8,3) (2,8) (2,8,7) (2,8,8)

S + 2 e → S2- O + 2 e → O

2-(2,8,6) (2,8,8) (2,6) (2,8)

GV Cho HS làm bài tập 5 (sgk)

HS :

GV Nhận xột – Bổ xung

Bài tập 5

Nguyên tử có cấu hình e là 1s22s22p3

Tổng số e = 7 → STT nguyên tố là 7

Có 2 lớp e → nguyên tố thuộc chu kì 2

Nguyên tố p, có 5e lớp ngoài cùng → nguyên tố thuộc nhóm VA Đó là nitơ

CTPT của hợp chất khí với hidro là NH3

CT e và CTCT của phân tử :

H

H

Trang 6

- ¤n l¹i : Ph¶n øng oxi ho¸ khö (líp 9).

- Cách xác định số oxi hóa

10A6 10A7

Trang 7

Chơng 4

Tiết 29 PHẢN ỨNG OXI HểA – KHỬ

i Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết:

-Phản ứng oxi hoá khử là p trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của 1 số nguyên tố

-Chất khử (chất bị oxi hoá ) là chất nhờng e, chất oxi hoá (chất bị khử) là chất thu e

-Quá trình oxi hoá (sự oxi hoá) là quá trình nhờng e, quá trình khử (sự khử) là quá trình thu e

- Cỏc bước lập phương trỡnh của phản ứng oxi húa – khử, ý nghĩa của phản ứng oxi húa – khử trong thực tiễn

2 Kĩ năng:

- Phõn biệt được chất oxi húa và chất khử, sự oxi húa và sự khử trong cỏc phản ứng oxi húa – khử

- Lập được phương trỡnh của phản ứng oxi húa- khử dựa vào số oxi húa (cõn bằng theo

phương phỏp thăng bằng e)

3 Thái độ:

-Nhận thức đựơc tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức về phản ứng oxi hoá khử đối với sản xuất hoá học và môi trờng

ii chuẩn bị

GV: Giáo án, SGK, SGV

HS : ễn p oxi hoá khử (lớp 9); khái niệm số oxi hoá và các quy tắc xác định số oxi hoá

iii Tiến trình giảng dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra

2 Bài mới:

Trang 8

Hình thành quan niệm mới về sự

oxi hoá.

Gv Nhắc lại định nghĩa sự oxi hoá ?

HS Sự tác dụng của oxi với 1 chất là

sự oxi hoá

GV Hớng dẫn HS phân tích ví dụ

- Xác định số oxi hoá của Mg và O

trớc và sau p

HS

- Nhận xét về sự thay đổi số oxi hoá

của Mg, chỉ ra bản chất

HS

GV Đa ra ĐN mới

Ví dụ 1.

2Mg + O0 02 2MgOt +2 -2

o

(1) Trớc p, Mg có số oxi hoá 0 , sau p là +2 (tăng).

ở phản ứng này, Mg nhờng e :

Mg Mg + 2e

Quá trình Mg nhờng e là quá trình oxi hoá Mg (sự oxi hoá Mg)

=>Quá trình oxi hoá (sự oxi hoá) là quá trình nhờng e.

Hoạt động 2

Hình thành quan niệm mới về sự

khử.

GV Nhắc lại định nghĩa sự khử ?

HS

GV Hớng dẫn HS phân tích ví dụ

- Xác định số oxi hoá của Cu và H

tr-ớc và sau p?

- Nhận xét về sự thay đổi số oxi hoá

của Cu, chỉ ra bản chất ?

HS

GV Đa ra ĐN mới

Ví dụ 2.

CuO + H+2 02 Cu + Hto 0 +1 -22O (2)

Trớc p, Cu có số oxi hoá +2 , sau p là 0 (giảm).

ở phản ứng này, Cu+2thu e :

Cu + 2e Cu+2 0 Quá trình Cu+2thu e là quá trình khử Cu2+(sự khử Cu2+)

=>Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu e.

Hoạt động 3

Hình thành quan niệm mới về chất

oxi hoá, chất khử.

GV Nhắc lại quan niệm cũ

HS

GV -Chỉ ra bản chất của chất oxi

hoá, chất khử

-Nêu ĐN mới

ở phản ứng (1) , oxi là chất oxi hoá, Mg là chất khử

ở p (2), CuO là chất oxi hoá, Hidro là chất khử

=>Chất khử (chất bị oxi hoá ) là chất nhờng e Chất oxi hoá (chất bị khử) là chất thu e.

Trang 9

Hoạt động 4.

Hình thành quan niệm mới về

phản ứng oxi hoá - khử.

GV Lấy ví dụ về p không có oxi

tham gia

HS Xác định số oxi hoá của các

nguyên tố trớc và sau p So sánh các

p (3,4,5) với các p (1,2) về bản chất

(sự chuyển e và có sự thay đổi số oxi

hoá).

Rút ra ĐN mới

GV lu ý : sự oxi hoá và sự khử là 2

quá trình trái ngợc nhau nhng diễn ra

đồng thời trong 1 p

Ví dụ 3

2Na + Cl0 0 2 2Na+ + 2 Cl- 2NaCl+1 -1 (3)

.

0

H2 + Cl0 2 2HCl+1 -1 (4)

to

NH4NO3 N2O + 2H2O

(5)

Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển e giữa các chất p.

Hay :

Phản ứng oxi hoá khử là p trong đó có sự thay

đổi số oxi hoá của 1 số nguyên tố.

3 Củng cố :

GV Hệ thống kiến thức của bài :

- Khái niệm sự oxi hoá , sự khử

-Khỏi niệm chất oxi hoá, chất khử

-Khỏi niệm phản ứng oxi hoá - khử

4 Dặn dò :

- Học bài và làm bài tập sgk 1,2,3,4,5,6 trang 82,83

- Chuẩn bị bài phản ứng oxi húa – khử ( tiếp )

10A6 10A7

Trang 10

Tiết 30

PHẢN ỨNG OXI HểA – KHỬ (tiếp)

i Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết:

-Phản ứng oxi hoá khử là p trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của 1 số nguyên tố

-Chất khử (chất bị oxi hoá ) là chất nhờng e, chất oxi hoá (chất bị khử) là chất thu e

-Quá trình oxi hoá (sự oxi hoá) là quá trình nhờng e, quá trình khử (sự khử) là quá trình thu e

- Cỏc bước lập phương trỡnh của phản ứng oxi húa – khử, ý nghĩa của phản ứng oxi húa – khử trong thực tiễn

2 Kĩ năng:

- Phõn biệt được chất oxi húa và chất khử, sự oxi húa và sự khử trong cỏc phản ứng oxi húa – khử

- Lập được phương trỡnh của phản ứng oxi húa- khử dựa vào số oxi húa (cõn bằng theo

phương phỏp thăng bằng e)

3 Thái độ:

-Nhận thức đựơc tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức về phản ứng oxi hoá khử đối với sản xuất hoá học và môi trờng

ii chuẩn bị

GV: Giáo án, SGK, SGV

HS : ễn p oxi hoá khử (lớp 9); khái niệm số oxi hoá và các quy tắc xác định số oxi hoá

iii Tiến trình giảng dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

Cho phản ứng: 4NH3 + 5O2   →t o 4NO + 6H2O

- Xác chất oxi hoá, chất khử ? Quá trình oxi hoá, quá trình khử ?

- Nêu định nghĩa phản ứng oxi hoá khử ?

2 Bài mới:

Hoạt động 1

GV Lấy ví dụ và phân tích các bớc

để cân bằng phản ứng

HS : Xác định số oxi hoá của

II – Lập phơng trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử.

Ví dụ 1 Lập PTHH của p P cháy trong O2 tạo ra

P2O5 theo sơ đồ p : P + O2→ P2O5

Trang 11

photpho, oxi trong p → chất oxi hoá

và chất khử

HS : Viết các quá trình oxi hoá và

quá trình khử, cân bằng mỗi quá

trình

- GV hớng dẫn HS tìm hệ số thích

hợp cho chất oxi hoá và chất khử sao

cho tổng số e do chất khử nhờng

bằng tổng số e do chất oxi hoá nhận.

- GV hớng dẫn HS đặt các hệ số của

chất oxi hoá và chất khử vào sơ đồ p

→ kiểm tra lại

Bớc 1 Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong p để tìm chất oxi hoá và chất khử.

P + O02 P+5 -22O5 0

Số oxi hoá của P tăng từ 0 đến +5: P là chất khử

Số oxi hoá của O giảm từ 0 đến -2: O2 là chất oxi hoá

Bớc 2 Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.

P P + 5e

O2 + 4e 2O

0 0

+5 -2

quá trình oxi hoá

quá trình khử

Bớc 3 Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá

và chất khử sao cho tổng số e do chất khử nh-ờng bằng tổng số e do chất oxi hoá nhận.

P P + 5e

O2 + 4e 2O

0 0

+5 -2

x 4

x 5

Bớc 4 Đặt các hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào sơ đồ p, từ đó tính ra hệ số của các chất khác có mặt trong PTHH Kiểm tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố và cân bằng điện tích 2 vế để hoàn tất việc lập PTHH của p.

4P + 5O2 → 2P2O5

Hoạt động 2

GV lấy ví dụ

HS tiến hành lập phơng trình hoá học

của phản ứng oxi hoá - khử theo 4

b-ớc

Ví dụ 2.

Lập PTHH của p khí cacbon mono oxit khử sắt

(III) oxit ở nhiệt độ cao thành sắt và cacbon

đioxit theo sơ đồ p :

Fe2O3 + CO → Fe + CO2

Bớc 1

Fe+3 -22O3 + CO Fe + CO+4 -22

Số oxi hoá của sắt giảm từ +3 đến 0: Fe3+ (trong

Fe2O3) là chất oxi hoá

Số oxi hoá của cacbon tăng từ +2 đến +4: C+2

(trong CO) là chất khử

Bớc 2

0

quá trình oxi hoá

quá trình khử

Fe + 3e Fe

C C + 2e

+3

Bớc 3

Trang 12

Fe + 3e Fe

C C + 2e

+3

x 2

x 3

Bớc 4

Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2

Hoạt động 3

Dùng phơng pháp đàm thoại gợi mở

để HS tự tìm ra đợc những p oxi hoá

khử có ý nghĩa trong tự nhiên, trong

đời sống và trong sản xuất

HS tham khảo SGK trang 82

III – ý nghĩa của phản ứng oxi hoá khử trong thực tiễn

SGK trang 82

4 Củng cố :

• Hớng dẫn giải bài tập

Bài tập 7.

a) MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

b) Cu + 4HNO3 đặc   →t0 Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O

c) 3Mg + 4H2SO4 đặc   →t0 3MgSO4 + S + 4H2O

5 Dặn dò :

- Học bài và làm cỏc bài tập (trang 83).

- Chuẩn bị trước bài phõn loại phản ứng húa học vụ cơ

10A6 10A7

Tiết 31 PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HểA HỌC Vễ CƠ

Trang 13

i Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết:

- Cỏc phản ứng húa học được chia thành 2 loại: Phản ứng oxi húa – khử và phản ứng

khụng phải là phản ứng oxi húa – khử

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được phản ứng thuộc loại phản ứng oxi húa – khử dựa vào sự thay đổi số oxi

húa của cỏc nguyờn tố

3 Thái độ:

-Tích cực tìm hiểu kiến thức khoa học

ii chuẩn bị

Gv Giỏo ỏn, sgk, sgv

HS : ễn phản ứng hoá hợp; phản ứng phân huỷ; phản ứng thế; phản ứng trao đổi (lớp 8,9); p oxi hoá khử ;

III Tiến trình giảng dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong quá trình giảng dạy bài mới

2 Bài mới:

Hoạt động 1 Phõn loại phản ứng

trong húa học vụ cơ

I – Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá

GV Cho hs nhắc lại đ/n phản ứng

húa hợp ?

HS

GV Lấy 2 ví dụ minh hoạ

HS Xác định số oxi hoá của các

nguyên tố trớc và sau p

Gv.Cho hs rút ra kết luận

HS:

1 Phản ứng hoá hợp

Ví dụ 1

2H02 + O02 2Hto +12-2O

→ Trong p:

Số oxi hoá của H tăng từ 0 đến +1

Số oxi hoá của O giảm từ 0 đến -1.

Ví dụ 2

CaO + CO+2-2 +4-22 CaCO+2+4 -23

→ Trong p không có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố

Kết luận: trong p hoá hợp số oxi hoá của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay

đổi.

Hoạt động 2.

GV Cho hs nhắc lại định nghĩa p

2 Phản ứng phân huỷ

Ví dụ 1

Trang 14

phân huỷ.

HS

GV Lấy 2 ví dụ minh hoạ

Cho hs xác định số oxi hoá của các

nguyên tố trớc và sau p?

HS

Gv Cho hs rút ra kết luận

HS

2KClO-23 2KCl + 3Ot 02

o

+5

→ Trong p:

Số oxi hoá của O tăng từ -2 đến 0

Số oxi hoá của Cl giảm từ +5 đến -1.

Ví dụ 2

Cu(OH)+2 -2 +12 CuO + Hto +2-2 +12O-2

→ Trong p không có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố

Kết luận: trong p phân huỷ số oxi hoá của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay

đổi.

Hoạt động 3.

Gv Cho hs nhắc lại định nghĩa p thế

HS

GV Lấy 2 ví dụ minh hoạ, cho hs

xác định số oxi hoá của các nguyên

tố trớc và sau p?

HS:

GV Cho hs rút ra kết luận

HS

3 Phản ứng thế

Ví dụ 1

Cu + 2AgNO0 +1+5-23 Cu(NO+2 +5-23)2 + 2Ag0

→ Trong p:

Số oxi hoá của Cu tăng từ 0 đến +2

Số oxi hoá của Ag giảm từ +1 đến 0.

Ví dụ 2

Zn + 2HCl ZnCl0 +1-1 +2 -12 + H02

→ Trong p:

Số oxi hoá của Zn tăng từ 0 đến +2

Số oxi hoá của H giảm từ +1 đến 0.

Kết luận: trong hoá học vô cơ, p thế bao giờ cũng có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố.

Hoạt động 4.

Gv Cho hs nhắc lại định nghĩa p trao

đổi?

HS

GV Lấy 2 ví dụ minh hoạ, cho hs

xác định số oxi hoá của các nguyên

tố trớc và sau p?

HS:

GV Cho hs rút ra kết luận

HS

4 Phản ứng trao đổi

Ví dụ 1

AgNO+1+5-23 + NaCl AgCl + NaNO+1 -1 +1-1 +1+5-23

Ví dụ 2

2NaOH + CuCl+1-2+1 +2 -12 Cu(OH)+2 -2+12 + 2NaCl+1 -1

→ Trong 2 p không có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố

Kết luận: trong p trao đổi, số oxi hoá của các nguyên tố không thay đổi.

Hoạt động 5.

Gv.( ?) Việc chia p thành phản ứng

hoá hợp, p phân huỷ , p thế, p trao đổi

là dựa vào cơ sở nào ?

HS ;

II – Kết luận

Ngày đăng: 31/10/2013, 06:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành quan niệm mới về sự - HOA 10. TIET 27-32
Hình th ành quan niệm mới về sự (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w