1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Công nghệ 6 tuần 21

9 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 31,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét, liên hệ thực tế 15 Gia đình em đã thực hiện các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng như thế nào?. Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét, liên [r]

Trang 1

Ngày soạn: Tiết 40, 41

CHỦ ĐỀ 2 VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM.

Bước 1: Xây dựng chủ đề dạy học.

I, Xác định tên chủ đề: Vệ sinh an toàn thực phẩm.

II, Mô tả chủ đề:

1, Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 2

+ Nội dung tiết 1: Vệ sinh thực phẩm

+ Nội dung tiết 2: An toàn thực phẩm

2, Mục tiêu chủ đề.

a, Mục tiêu tiết 1:

* Kiến thức: Biết được khái niệm nhiễm trùng thực phẩm, nhiễm độc thực phẩm và ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn

* Kỹ năng: Hình thành kỹ năng sử dụng nhiệt độ đúng cách trong chế biến thực phẩm.

* Thái độ: Có ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, quan tâm bảo vệ sức khoẻ của bản thân và cộng đồng

b, Mục tiêu tiết 2:

* Kiến thức: Biết cách giữ vệ sinh an toàn thực phẩm khi mua sắm, chế biến và bảo quản thực phẩm Biết các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm, nhiễm độc thực phẩm

* Kỹ năng: Hình thành kỹ năng chọn mua thực phẩm sạch, chế biến và bảo quản thực phẩm đúng cách.

* Thái độ: Có ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, quan tâm bảo vệ sức khoẻ của bản thân và cộng đồng, phòng chống ngộ độc thức ăn

3, Phương tiện: UDCNTT.

4, Các nội dung chính của chủ đề theo tiết:

Tiết 1:

I, Vệ sinh thực phẩm

Tiết 2: Cách bảo quản trang phục.

II, An toàn thực phẩm.

Bước 2: Biên soạn câu hỏi/bài tập:

- Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao)

- Mỗi loại câu hỏi/bài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất nào của học sinh trong

dạy học

Tiết 1:

1 Em hiểu vệ sinh thực phẩm là gì? Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét

2 Theo em, thế nào nhiễm trùng thực phẩm? Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét

3 Em hãy kể tên một vài loại thực phẩm dễ bị

hư hỏng và giải thích nguyên nhân?

Nhận biết, thông hiểu Quan sát, liên hệ thực tế

4 Theo em, thực phẩm để trong tủ lạnh có đảm bảo an toàn không? Tại sao? Thông hiểu Quan sát, nhận xét, suy luận,liên hệ thực tế

5 Em hiểu gì về sự nhiễm độc thực phẩm? Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét

6 Ở gia đình em đã đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm chưa? Hãy giải thích? Thông hiểu Nhận xét, suy luận, liên hệthực tế

7 Em hãy giải thích các mốc nhiệt độ trong

H3.14?

Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét

8

Vậy, ở nhiệt độ nào thì an toàn cho thực

phẩm và ở nhiệt độ nào thì nguy hiểm cho

thực phẩm?

Nhận biết, thông hiểu Nhận xét, suy luận

Trang 2

Tiết 2:

1 Theo em, an toàn thực phẩm là gì? Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét

2 Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến ngộ độc thức ăn dẫn đến tử vong? Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét

3 Cần đảm bảo an toàn thực phẩm trong những trường hợp nào? Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét

4 Gia đình em thường mua sắm những loại thực phẩm gì? Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét, liên hệthực tế

5 Đối với những thực phẩm khi mua về làm thế nào để đảm ảo an toàn thực phẩm? Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét

6

Em hãy nêu một số cách lựa chọn thực

phẩm tươi ngon đảm bảo an toàn thực

phẩm?

Thông hiểu Quan sát, nhận xét, liên hệ

thực tế

7 Trong gia đình em, thực phẩm thường được chế biến ở đâu? Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét

8 Ngoài thực phẩm bị sử dụng hoá chất ra thì thực phẩm còn bị nhiễm độc từ đâu? Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét

9 Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn bằng

những con đường nào?

Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét

10 Cần bảo quản các loại thực phẩm đã chế

biến, đóng hộp và khô như thế nào?

Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét, liên hệ

thực tế

11 Gia đình em đã đảm bảo an toàn thực phẩm như thế nào? Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét, liên hệthực tế

12 Có những nguyên nhân nào gây ngộ độc thức ăn? Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét

13 Trong 4 nguyên nhân đó, nguyên nhân nào gây nhiễm trùng, nguyên nhân nào gây

nhiễm độc thực phẩm?

Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét

14 Em hãy nêu các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm tại gia đình em? Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét, liên hệthực tế

15 Gia đình em đã thực hiện các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng như thế nào? Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét, liên hệthực tế

16 Có mấy biện pháp phòng tránh nhiễm độc? Hãy kể tên? Nhận biết, thông hiểu Quan sát, nhận xét, liên hệthực tế

Bước 3: Thiết kế tiến trình dạy học (Soạn giáo án)

Tiết 1:

I, KHỞI ĐỘNG.

1, Ổn định tổ chức lớp(1’).

6C

6D

6E

2, Kiểm tra bài cũ(4’).

- Mục đích: Kiểm tra bài cũ

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

Trang 3

- Phương pháp: Vấn đáp.

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ

Câu hỏi: Nhu cầu dinh

dưỡng của cơ thể như thế

nào để đảm bảo thân hình

cân đối?

TL:

- Cơ thể luôn đòi hỏi phải có đủ chất dinh dưỡng để nuôi sống và phát triển

- Mọi sự thừa và thiếu chất dinh dưỡng đều có hại cho sức khoẻ

2, HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

A, Mở bài(1’): Sức khoẻ và hiệu quả làm việc của con người phần lớn phụ thuộc vào loại và lượng

thực phẩm ăn vào mỗi ngày Nhưng hiện nay, nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm còn hạn chế, vẫn còn nhiều vụ ngộ độc thức ăn xảy ra Vậy, làm thế nào để chúng ta có nhận thức đúng đắn và biết được tầm quan trọng của vệ ssinh an toàn thực phẩm Bài hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm hiểu “ Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm”.

B, Các hoạt động(36’): Tìm hiểu về vệ sinh thực phẩm.

- Mục đích: Tìm hiểu về vệ sinh thực phẩm.

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời

GV: Em hiểu vệ sinh thực phẩm là gì?

HS: Là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc, ngộ độc thức ăn

GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi bảng

HS: Ghi bài

GV: Theo em, thế nào nhiễm trùng thực phẩm?

HS: Là sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng

HS: Ghi bài

GV: Em hãy kể tên một vài loại thực phẩm dễ bị hư hỏng và giải thích nguyên

nhân?

HS: Thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, ốc, hến…Vì sau khi giết mổ không được

đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, bị vi khuẩn có hại xâm nhập Thực phẩm sau

khi mua về không chế biến ngay không để nơi thoáng mát

GV: Theo em, thực phẩm để trong tủ lạnh có đảm bảo an toàn không? Tại sao?

HS: Không Vì: Thực phẩm như thịt, cá chỉ giữ được một thời gian trong ngăn

đá và với thực phẩm chế biến sẵn nếu trong quá trình sản xuất không đảm bảo

vệ sinh, bảo quản tốt để trong tủ lạnh vẫn hỏng

GV: Đưa ra một vài VD:

+ Với đồ uống đóng chai có sử dụng chất phụ gia quá tỷ lệ cho phép => Ảnh

hưởng đến sức khoẻ

+ Các loại rau, củ, quả trong quá trình chăm sóc đã sử dụng thuốc bảo vệ thực

vật không cho phép và quá liều lượng quy định => Cây bị nhiễm độc, ảnh

hưởng đến người tiêu dùng

=> Từ dẫn chứng đó, em hãy cho biết:

Em hiểu gì về sự nhiễm độc thực phẩm?

HS: Là sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm

GV: Nhận xét, chốtlại, ghi bảng

HS: Ghi bài

GVMR: Con cá nóc có giá trị kinh tế cao nhưng trong quá trình sơ chế cần chú ý

các bộ phận gan, mật, ruột của nó có chứa nhiều độc tố nguy hiểm

GV: Ở gia đình em đã đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm chưa? Hãy giải

thích?

HS: Liên hệ, trả lời

I, Vệ sinh thực phẩm: VSTP là

giữ cho thực phẩm không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc, ngộ độc thức ăn

1, Khái niệm về nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm.

a, Nhiễm trùng thực phẩm: Là sự

xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm

b, Nhiễm độc thực phẩm: Là sự

xâm nhập của chất độc vào thực phẩm

2, Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn:

- Ở nhiệt độ từ -200C đến -100C: Đây là nhiệt độ vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không chết

- Ở nhiệt độ từ 0 đến 370C: Đây là nhiệt độ nguy

Trang 4

GV: YCHS quan sát H3.14/SGK:

Em hãy giải thích các mốc nhiệt độ trong H3.14?

HS: Quan sát, giải thích

GV: Vậy, ở nhiệt độ nào thì an toàn cho thực phẩm và ở nhiệt độ nào thì nguy

hiểm cho thực phẩm?

HS:

+ Nhiệt độ an toàn cho thực phẩm: từ 1000C đến 1150C

+ Nhiệt độ nguy hiểm cho thực phẩm: từ 0 đến 370C

GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi bảng

HS: Ghi bài

GVMR: Ăn chín, uống sôi là việc làm rất quan trọng trong việc bảo vệ sức khoẻ

cho nên khi nấu thực phẩm phải nấu chín, khi đó vi khuẩn gây hại mới bị tiêu

diệt Thực phẩm chỉ nên để ăn trong ngày, không để thực phẩm, thức ăn quá lâu

sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh nở, làm thực phẩm bị nhiễm trùng

hiểm, vi khuẩn có thể sinh nở mau chóng

- Ở nhiệt độ từ 500C đến 800C: Đây là nhiệt độ vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không chết hoàn toàn

- Ở nhiệt độ từ 1000C đến 1150C: Đây là nhiệt độ an toàn trong nấu nướng,

vi khuẩn bị tiêu diệt

4, Củng cố và hướng dẫn về nhà (4’).

- Mục đích: Củng cố và hướng dẫn về nhà.

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ

- Hệ thống lại nội dung kiến thức đã học để học sinh khắc sâu

- Đặt một số câu hỏi củng cố bài học

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Đọc và chuẩn bị phần còn lại “ Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm” để cho giờ học sau

Tiết 2

1, Ổn định tổ chức lớp(1’).

6C

6D

6E

2, Kiểm tra bài cũ(4’).

- Mục đích: Kiểm tra bài cũ

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ

Hoạt động của giáo

Câu hỏi: Em hiểu vệ

sinh thực phẩm là gì?

Thế nào là nhiễm

trùng, nhiễm độc thực

phẩm? Em hãy lấy

VD?

TL:

- VSTP là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc, ngộ độc thức ăn

- Nhiễm trùng thực phẩm: Là sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực

phẩm

- Nhiễm độc thực phẩm: Là sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm.

a, Mở bài(1’): Ở giờ học trước, chúng ta đã tìm hiểu vấn đề VSTP Hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm

hiểu nội dung tiếp theo của bài đó là ATTP và các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm “Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm (tiết 2)”

B, Các hoạt động(35’).

* Hoạt động 1(20’): Tìm hiểu về an toàn thực phẩm.

- Mục đích: Tìm hiểu về an toàn thực phẩm.

Trang 5

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời

GV: Theo em, an toàn thực phẩm là gì?

HS: Là giữ cho thực phẩm khỏi bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng

HS: Ghi bài

GV: Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến ngộ độc thức ăn dẫn đến tử vong?

HS: Do sử dụng thuốc trừ sâu bệnh, thuốc kích thích, chất bảo quản

GV: Nhận xét, bổ sung, lấy VD minh hoạ: Ngộ độc dưa chuột, rau cải, đậu

đũa, hoa quả Trung Quốc

GV: Chốt lại, ghi bảng

HS: Ghi bài

GV: Cần đảm bảo an toàn thực phẩm trong những trường hợp nào?

HS: Khi mua sắm, chế biến và bảo quản

GV: Gia đình em thường mua sắm những loại thực phẩm gì?

HS: Tôm, cua, thịt, trứng, rau, củ, quả

GV: Đối với những thực phẩm khi mua về làm thế nào để đảm ảo an toàn

thực phẩm?

HS: phải biết chọn tực phẩm tươi ngon, không quá hạn sử dụng, không bị

ôi, ươn, ẩm mốc và không để lẫn các loại thực phẩm sống, chín với nhau

GV: Em hãy nêu một số cách lựa chọn thực phẩm tươi ngon đảm bảo an

toàn thực phẩm?

HS: Liên hệ, lấy VD

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng

HS: Ghi bài

GV: Trong gia đình em, thực phẩm thường được chế biến ở đâu?

HS: Tại khu vực bếp

GV: Ngoài thực phẩm bị sử dụng hoá chất ra thì thực phẩm còn bị nhiễm

độc từ đâu?

HS: Từ dụng cụ làm bếp, quần áo, tay người chế biến

GV: Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn bằng những con đường nào?

HS: Xâm nhập trong quá trình chế biến: Cắt, thái, rửa, mổ

GV: Cần bảo quản các loại thực phẩm đã chế biến, đóng hộp và khô như

thế nào?

HS:

+ Thực phẩm đã chế biến: Cho vào hộp kín, để vào tủ lạnh

+ Thực phẩm đóng hộp: Để vào tủ lạnh nên mua đủ dùng

+ Thực phẩm khô: Phải được phơi khô, cho vào hộp, lọ kín, để nơi cao ráo

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng

HS: Ghi bài

GV: Gia đình em đã đảm bảo an toàn thực phẩm như thế nào?

HS: Liên hệ, trả lời

I, Vệ sinh thực phẩm.

II, An toàn thực phẩm:

- Là giữ cho thực phẩm khỏi bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất

=> Vì vậy, thực phẩm luôn cần có mức độ

an toàn cao Người sử dụng cần biết cách lựa chọn cũng như xử

lý thực phẩm một cách đúng đắn, hợp

vệ sinh

1, An toàn thực phẩm khi mua sắm:

- Để đảm bảo an toàn thực phẩm khi mua sắm cần phải biết chọn tực phẩm tươi ngon, không quá hạn

sử dụng, không bị ôi, ươn, ẩm mốc và không để lẫn các loại thực phẩm sống, chín với nhau

2, An toàn thực phẩm khi chế biến

và bảo quản:

- Để đảm bảo an toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản cần: + Thức ăn cần được

sơ chế sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh

+ Thức ăn phải được nấu chín và bảo quản chu đáo tránh vi khuẩn có hại xâm nhập

* Hoạt động 2(15’): Tìm hiểu các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm.

- Mục đích: Tìm hiểu các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm.

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời

Trang 6

GV: Có những nguyên nhân nào gây ngộ độc thức ăn?

HS: Có 4 nguyên nhân

GV: Trong 4 nguyên nhân đó, nguyên nhân nào gây nhiễm

trùng, nguyên nhân nào gây nhiễm độc thực phẩm?

HS:

+ Nhiễm trùng: Thức ăn nhiễm VSV và độc tố của VSV, thức

ăn bị biến chất

+ Nhiễm độc: Thức ăn có sẵn chất độc, ô nhiễm các chất hoá

học

GV: YCHS quan sát H3.16/SGK:

- Em hãy nêu các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực

phẩm tại gia đình em?

HS: Quan sát, trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi bảng

HS: Ghi bài

GV: Gia đình em đã thực hiện các biện pháp phòng tránh

nhiễm trùng như thế nào?

HS: Liên hệ, trả lời

GV: Có mấy biện pháp phòng tránh nhiễm độc? Hãy kể tên?

HS: Có 3 biện pháp

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng

HS: Ghi bài

GV:

+ Thức ăn đã chế biến: Bảo quản chu đáo, tránh cô trùng xâm

nhập

+ Thực phẩm khô: Cần bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh

ẩm mốc, côn trùng xâm nhập

+ Đồ hộp: Không dùng đồ quá hạn, hộp đã bị han, bị hở

III, Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm.

1, Nguyên nhân ngộ độc thức ăn: 4

- Do thức ăn nhiễm VSV và độc

tố của VSV

- Do thức ăn bị biến chất

- Do bản thân thức ăn có sẵn chất độc

- Do thức ăn bị ô nhiễm các chất độc hoá học, chất phụ gia…

2, Các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm.

a, Phòng tránh nhiễm trùng:

- Rửa tay sạch trước khi ăn

- Vệ sinh nhà bếp

- Rửa kỹ thực phẩm

- Nấu chín thực phẩm

- Đậy thức ăn cẩn thận

- Bảo quản thực phẩm chu đáo

b, Phòng tránh nhiễm độc:

- Không dùng thực phẩm có chất độc

- Không dùng thức ăn bị biến chất hoặc nhiễm độc

- Không dùng đồ hộp quá hạn sử dụng

4, Củng cố và hướng dẫn về nhà (5’).

- Mục đích: Củng cố và hướng dẫn về nhà.

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ

- Hệ thống lại nội dung kiến thức đã học để học sinh khắc sâu

- GV mời 1 vài học sinh đọc ghi nhớ và phần có thể em chưa biết/SGK/Tr80

- Đặt một số câu hỏi củng cố bài học

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Đọc và chuẩn bị “ Bài 17: Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn” để cho giờ học sau.

3, LUYỆN TẬP.

Hs trả lời các câu hỏi:

1 Tại sao phải giữ VSTP?

2 Muốn đảm bảo ATTP, cần lưu ý những yếu tố nào?

3 Nêu 1 số biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực phẩm thường dùng?

4 Em phải làm gì khi phát hiện:

- 1 con ruồi trong bát canh?

- 1 số con mọt trong túi bột?

4, HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.

Hs giải quyết tình huống:

1 Cách chọn hoa quả tươi.

2 Cách chọn thịt, cá tươi.

Trang 7

3 Cách phân biệt thực phẩm trong nước và nước ngoài.

4 .

5, HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG: HS áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.

V, Rút kinh nghiệm:

………

………

BÀI 17 BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CHẾ BIẾN MÓN ĂN (tiết 1).

I, Mục tiêu bài học.

1, Về kiến thức:

- Biết được sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng trong khi nấu ăn

- Biết cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng không bị mất đi trong quá trình chế biến thực phẩm

2, Về kỹ năng: Hình thành kỹ năng bảo quản các loại thực phẩm cho hợp lý, đảm bảo chất dinh

dưỡng

3, Về thái độ: Áp dụng hợp lý các quy trình chế biến và bảo quản thực phẩm để tạo nguồn dinh dưỡng

tốt cho sức khoẻ và thể lực

4, Mục tiêu dành cho HSKT: Biết được sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng trong khi nấu ăn.

II, Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1, Giáo viên: SGK, giáo án, UDCNTT.

2, Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.

III, Phương pháp dạy học:

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp đàm thoại

IV, Tiến trình giờ dạy, giáo dục.

1, Ổn định tổ chức lớp(1’).

6C

6D

6E

2, Kiểm tra bài cũ(4’).

- Mục đích: Kiểm tra bài cũ

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Câu hỏi: Theo

em, ngộ độc

thức ăn là do

nguyên nhân

nào?

TL:

- Do thức ăn nhiễm VSV và độc tố của VSV

- Do thức ăn bị biến chất

- Do bản thân thức ăn có sẵn chất độc

- Do thức ăn bị ô nhiễm các chất độc hoá học, chất phụ gia…

3, Bài mới(36’).

Trang 8

A, Mở bài(1’): Trong quá trình chế biến thức ăn, các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm thường bị

mất đi, nhất là những chất dễ tan trong nước và trong hơi nước Vậy, làm thế nào để bảo quản tốt giá trị dinh dưỡng có trong thực phẩm Hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm hiểu “ Bài 17: Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn ( Tiết 1)”.

B, Các hoạt động(35’): Tìm hiểu bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến.

- Mục đích: Tìm hiểu bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến.

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời

GV: YCHS quan sát H3.17/SGK:

- Em hãy đọc chất dinh dưỡng có trong thịt,cá?

HS: Quan sát, đọc

GV: Biện pháp bảo quản các chất dinh dưỡng có trong thịt, cá là gì?

HS:

+ Thịt: Rửa sạch trước khi thái

+ Cá: Làm sạch vẩy, mang, cắt khúc

GV: Tại sao thịt, cá khi đã thái, cắt khúc rồi không nên rửa lại?

HS: Vì mất VTM, chất khoáng dễ tan trong nước

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng

HS: Ghi bài

GV: YCHS quan sát H3.18/SGK:

- Em hãy kể tên các loại rau, củ, quả thường dùng?

HS: Cà rốt, su hào, bắp cải, cà chua, cam, ổi, xoài, nhãn…

GV: Theo em, rau, củ, quả trước khi chế biến phải qua thao tác nào?

HS: Cần gọt vỏ, rửa, cắt thái

GV: Cách gọt vỏ, rửa, cắt thái có ảnh hưởng gì đến giá trị dinh dưỡng?

HS: Sinh tố và chất khoáng dễ bị tiêu huỷ nếu thự hiện không đúng cách

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng

HS: Ghi bài

GV: YCHS quan sát H3.19/SGK:

- Em hãy kể tên các loại đậu hạt, ngũ cốc thường dùng trong gia đình

em?

HS: Lạc, đỗ xanh, đỗ đen, vừng, đỗ tương

GV: Với các loại hạt khô cần có cách bảo quản như thế nào?

HS: Phải phơi khô, loại bỏ hạt sâu, lép, để nơi khô ráo, thoáng mát

GV: Với gạo nên bảo quản như thế nào để đảm bảo các chất dinh

dưỡng?

HS: Ăn đến đâu mua đến đó hoặc mua vừa đủ cho thời gian dự tính,

không nên vo gạo kỹ sẽ mất sinh tố B

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng

HS: Ghi bài

I Bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến.

1 Thịt, cá:

- Không ngâm rửa thịt,

cá sau khi cắt, thái

- Không để ruồi bọ bâu vào

- Giữ thịt, cá ở nhiệt độ thích hợp

2 Rau, củ, quả, đậu hạt tươi:

- Rửa rau thật sạch, chỉ nên cắt, thái sau khi rửa và không để rau khô héo

- Rau, củ, quả ăn sống nên gọt vỏ trước khi ăn

3 Đậu hạt khô, gạo:

- Đậu hạt khô: Cần bảo quản chu đáo nơi khô ráo, mát mẻ, tránh mốc, sâu mọt xâm nhập, thỉnh thoảng cần kiểm tra lại

- Gạo: Chỉ nên mua với lượng vừa đủ cho thời gian dự tính, không vò quá kỹ sẽ bị mất sinh tố B

4, Củng cố và hướng dẫn về nhà (4’).

- Mục đích: Củng cố và hướng dẫn về nhà.

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ

- Hệ thống lại nội dung kiến thức đã học để học sinh khắc sâu

- Đặt một số câu hỏi củng cố bài học

- Giáo viên nhận xét giờ học

Trang 9

- Đọc và chuẩn bị phần II “ Bài 17: Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn” để cho giờ học

sau

V, Rút kinh nghiệm:

………

………

Ngày đăng: 03/02/2021, 03:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w