- Tự nhận thức về giá trị của bản thân, tự chịu trách nhiệm về các hành vi và việc làm của bản thân, thực hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng, đất nước, tự điều chỉnh hành vi phù hợ[r]
Trang 1Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tiết 6,7,8
MỞ RỘNG MỐI QUAN HỆ HỢP TÁC, HỮU NGHỊ CÙNG PHÁT TRIỂN Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học: Kĩ năng đọc-hiểu văn
bản và tiếng Việt
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học: Gồm các bài:
- Tiết 1: + HĐ1:Khởi động
+ HĐ2: Hình thành kiến thức: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
- Tiết 2: + HĐ2: Hình thành kiến thức: Hợp tác cùng phát triển
- Tiết 3: + HĐ 3: Luyện tập; HĐ 4: Vận dụng; HĐ5: Tìm tòi, mở rộng, sáng tạo
- Số tiết: 03
Bước 3: Xác định mục tiêu bài học
1.Kiến thức.
2.Kĩ năng
- Kĩ năng bài học:
+ Học sinh hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc Ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc.Những biểu hiện, việc làm cụ thể của tình hình hữu nghị giữa các dân tộc
+ Hiểu được thế nào là hợp tác, cá nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác Đường lối của Đảng và nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác Trách
nhiệm của học sinh chúng ta trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác cùng
- Kĩ năng sống:
+ Suy nghĩ sáng tạo:
+ Phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính
Trang 2+ Nêu vấn đề, phân tích đối chiếu
+ Xác định giá trị bản thân: Trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân, yêu thương người thân
+ Giao tiếp:
3 Thái độ: - Tuyên truyền, vận động mọi người ủng hộ chủ trương, chính sách,
của Đảng về sự hợp tác cùng phát triển
- Bản thân phải thực hiện tốt yêu cầu của sự hợp tác cùng phát triển
- Hành vi xử sự có văn hoá với bạn bè, khách nước ngoài đến Việt Nam
- Góp phần giữ gìn, bảo vệ tình hữu nghị với các nước
- Giáo dục đạo đức: TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, HỢP TÁC
4 Định hướng phát triển năng lực:
* Các năng lực chung
- Năng lực tự học;
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập;
- Năng lực giao tiếp;
- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc;
- Năng lực giải quyết vấn đề;
* Năng lực chuyên biệt của môn học
- Năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực tiếp nhận và đọc hiểu văn bản
- Năng lực giao tiếp tiếng việt
- Năng lực so sánh các vấn đề trong đời sống xã hội
- Năng lực tạo lập văn bản
- Năng lực thuyết minh một vấn đề
Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu
Trang 3Mức độ nhận
biết
Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và
vận dụng cao
Nêu những nét
chung về tình
hữu nghị giữa
các dân tộc Ý
nghĩa của tình
hữu nghị giữa
các dân tộc
Những biểu hiện, việc làm cụ thể của tình hình hữu nghị giữa các dân tộc
.Ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc.Những biểu hiện, việc làm cụ thể của tình hình hữu nghị giữa các dân tộc
Xử lí một số tình huống tiêu biểu, điển hình
Nắm được nào là
hợp tác, cá
nguyên tắc hợp
tác, sự cần thiết
phải hợp tác
Hiểu, cắt nghĩa được Đường lối của Đảng và nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước
khác Trách nhiệm của
học sinh chúng ta trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác cùng
Đánh giá ý nghĩa của hợp tác, cá nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết
phải hợp tác
Bước 5: Biên soạn câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học
Tiến trình giờ dạy – giáo dục:
Tiết 7
Bài 6: HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là hợp tác, cá nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác
- Đường lối của Đảng và nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác
- Trách nhiệm của học sinh chúng ta trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác cùng phát triển
2 Kĩ năng.
- Có nhiều việc làm cụ thể về sự hợp tác trong học tập, lao động và hoạt động xã hội
- Biết hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt động chung
Trang 4- Giáo dục kĩ năng sống: xác định giá trị, tư duy phê phán, tìm và xử lí thông tin, hợp tác
3 Thái độ
- Tuyên truyền, vận động mọi người ủng hộ chủ trương, chính sách, của Đảng về
sự hợp tác cùng phát triển
- Bản thân phải thực hiện tốt yêu cầu của sự hợp tác cùng phát triển
- Giáo dục đạo đức: TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, HỢP TÁC
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học : Tự giác chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Tự nhận thức về giá trị của bản thân, tự chịu trách nhiệm về các hành vi và việc làm của bản thân, thực hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng, đất nước, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của thầy: Tranh, ảnh, băng hình, bài báo, câu chuyện về sự hợp tác
giữa nước ta và các nước khác
2 Chuẩn bị của trò: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về sự hợp tác giữa nước ta với các
nước khác
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại, thuyết trình, nghiên cứu trường hợp điển hình, giải quyết vấn đề, chơi trò chơi
2 Kĩ thuật dạy học: động não, thảo luận nhóm, trình bày một phút, hỏi và trả lời, lược đồ tư duyIV Tiến trình giờ dạy- giáo dục
IV Tiến trình lên lớp- giáo dục
1 Ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(5’):
? Thế nào là tình hữu nghị? Ý nghĩa của tình hữu nghị? Làm bài tập 2 (sgk-19)
3 Bài mới:
Hoạt động 1(1’) KHỞI ĐỘNG:
- Mục đích: Giới thiệu bài, tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
- Phương pháp: Trực quan
- Kĩ thuật: Phân tích thông tin
- Hình thức tổ chức: cá nhân
Loài người ngày nay đang đứng trước những vấn đề nóng bỏng, có liên quan đến cuôc sống của mọi người của dân tộc cũng như toàn nhân loại là:
+ Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh hạt nhân, chống khủng bố
Trang 5+ Tài nguyên, môi trường
+ Dân số và kế hoạch hoá gia đình
+ Bệnh tật hiểm nghèo ( đại dịch AIDS )
+ Cách mạng khoa học công nghệ
Việc giải quyết các vấn đề trên là trách nhiệm của loài người chứ không riêng một quốc gia nào, dân tộc nào Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử này, còn có sự hợp tác giữa các dân tộc, các quốc gia trên thế giới
Hoạt động 2(25’) HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục đích: Cung cấp cho học sinh một số tấm gương giúp học sinh bước đầu nhận biết về sự hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới
- Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày 1’
- Hình thức tổ chức: cá nhân
- Học sinh đọc thông tin 1, 2 + quan sát ảnh (SGK
20 - 21 )
- GV:Tổ chức cho học sinh trao đổi, thảo luận của
lớp về các thông tin trong phần đặt vấn đề ( Đã
chuẩn bị trước )
? Qua thông tin về VN tham gia các tổ chức
quốc tế, em có suy nghĩ gì?
+ Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế trên các
lĩnh vực: Thương mại, y tế, lương thực và nông
nghiệp, giáo dục, khoa học, quỹ nhi đồng đó là sự
hợp tác toàn diện thúc đẩy sự phát triển của đất
nước
? Bức ảnh về trung tướng phi công Phạm Tuân
nối lên ý nghĩa gì?
+ Trung tướng phạm Tuân là người Việt Nam
đầu tiên bay vào vũ trụ với sự giúp đỡ của nước
Liên Xô cũ – sự hợp tác giữa VN và LX cũ trong
lĩnh vực hàng không
? Bức ảnh cầu Mỹ Thuận là biểu tượng nói lên
điều gì?
+ Cầu Mỹ Thuận là biểu tượng sự hợp tác giữa
Việt Nam và Úc về lĩnh vực giao thông vận tải
? Bức ảnh các bác sĩ Việt Nam và Mỹ đang làm
gì và có ý nghĩa như thế nào?
+ Các bác sĩ VN và người phẫu thuật nụ cười
cho trẻ em VN
I - Đặt vấn đề:
- Việt Nam là thành viên của những tổ chức quốc tế
- Là sự hợp tác toàn diện thúc đẩy sự phát triển của đất nước
Trang 6+ Các bác sĩ VN và những " Phẫu thuật nụ cười " cho trẻ em VN, thể hiện sự hợp tác về y tế
và nhân đạo
- Học sinh trả lời cá nhân - nhận xét
- Giáo viên nhận xét, bổ sung và kết luận chung câu hỏi
- Giáo viên tổ chức học sinh trao đổi về thành quả của sự hợp tác
? Nêu một số thành qủa của sự hợp tác giữa nước ta va nước khác:
+ Cầu Mỹ Thuận
+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
+ Cầu Thăng Long
+ Khai thác dầu Vũng Tàu
+ Khu chế xuất lọc dầu Dung Quất
+ Bệnh viện Việt Nhật
- Học sinh cả lớp góp ý kiến , giáo viên nhận xét,
bổ sung
? Quan hệ hợp tác với các nước sẽ giúp chúng ta các điều kiện sau:
A- Vốn
B - Trình độ quản lí
C - Khoa học - công nghệ
Em cho biết ý kiến đúng?
(Cả 3 ý kiến đúng)
- Giáo viên bổ sung: Đất nước ta đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội từ một nước đói nghèo, lạc hậu nên rất cần cả 3 điều kiện trên
? Bản thân em có thấy được tác dụng của hợp tác với các nước trên thế giới?
+ Hiểu biết của em rộng hơn
+ Tiếp cận với trình độ khoa học kỹ thuật của các nước
+ Nhận biết được tiến bộ, văn minh của nhân loại + Bổ sung thêm về nhận thức lí luận và thực tiễn + Gián tiếp - trực tiếp giao lưu với bạn bè
+ Đời sống vật chất của bản thân và gia đình được nâng cao
- Giáo viên kết luận: Giao lưu quốc tế trong thời
đại ngày nay trở thành yêu cầu sống của mỗi dân
Trang 7tộc Hợp tác hữu nghị với các nước giúp đất nước
ta tiến nhanh, tiến mạnh lên CNXH Nó cũng là cơ
hội của thế hệ trẻ nói chung và bản thân các em
nói riêng trưởng thành và phát triển toàn diện
- Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận nhóm ( 3
nhóm)
+ Nhóm 1:
? Câu 1: Em hiểu thế nào là hợp tác?
? Câu 2: Hợp tác dựa trên nguyên tắc nào?
+ Nhóm 2:
? Ý nghĩa của hợp tác với các nước đối với: a,
Toàn nhân loại
b, Việt Nam
* Lưu ý: Những bức xúc có tính toàn cầu (Môi
trường, bùng nổ dân số, đói nghèo, bệnh tật hiểm
nghèo )
+ Nhóm 3:
? Câu 1 Chủ trương của Đảng và Nhà Nước ta
trong công tác đối ngoại?
+ Coi trọng, tăng cường hợp tác trong khu vực và
trên thế giới
+ Nguyên tắc: Độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh
thổ
+ Không can thiệp nội bộ, không dùng vũ lực
+ Bình đẳng cùng có lợi
+ Giải quyết bất đồng = thương lượng hoà bình
+ Phản đối âm mưu và hành động gây sức ép, áp
đặt, cường quyền, can thiệp nội bộ nước khác
? Câu 2: Trách nhiệm của bản thân trong việc rèn
luyện tư tưởng hợp tác?
+ Rèn luyện tư tưởng hợp tác với bạn bè và mọi
người xung quanh
II Nội dung bài học
1 Khái niệm hợp tác:
- Hợp tác là cùng chung sức làm việc, hỗ trợ lẫn nhau trong các công việc, lĩnh vực nào đó vì lợi ích chung
- Nguyên tắc hợp tác:
+ Dựa trên cơ sở bình đẳng + Hai bên cùng có lợi + không làm hại đến lợi ích người khác
2 Ý nghĩa của hợp tác cùng phát triển
- Hợp tác quốc tế để cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu
- Giúp đỡ, tạo điều kiện các nước nghèo phát triển
- Để đạt được mục tiêu hoà bình cho toàn nhân loại
3 Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta?
- ViÖt nam lu«n coi träng t¨ng cêng sù hîp t¸c víi c¸c níc theo nguyên tắc trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;
- Phản đối mọi âm mưu và hành động gây sức ép, áp đặt
và cường quyền
4 H/S cÇn ph¶i rÌn t×nh thÇn hîp t¸c như thế nào?
Trang 8+ Luụn quan tõm đến tỡnh hỡnh thế giới và vai trũ
của Việt Nam
+ Cú thỏi độ hữu nghị, đoàn kết với cỏc nước ngoài
và giữ gỡn phõ̉m chất tốt đẹp của người Việt Nam
trong giao tiếp
+ Tham gia hoạt động hợp tỏc trong học tập, lao
động và hoạt động tinh thần khỏc
- Hợp tỏc với bạn bè và mọi ngời xung quanh
- Ủng hộ chính sách hợp tác hoà bình, hữu nghị của Đảng
và Nhà nớc ta
- Hợp tác với mọi ngời trong hoạt động chung
Hoạt động 3(8’) LUYỆN TẬP
- Mục đích: HS biết khỏi quỏt thành nội dung bài học
- Phương phỏp: vṍn đỏp, trực quan, nờu và giải quyết vṍn đờ̀, thảo luận nhúm, chơi trũ chơi
- Kĩ thuật: động nóo, trỡnh bày một phỳt,
- Hỡnh thức tổ chức: cỏ nhõn, nhúm
- Tổ chức làm bài tập = phiếu học tập
? Cõu hỏi: Em đồng ý với ý kiến nào sau đõy?
a, Học tập là việc của từng người, phải tự cố
gắng
b, Cần trao đổi, hợp tỏc với bạn bố những lỳc
khú khăn
c, Khụng nờn ỷ lại người khỏc
d, Lịch sự văn minh với khỏch nước ngoài
đ, Dựng hàng ngoại tốt hơn hàng nội
e, Tham gia tốt hoạt động từ thiện
? Giải thớch vỡ sao đỳng? Vỡ sao sai?
HS: Đỏp ỏn đỳng : b,c,d,e
? Giới thiệu những tấm gương hợp tỏc tốt (cú
thể chưa tốt)
( Học sinh tự liờn hệ)
III Bài tập.
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Hoạt động 4(10’) VẬN DỤNG, TèM TềI, MỞ RỘNG, SÁNG TẠO
- Mục tiờu: Giỳp học sinh củng cụ́ lại kiến thức của toàn bài
HS biết thực hành vận dụng xử lí tỡnh huụng rốn luyện cỏch ứng xử cú văn húa
- Phương phỏp: thảo luận nhúm, trỡnh bày sản phẩm
- Kĩ thuật: động nóo, trỡnh bày một phỳt,
- Hỡnh thức tổ chức: cỏ nhõn, nhúm
- Giỏo viờn tổ chức học sinh thảo luận cả lớp
- Giỏo viờn liờn hệ cỏc hoạt động về tỡnh hữu
nghị, hợp tỏc của nước ta với cỏc nước trờn thế
giới Từ đú giỳp học sinh biết liờn hệ việc làm
III Bài tập
Trang 9cụ thể của cá nhân để góp phần thực hiện đường
lối đối ngoại, hữu nghị của nhà nước ta
? Những việc làm cụ thể của học sinh góp
phần phát triển tình hữu nghị ( kể cả việc làm
chưa tốt)
Việc làm tốt
+ Quyên góp ủng hộ nạn nhân chất độc màu da
cam
+ Tích cực tham gia lao động, hoạt động nhân
đạo
+ Bảo vệ môi trường
+ Chia sẻ nỗi đau với các bạn mà nước họ bị
khủng bố xung đột
+ Thông cảm, giúp đỡ các bạn ở nước nghèo,
đói
+ Cư sử văn minh, lịch sự với người nước ngoài
- Lần lượt mỗi học sinh nêu một biểu hiện
- Giáo viên liệt kê lên bảng hoặc giấy khổ to
- Cả lớp đóng góp bổ xung- Giáo viên kết luận
- Học sinh làm bài tập 2 ( SGK - 19)
? Em làm gì trong các tình huống sau đây? vì
sao?
a, Bạn em có thái độ thiếu lịch sự với người
nước ngoài.
b, Trường em tổ chức giao lưu với học sinh
nước ngoài.
? Hãy sưu tầm tranh ảnh, đài báo
? Lập kế hoạch hoạt động thể hiện tình hữu
nghị
Chưa tốt
+ Thờ ơ với nỗi bất hạnh của ngươì khác
+ Thiếu lành mạnh trong lối sống
+ Không tham gia các hoạt động nhân đạo mà trường tổ chức + Thiếu lịch sự, thô lỗ với khách nước ngoài
4 Củng cố(3’)
- Giáo viên tổ chức chơi trò chơi sắm vai( chọn 2 nhóm tham gia tiểu phẩm)
- Giáo viên đưa tình huống cho 2 nhóm: Giới thiệu về 1 thành quả hợp tác tốt ở địa phương
+ Học sinh: Các nhóm tự phân vai, viết lời thoại + Học sinh: Các nhóm thể hiện tiểu phẩm
+ Học sinh: Cả lớp quan sát chú ý + Giáo viên: Nhận xét , Kết luận
5 Hướng dẫn học bài ở nhà(3’):
- Về nhà học bài đầy đủ, tham khảo tư liệu, sách báo về hợp tác, giao lưu
Trang 10- Bài tập về nhà: 1,2 ( sgk 22- 23)
- Đọc , tìm hiểu bài 7: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc + Đọc kĩ phần ĐVĐ
+ Trả lời câu hỏi SGK
+ Tìm hiểu những truyền thống tốt đẹp của dt
V Rút kinh nghiệm