- Với học sinh, phải bíêt đánh giá đúng bản thân, hiểu được nội dung của luật hôn nhân, gia đình. - Thực hiện đúng trách nhiệm của mình đối với bản thân, gia đình, xã hội..[r]
Trang 1Ngày soạn : Tiết 22
Ngày giảng:
Bài 12
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN
(Tiết 2)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được
- Hôn nhân là gì?
- Ý nghĩa của hôn nhân đúng phát luật
- Những tác hại của hôn nhân trái pháp luật
2 Kỹ năng:
- Phân biệt hôn nhân đúng pháp luật và hôn nhân trái pháp luật
- Biết cách ứng xử trong những trường hợp liên quan đến quyền và nghĩa vụ
hôn nhân của bản thân
- Tuyên truyền vận động mọi người thực hiện luật hôn nhân gia đình
3 Thái độ:
- Tôn trọng qui định của pháp luật về hôn nhân
- Ủng hộ những việc làm đúng, phản đói những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân
- Có cuộc sống lành mạnh, nghiêm túc với bản thân và thực hiện đúng luật hôn nhân gia đình
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học : Tự giác chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Tự nhận thức về giá trị của bản thân, tự chịu trách nhiệm về các hành vi và việc làm của bản thân
* Tích hợp:
- GD đạo đức: Giáo dục khát vọng lý tưởng cao đẹp vì cộng đồng, sống có tình
yêu thương và trách nhiệm với mọi người xung quanh.=> giáo dục về các giá trị
TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, ĐOÀN KẾT…
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của thầy:
- Luật hôn nhân gia đình năm 2000
- Các thông tin, số liệu thực tế có liên quan
2 Chuẩn bị của trò: Tìm hiểu tình hình thực tế địa phương về luật hôn nhân
gia đình
III- Phương pháp:
1 Phương pháp: vấn đáp, phân tích, thuyết trình
Trang 22 Kỹ thuật: Động não, thảo luận nhóm, nghiên cứu trường hợp điển hình, xử lý tình huống, bày tỏ thái độ, tư duy sáng tạo
IV Tiến trình lên lớp- giáo dục
1 Ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(5’):
? Hôn nhân là gì? Ý nghĩa của tình yêu chân chính đối với hôn nhân?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 (1’)Giới thiệu bài
- Mục đích: Giới thiệu bài, tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
- Phương pháp, kt: thuyết trình
Hôn nhân là hạnh phúc của mỗi người Mỗi người cần tìm hiểu và nắm vững luật hôn nhân để thực hiện đúng theo PL quy định Vậy PL quy định những
gì về hôn nhân, trách nhiệm của CD trong hôn nhân là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động 2( 25’)Tìm hiểu nội dung bài học
- Mục đích: Cung cấp cho học sinh một số quy định của PL về hôn nhân, trách nhiệm của CD trong hôn nhân
- Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình, phân tích
- Kĩ thuật: động não, trình bày một phút.
- Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận
những nguyên tắc cơ bản, những quy
định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ
của công dân và ý nghĩa của các qui
định đó
- Giáo viên chia lớp theo nhóm:
- Gợi ý học sinh trao đổi các câu hỏi
sau:
? Những nguyên tắc cơ bản của chế độ
hôn nhân ở Việt Nam?
+ Các nhóm trình bày
+ Cả lớp trao đổi bổ xung
? Cho biết quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân trong hôn nhân?
- Giáo viên giải thích: qui định này là
tối thiểu Do yêu cầu kế hoạch hoá gia
đình, nhà nước khuyến khích nam 26,
nữ 22 tuổi mới kết hôn
- Giáo viên giải thích nội dung:
II Nội dung bài học(tiếp)
2 Những quy định của pháp luật nước
ta về hôn nhân
a) Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam:
- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, 1 vợ, 1 chồng, vợ chồng bình đẳng
- Nhà nước tôn trọng và bảo vệ pháp lí cho hôn nhân giữa các công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo tôn giáo và người không theo tôn gíao, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài
- Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình
b) Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân:
* Được kết hôn:
- Từ 20 tuổi trở lên, nữ là 18 tuổi trở lên
- Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện, không ép buộc, cưỡng ép hoặc cản trở
* Cấm kết hôn:
- Người đang có vợ hoặc có chồng
- Người mất năng lực hành vi dân sự
Trang 3+ Cùng dòng máu trực hệ
+ Quan hệ 3 đời
? Em có biết làm thủ tục đăng kí kết
hôn ở đâu không?
- Giáo viên nhấn mạnh : Thủ tục kết hôn
là cơ sở pháp lí của hôn nhân đúng qui
định, có giá trị pháp lí
- Giáo viên lấy ví dụ thực tế những gia
đình không làm thủ tục kết hôn gây hậu
quả như thế nào?
? Pháp luật qui định như thế nào về
quan hệ giữa vợ hoặc chồng?
- Giáo viên lấy ví dụ: Phê phán quan
điểm ngày nay trong cơ chế thị trường
người chồng lo kiếm tiền, phụ nữ chỉ
nên ở nhà lo việc gia đình
? Trách nhiệm của công dân và học
sinh như thế nào?
=> Kết luận: Tình yêu- hôn nhân- gia
đình là tình cảm hết sức quan trọng đối
với mỗi người Những qui định của
pháp luật thể hiện ý nguyện của nhân
dân Truyền thống tốt đẹp của dân tộc
đồng thời thể hiện tinh hoa văn hoá của
nhân loại
- Giáo viên dùng bảng phụ ghi nội dung
baì tập 1 ( sgk 43)
- Yêu cầu 2-3 học sinh trả lời câu hỏi
nhanh
- Trả lời trao đổi bổ xung ý kiến giải
thích khác nhau
- Giáo viên thống nhất ý kiến đúng
? Hãy nêu những hậu quả xấu do tảo
hôn gây ra mà em biết?
( tâm thần, mắc bệnh)
- Giữa những người cùng dòng máu trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi 3 đời
- Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng, con dâu, mẹ vợ với con dể, bố dượng với con riêng của chồng
- Giữa những người cùng giới tính
* Thủ tục kết hôn:
- Đăng kí kết hôn ở uỷ ban nhân dân phương hoặc xã
- Được cấp giấy chứng nhận kết hôn
c) Quy định của quan hệ vợ và chồng:
- Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình
- Vợ chồng phải tôn trọng danh dự, nhân phẩm về nghề nghiệp của nhau
3 Trách nhiệm của công dân và HS:
- Có thái độ tôn trọng, nghiêm túc trong tình yêu và hôn nhân Không vi phạm quy định của pháp luật về hôn nhân
- Với học sinh, phải bíêt đánh giá đúng bản thân, hiểu được nội dung của luật hôn nhân, gia đình - Thực hiện đúng trách nhiệm của mình đối với bản thân, gia đình, xã hội
Trang 4( Đối với người tảo hôn, gia đình của
họ, và đối với cộng đồng)
Hoạt động 3(8’) Thực hành hướng dẫn luyện tập những nội dung kiến thức đã học
- Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức của toàn bài
- Phương pháp: thảo luận nhóm, trình bày sản phẩm
- Kĩ thuật: động não, trình bày một phút,
GV hướng dẫn HS luyện tập
Phân nhóm làm bài tập
- Nhóm 1: B2, B7
2: B3, B6
3: B4, B5
HS trao đổi thảo luận – Cử 2
người trình bày trước lớp Bài
tập của nhóm:
Lớp nhận xét; bổ sung;
GV hdẫn học sinh kết luận
? Tóm lại để đảm bảo cho cuộc
HN được tốt đẹp thì phải chú ý
điều gì?
III Bài tập
1 Bài tập 1(43):
* Các ý kiến đồng ý
đ: Kết hôn khi N 20 T nữ trên 18 tuổi g: Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ hướng dẫn cho con trong việc lựa chon bạn đời
h: Không nên yêu sơm i: Không kết hôn sớm
k: Gia đình chỉ hạnh phúc….TYCC
* Các ý kiến không đồng ý ( Còn lại ) Vì:
- Vi phạm về tuổi Khôn (a) Vi phạm nguyên tắc kết hôn (b), hôn nhân chưa thực sự bền vững (c), quan niệm lạc hậu (e), kết hôn vụ lợi (e), quan niệm sai
về gđình thời hiện đại (m)
2 Bài 2 (43)
Gợi ý:
- Trường hợp tảo hôn có ở địa phương hoặc nghe kể ( đọc) trên đài, báo
- Theo em nguyên nhân nào dẫn đến tảo hôn? ( Gia đình; quan niệm lạc hậu)
3 Bài 3(43):
Nêu hậu quả cho nạn tảo hôn gây ra:
- Tảo hôn sẽ có hại cho sức khỏe của cả 2 vợ chồng;
=> Nếu có con sức khoẻ của con yếu => Suy dinh dưỡng => Thiếu tư chất => Kinh tế thiếu => Đ/s khó khăn không đảm bảo cho chính họ và con cái
=> Gánh nặng cho xã hội
4 Bài 4 (43).
-> Gợi ý: ý kiến của gia đình đúng, vì họ đã vi phạm nguyên tắc và luật hôn nhân (đ4/2000)
5 Bài 5(43)
Gợi ý:
+ Không đúng vì vi phạm điều kiện cấm trong luật hôn nhân ( Điều 8 Khoản 12)
+ Nếu họ lấy nhau => Vi phạm pháp luật
6 Bài 6:
Trang 5Gợi ý: Việc làm của mẹ Bình là sai.
Thứ nhất: ép buộc hôn nhân
Thứ 2: Bình chưa đủ tuổi KH Thứ 3: Cuộc hôn nhân không có TY
=> Vi phạm luật hôn nhân -> hậu quả
7 Bài 7(44).
Gợi ý: Việc làm của anh Phú là sai
Không bình đẳng, tôn trọng nhau trong hôn nhân
4 Củng cố bài học(2’):
- Yêu cầu học sinh sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về gia đình:
+ Tục ngữ: - Con dại cái mang
- Cha muốn cho con hay, thày muốn cho trò giỏi
- Của chồng công vợ + Ca dao: "Công cha như núi thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra"
+ Ngày gia đình Việt Nam: 28/ 6
- Giáo viên tổng kết toàn bài
5 Hướng dẫn học bài ở nhà(3’):
- Về nhà học bài, sưu tầm những câu tục ngữ, ca dao nói về hôn nhân gia đình
- Làm bài tập: 2,5,7,8
- Đọc và tìm hiểu bài 13: Quyền tự do kinh doanh và quyền đóng thuế
V.Rút kinh nghiệm