Về kỹ năng: Có kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để xây dựng được những thực đơn phù hợp, đáp ứng yêu cầu ăn uống của gia đình.. Về thái độ: Có ý thức tổ..[r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 51
Bài 22 QUY TRÌNH TỔ CHỨC BỮA ĂN (Tiết 2).
I, Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1, Về kiến thức:
- Hiểu được nguyên tắc xây dựng thực đơn
- Biết cách sắp xếp bố trí công việc hợp lý để tổ chức bữa ăn
2, Về kỹ năng:
- Hình thành kỹ năng lựa chọn thực phẩm cho thực đơn và tính toán số người dự bữa ăn
- Hình thành kỹ năng bày bàn và thu dọn sau khi ăn
3, Về thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
4, Mục tiêu dành cho HSKT: Hiểu được nguyên tắc xây dựng thực đơn.
II, Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, UDCNTT.
2, Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III, Phương pháp dạy học.
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp thảo luận nhóm
IV, Tiến trình giờ dạy, giáo dục.
1, Ổn định tổ chức lớp(1’).
6A
6C
6D
6E
2, Kiểm tra bài cũ(4’).
- Mục đích: Kiểm tra bài cũ
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
Câu hỏi: Thực đơn là gì?
Khi xây dựng thực đơn cần
lưu ý những điểm gì?
TL: Là bảng ghi lại tất cả những món ăn dự định sẽ phục vụ trong bữa ăn ngày hôm đó
* Có 3 nguyên tắc:
+ Thực đơn có số lượng và chất lượng món ăn phù hợp với tính chất của bữa ăn:
+ Thực đơn phải có đủ các loại món ăn chính theo cơ cấu của bữa ăn: + Thực đơn phải đảm bảo yêu cầu về mặt dinh dưỡng của bữa ăn và hiệu quả kinh tế
3, Bài mới(36’).
A, Mở bài(1’): Giờ trước, chúng ta đã tìm hiểu về thực đơn, nguyên tắc xây dựng thực đơn và cách lựa
chọn thực đơn Hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm hiểu tiếp các phần còn lại của “ Bài 22 với nội dung: Cách chế biến món ăn và bày bàn, thu dọn sau khi ăn”.
B, Các hoạt động(35’).
Trang 2* Hoạt động 1(15’): Tìm hiểu về kỹ thuật chế biến món ăn.
- Mục đích: Tìm hiểu về kỹ thuật chế biến món ăn.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời
GV: Kỹ thuật chế biến món ăn được tiến hành qua mấy
khâu?
HS: 3 khâu: Sơ chế, chế biến món ăn, trình bày món ăn
GV: Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận trong thời gian 3 phút:
+ N1: Em hãy nêu những công việc cần làm khi sơ chế thực
phẩm?
( Cắt, thái, gọt, rửa sạch thực phẩm)
- Em hãy lấy ví dụ sơ chế một món ăn nào đó mà em thích?
HS: Liên hệ, trả lời
+ N2: Hãy nhắc lại các phương pháp chế biến thực phẩm đã
học và chọn phương pháp thích hợp cho từng loại món ăn
của thực đơn?
( Phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt và
không sử dụng nhiệt)
- Mục đích của việc chế biến món ăn là gì?
HS: Làm cho thực phẩm chín, dễ hấp thu, dễ đồng hoá, tăng
giá trị cảm quan
+ N3: Tại sao phải trình bày món ăn?
( Để tạo vẻ đẹp cho món ăn, tăng giá trị mỹ thuật của bữa ăn,
hấp dẫn và kích thích ăn ngon miệng)
GV: Mời các nhóm trình bày đáp án, nhóm bạn nhận xét ->
Bổ sung, chốt lại, ghi bảng
HS: Ghi bài
GV: Khi trình bày món ăn cần chú ý điều gì?
HS: Chú ý đến màu sắc, hình dáng, mùi vị của món ăn để tạo
ra sự hài hoà, hấp dẫn
I Xây dựng thực đơn.
II Lựa chọn thực phẩm cho thực đơn.
III Chế biến món ăn.
1 Sơ chế:
- Là khâu chuẩn bị thực phẩm trước khi chế biến
- Sơ chế gồm những động tác:
+ Loại bỏ những phần không ăn được và làm sạch thực phẩm
+ Cắt thái nguyên liệu theo yêu cầu của món ăn
+ Tẩm ướp gia vị
2 Chế biến món ăn:
- Làm cho thực phẩm chín, dễ hấp thu, dễ đồng hoá, tăng giá trị cảm quan Vì qua chế biến, thực phẩm thay đổi về trạng thái, hương vị màu sắc
- Tuỳ theo yêu cầu của thực đơn để chọn phương pháp chế biến món ăn phù hợp
3 Trình bày món ăn:
- Để tạo vẻ đẹp cho món ăn, tăng giá trị mỹ thuật của bữa ăn, hấp dẫn và kích thích ăn ngon miệng
* Hoạt động 2(20’): Tìm hiểu về cách bày bàn và thu dọn sau khi ăn.
- Mục đích: Tìm hiểu về cách bày bàn và thu dọn sau khi ăn.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời
GV: Sau khi chế biến món ăn xong thì công việc tiếp theo là gì?
HS: Bày bàn và thu dọn sau khi ăn
GV: Hình thức trình bày bàn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
HS: Phụ thuộc vào dụng cụ ăn uống và cách trang trí bàn ăn
GV: Khi bày bàn cần chuẩn bị dụng cụ như thế nào?
HS: Chọn và chuẩn bị dụng cụ đẹp, phù hợp với tính chất bữa ăn
GV: Trong các bữa ăn hàng ngày em đã chuẩn bị những dụng cụ gì?
HS: Bát, đĩa, thìa, muôi
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng
HS: Ghi bài
IV Bày bàn và thu dọn sau khi ăn.
1 Chuẩn bị dụng cụ:
Cần chuẩn bị và chọn dụng cụ đẹp, phù hợp với tính chất của bữa ăn
2 Bày bàn ăn:
- Bàn ăn phải trang trí lịch sự, đẹp mắt
Trang 3GV: Khi bày bàn ăn cần chú ý điều gì?
HS: Phải trang trí lịch sự, đẹp mắt
GV: Cách bày bàn và bố trí chỗ ngồi cho khách phụ thuộc vào yếu tố
nào?
HS: Phụ thuộc vào tính chất của bữa ăn
GV: Chốt lại, ghi bảng
HS: Ghi bài
GV: Gia đình em đã bày bàn ăn như thế nào?
HS: Liên hệ thực tế, trả lời
GV: Để tạo bữa ăn thêm chu đáo, lịch sự, người phục vụ cần có thái độ
như thế nào?
HS: Thái độ ân cần, niềm nở, vui tươi, tỏ lòng, quý trọng khách
GV: Khi dọn bàn ăn cần chú ý điều gì?
HS:
- Xếp dụng cụ theo từng loại
- Không thu dọn dụng cụ ăn uống khi còn người đang ăn
- Khi thu dọn tránh với tay trước mặt khách
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng
HS: Ghi bài
- Cách trình bày bàn và
bố trí chỗ ngồi cho khách phụ thuộc vào tính chất bữa ăn
3 Cách phục vụ và thu dọn sau khi ăn.
a Phục vụ:
- Để tạo cho bữa ăn thêm chu đáo, lich sự, người phục vụ cần phải
ân cần, niềm nở, vui tươi, tỏ lòng quý khách
b Dọn bàn ăn:
- Xếp dụng cụ theo từng loại
- Khi thu dọn tránh với tay trước mặt khách
4, Củng cố và hướng dẫn về nhà (4’).
- Mục đích: Củng cố và hướng dẫn về nhà.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
- GV hệ thống lại nội dung kiến thức đã học để học sinh khắc sâu
- GV đặt một số câu hỏi củng cố bài học
- GV nhận xét giờ học
- HS đọc và xem trước bài mới.
IV, Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngày soạn: Tiết 52
Bài 23 THỰC HÀNH: XÂY DỰNG THỰC ĐƠN.
I,Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài thực hành này học sinh phải:
1, Về kiến thức:
- Xây dựng được thực đơn dùng cho các bữa ăn thường ngày và các bữa ăn liên hoan, bữa cỗ
- Biết cách trình bày và trang trí được thực đơn hợp lý, đẹp mắt
2, Về kỹ năng: Có kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để xây dựng được những thực đơn phù hợp, đáp
ứng yêu cầu ăn uống của gia đình
3, Về thái độ: Có ý thức tổ chức được bữa ăn đơn giản trong gia đình.
4, Mục tiêu dành cho HSKT: Xây dựng được thực đơn dùng cho các bữa ăn thường ngày.
II, Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1, Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, UDCNTT.
2, Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III, Phương pháp dạy học:
Trang 4- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp thực hành
IV, Tiến trình giờ dạy, giáo dục.
1, Ổn định tổ chức lớp(1’).
6A
6C
6D
6E
2, Kiểm tra bài cũ(4’).
- Mục đích: Kiểm tra bài cũ
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu hỏi: Chế biến thực phẩm được
tiến hành qua mấy khâu? Khi chế
biến món ăn cần chú ý điều gì?
TL: - Tiến hành qua ba khâu: Sơ chế thực phẩm, chế biến món ăn, trình bày món ăn
- Món ăn phải được tình bày có tính thẩm mỹ, sáng tạo kết hợp các mẫu rau, củ, quả tỉa hoa để trang trí
3, Bài mới(36’).
A, Mở bài(1’): Ở hai bài học trước các em đã biết tổ chức bữa ăn trong gia đình như thế nào là hợp lý và
quy trình tổ chức bữa ăn trong gia đình như thế nào là phù hợp Từ bữa ăn đơn giản hàng ngày đến bữa
cỗ hay bữa liên hoan Từ vốn kiến thức đó, hôm nay cô sẽ giúp các em vận dụng vào việc xây dựng thực đơn cho bữa cơm thường ngày của gia đình em “ Bài 23: Thực hành: Xây dựng thực đơn”.
B, Các hoạt động(35’).
* Hoạt động 1(20’): Tìm hiểu về cách xây dựng thực đơn dùng cho các bữa ăn thường ngày.
- Mục đích: Tìm hiểu về cách xây dựng thực đơn dùng cho các bữa ăn thường ngày.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời
GV: Giới thiệu mục tiêu của bài thực hành cho học sinh
HS: Nghe, hiểu
GV: YCHS nhắc lại khái niệm về thực đơn
HS: Nhớ, nhắc lại: Là bảng ghi lại tất cả những món ăn dự định sẽ
phục vụ trong bữa tiệc, cỗ, liên hoan hay bữa ăn thường ngày
GV: Mời hoc sinh khác, nhận xét, bổ sung, chốt lại
GV: Em hãy nhắc lại nguyên tắc cơ bản khi xây dựng thực đơn
thường ngày cho gia đình?
HS:
- Thực đơn có số lượng và chất lượng món ăn phù hợp với tính chất
của bữa ăn:
- Thực đơn phải có đủ các loại món ăn chính theo cơ cấu của bữa
ăn:
- Thực đơn phải đảm bảo yêu cầu về mặt dinh dưỡng của bữa ăn và
I Giới thiệu mục tiêu của
bài
1 Về kiến thức:
- Xây dựng được thực đơn dùng cho các bữa ăn thường ngày
- Biết cách trình bày và trang trí được bàn ăn hợp lý
2 Về kỹ năng: Có kỹ năng
vận dụng kiến thức đã học để xây dựng được những thực đơn phù hợp, đáp ứng yêu cầu
ăn uống của gia đình
3 Về thái độ: Có ý thức tổ
Trang 5hiệu quả kinh tế.
GV: Mời học sinh khác nhận xét, bổ sung, chốt lại cho học sinh
khắc sâu
HS: Nhận xét, bổ sung
GV: YCHS quan sát H3.26/SGK và bảng cơ cấu thực đơn hợp lý
của bữa ăn thường ngày:
- Ở gia đình em thường dùng những món ăn gì trong ngày?
HS: Cơm, rau luộc, thịt lợn kho, cá rán
GV: Em có nhận xét gì về thành phần và số lượng món ăn của bữa
cơm gia đình?
HS: Có đủ thành phần dinh dưỡng, chế biến nhanh gọn, đơn giản
GV: Nhận xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp và đảm bảo yêu cầu
dinh dưỡng, số lượng - > Chốt lại, ghi bảng
HS: Ghi bài
chức được bữa ăn đơn giản trong gia đình
II Xây dựng thực đơn dùng cho các bữa ăn thường ngày.
1 Số món ăn: Có từ 3 – 4
món, thuộc loại chế biến nhanh gọn, đơn giản
2 Các món ăn:
- Gồm 3 món chính: Canh, mặn, xào
- Gồm 1 hoặc 2 món phụ:
Rau, củ hoặc dưa chua kèm nước chấm
* Hoạt động 2(15’): Thực hành xây dựng thực đơn dùng cho các bữa ăn thường ngày.
- Mục đích: Thực hành xây dựng thực đơn dùng cho các bữa ăn thường ngày.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời
GV: YCHS làm việc cá nhân:
- Mỗi học sinh tự xây dựng một thực đơn cho bữa cơm thường ngày ở gia đình
em?
HS: Làm việc độc lập theo yêu cầu của giáo viên.
GV: Đi lần lượt từng bàn quan sát, theo dõi, hướng dẫn học sinh.
HS: Làm theo sự hướng dẫn của giáo viên.
GV: Cuối giờ thu bài tập, nhận xét chung, chọn một vài bài tiêu biểu, nhận xét,
bổ sung, chốt lại
HS: Cuối giờ nộp bài làm.
III Thực hành:
- Xây dựng thực đơn dùng cho các bữa ăn thường ngày
4, Củng cố và hướng dẫn về nhà (4’).
- Mục đích: Củng cố và hướng dẫn về nhà.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
- GV thu bài
- GV nhận xét giờ học
- HS đọc và xem trước bài mới.
V, Rút kinh nghiệm: