- Giúp học sinh nắm được hai cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở của nghĩa gốcvà phát tăng số lượng từ ngữ nhờ:Tạ[r]
Trang 1Ngày soạn :……….
Ngày giảng :………
Tiết 21,22
CHỦ ĐỀ
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học: Nhận biết và sử dụng các cách phát triển
từ vựng Tiếng Việt
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học : Gồm các bài
Tiết 21: Sự phát triển của từ vựng
Tiết 22: Sự phát triển của từ vựng
Tích hợp bài “ Từ Hán Việt”, “Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa” lớp 6, Thuật ngữ lớp 9
Bước 3: Xác định mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Giúp học sinh nắm được hai cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở của nghĩa gốcvà phát tăng số lượng từ ngữ nhờ:Tạo thêm từ ngữ mới ,Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
Hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ
2 Về kĩ năng
KNBH: Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản Phân biệt được các phương
thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ Rèn khả năng nhận biết từ ngữ mới tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài.Sử dụng từ ngữ mượn của nước ngoài phù hợp mục đích giao tiếp
KNS: KN giao tiếp: trao đổi về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt KN ra quyết định: lựa chọn và sử
dụng từ phù hợp với mục
3.Về thái độ Rèn cho học sinh thái độ học tập tích cực tìm tòi, tìm hiểu ý nghĩa của từ ngữ, vận dụng
đúng trong tạo lập văn bản
-GD đạo đức: Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt Có văn hóa giao tiếp, ứng
xử phù hợp => giáo dục các giá trị TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, HỢP TÁC, ĐOÀN KẾT…
- GD bảo vệ môi trường: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ liên quan đến môi trường mượn từ ngữ nước ngoài về môi trường
3 Phát triển năng lực: Các năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác
B c 4: Xác đ nh và mô t m c đ yêu c uướ ị ả ứ ộ ầ
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và vận dụng
cao
Nêu được các cách phát triển từ
vựng
Nhận biết được một từ vựng
phát triển theo cách nào
Phân biệt được các cách phát triển từ vựng
Vận dụng được những kiến thức
đã học sử dụng từ ngữ mượn của nước ngoài phù hợp mục đích giao tiếp
Nhận biết được từ mượn, nguồn
gốc
Tìm được các từ được phát triển theo hai cách
Phân tích ý nghĩa của từ ngữ
Phân biệt phép ẩn dụ tu từ và phương thức ẩn dụ trong việc tạo
ra nghĩa mới của từ
Trang 2trong các cụm từ và trong văn bản
Phân biệt được các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ
Xác định nghĩa của từ trong cụm
từ và trong câu
Tìm được mô hình có khả năng tạo ra từ ngữ mới
Tìm và giải thích được một số từ ngữ mới xuất hiện gần đây
Viết đọc văn có sử dụng từ vựng tiếng Việt đượcphát triển theo các cách đã học
Bước 5: Biên soạn hệ thống câu hỏi, bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả
Bước 6: thiết kế tiến trình dạy học chủ đề
Tiến trình giờ dạy – giáo dục
Tiết 21
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG Hoạt động 1: Khởi động – 5p
Chiếu 1số từ: vua, quan, trẫm, bệ hạ - tổng thống, thủ tướng, ngài, … đường, xa lộ, in-te-nét… – HS quan sát:
? nhận xét về các từ trên?
- HS trình bày
GV giới thiệu chủ đề: Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển Sự phát triển của từ vựng diễn ra theo hai cách:
+ Phát triển nghĩa của từ ngữ.
+ Phát triển số lượng của từ ngữ
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – 35’
- Mục đích: HS hiểu được các cách phát triển từ vựng
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm, giải quyết vấn đề, dạy
học theo tình huống, dạy học định hướng hành động,
-Kĩ thuật giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động não, “trình bày một phút”, tóm tắt tài
liệu,
Trang 3- hình thức: hoạt động các nhân, nhóm
- phương tiện: bảng nhóm, SGK, bảng chính, máy chiếu
* Giáo viên trình chiếu ngữ liệu (ví dụ Bt 1,2/ 55)
1 Hs đọc Bt1
? Từ kinh tế trong bài có nghĩa là gì? Ngày nay
chúng ta hiểu từ kinh tế theo nghĩa nào?
Thảo luận nhóm - Đại diện trả lời
+Trị nước cứu đời
+Toàn bộ hoạt động của con người trong lao
động, sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của
cải vật chất làm ra
? Như vậy nghĩa của từ có sự thay đổi không?
( có)
> Nghĩa của từ không phải là bất biến, nó có thể
thay đổi theo thời gian Có những từ nghĩa cũ mất
đi và có những nghĩa mới được hình thành
? Qua phân tích em rút ra nhận xét gì về sự thay đổi
nghĩa của từ?
2 Hs phát biểu → Gv chốt
* Gv treo bảng phụ 2, Hs đọc
? Từ nào là nghĩa gốc và từ nào là nghĩa chuyển
trong ví dụ a, b?
a- Xuân 1:chỉ mùa xuân trong năm(đầu năm)
Xuân 2:chỉ tuổi trẻ (nghĩa chuyển)
b- Tay 1:1 bộ phận cơ thể dùng để cầm nắm
Tay 2:người giỏi về 1 môn, nghề nào đó (nghĩa
chuyển)
? Nghĩa chuyển trong trường hợp a, b được hình
thành theo phương thức nào?
2- 3 Hs phát biểu, Gv chốt
a- Xuân: + 1 trong 4 mùa (gốc)
+ Tuổi trẻ (chuyển) >chuyển theo phương thức ẩn dụ
b- Tay:+ Bộ phận của cơ thể con người (gốc)
+ Người chuyên hoạt động hoặc giỏi về 1
môn, 1 nghề nào đó (chuyển)
>chuyển theo phương thức hoán dụ
(Lấy bộ phận chỉ toàn thể)
? Qua ví dụ em thấy có mấy phương thức phát triển
của từ ngữ.?
2 Hs phát biểu, Gv chốt
? Qua phân tích các ví dụ em rút ra nhận xét gì về
sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ?
A Các cách phát triển từ vựng
I.Sự biến đổi và phát triển nghĩa
của từ ngữ
1 Khảo sát và phân tích ngữ
liệu : SGK
- Nghĩa của từ có thể thay đổi theo thời gian
- Nghĩa của từ phát triển dựa trên cơ sở nghĩa gốc
- 2 phương thức phát triển nghĩa của từ:
Trang 42 Hs phát biểu, Gv nhận xét, Hs đọc ghi nhớ
* Gv trình chiếu ngữ liệu.
? Trong thời gian gần đây có những từ ngữ nào mới
được cấu tạo trên cơ sở những từ ngữ trên? GiảI
thích nghĩa
- Điện thoại di động: điện thoại vô tuyến có kích
thước nhỏ có thể mang trong người được sử dụng
trong vùng phủ sóng của cơ sở thuê bao
- Sở hữu trí tuệ:
Quyền sở hữu đối với sản phẩm do lao động trí tuệ
mang lại được pháp luật bảo hộ như quyền tác giả,
quyền phát minh, quyền sáng chế
- Kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa chủ yếu vào
việc sản xuất, lưu thông phân phối và sản phẩm có
hàm lượng tri thức cao
- Đặc khu kinh tế: Khu vực dành riêng để thu hút
vốn và công nghệ nước ngoài với những chính sách
ưu đãi
? Tìm từ theo mẫu: x+ tặc?
Nhóm bàn thực hiện vào bảng nhóm – treo ,nhận
xét
-Không tặc: kẻ chuyên cướp trên máy bay
-Hải tặc: Kẻ chuyên cướp trên tàu biển
-Lâm tặc: Kẻ khai thác bất hợp pháp tài nguyên
-Gian tặc: kẻ trộm cắp bất lương
-Gia tặc: kẻ cắp trong nhà
-Nghịch tặc: kẻ phản bội làm giặc
Gv: Những từ ngữ trên làm giàu thêm vốn từ ngữ
? Từ những ví dụ trên em rút ra được nhận xét gì
2 Hs phát biểu, Gv chốt
Gọi 1 Hs đọc ghi nhớ
Gv trình chiếu ngữ liệu.
? Tìm từ Hán- Việt trong VD a,b,c?HS lên bảng
gạch chân
- đạp thanh, yến anh, bộ hành, tài tử, giai
nhân, thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ
- bạc mệnh, duyên phận, thần linh, chứng
giám, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc
Hs quan sát VD2
?Tiếng Việt dùng những từ ngữ nào để chỉ các kháI
niệm
+ ẩn dụ + hoán dụ
1 Ghi nhớ : SGK/ 56
I.T ạo từ ngữ mới
1.Khảo sát , phân tích ngữ liệu:
SGK
*Các từ mới: điện thoại di động,
kinh tế tri thức, đặc khu kinh tế, sở hữu trí tuệ
*X+tặc: không tặc, lâm tặc, nghịch tặc ,hải tặc…
2.Ghi nhớ: SGK/ 73
II.Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
1 Khảo sát , phân tích ngữ liệu : SGK
Trang 5
a- AIDS
b- Ma ket tinh
(mượn tiếng anh)
? Theo em những từ mượn phần lớn là của nước
nào?
- Từ Hán Việt
? Để từ ngữ Tiếng Việt phong phú ngoài việc tạo ra
từ mới chúng ta còn có cách nào nữa?
2 Hs phát biểu, Gv chốt
1 Hs đọc lại ghi nhớ
HS làm BT củng cố
* Đọc và chỉ ra yêu cầu của Bt1
HS suy nghĩ, phát biểu, nhận xét
- GV đánh giá, khái quát
BT1? Tìm 2 mô hình tạo ra từ mới?
Hs làm theo 4 nhóm , đọc , nhận xét, bổ sung
? Bài học hôm nay chúng ta cần khắc sâu mấy
lượng kiến thức, đó là những kiến thức nào?
Hs phát biểu, Gv chốt
- Mượn từ nước ngoài cũng là phát triển Tiếng Việt: Từ Hán Việt, tiếng Anh…
2 ghi nhớ:SGK/ 74
Bài 1/ 56
a, Từ chân được dùng với nghĩa gốc
b, Nghĩa chuyển- hoán dụ
c, Nghĩa chuyển- ẩn dụ
d, Nghĩa chuyển- ẩn dụ
Bài tập 1/ 74
X+trường :Chiến trường, công
trường, nông trường, thương trường, đường trường, sở trường…
X+hoá: lão hoá, công nghiệp
hoá, cơ điện hoá, điện khí hoá, thương mại hoá…
X+ điện tử:thư điện tử, thương
mại điện tử…
X+ tập: học tập, tuyển tập…
Hoạt động 3: Luyện tập ( ở nhà) – 5p
* Hướng dẫn HS tự học bài
? Qua bài học, em rút ra phương pháp để tìm hiểu kiểu bài này? Trải qua các bước như thế nào? Các bước:
- nghiên cứu ngữ liệu
- Trả lời các câu hỏi trong SGK, rút ra nhận xét
- Rút ra cách phát triển
HS dựa trên cơ sở trình tự bài học ở tiết 1, thực hiện tự học: tiết 22 bài Sự phát triển từ vựng – luyện tập:
- Nắm chắc phần Ghi nhớ
- lập SĐTD cho kiến thức đã học bằng bảng nhóm – cử bạn thuyết trình
- nghiên cứu làm bài tập trong sgk và trả lời
Tiết 22:
Trang 6ĐỊNH HƯỚNG KIẾN THỨC – LUYỆN TẬP – TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Hoạt động 3: Luyện tập (trên lớp)
Bước 1: Khái quát nội dung kiến thức bài học
- Mục đích: GV kiểm tra việc nắm kiến thức của HS
trong việc tự học bài
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
- KT: SĐTD
- Thời gian: 5 phút
- Cách thức tiến hành: nhóm
B Định hướng nội dung – kiến thức – luyện tập
? ? Trình bày các cách phát triển từ vựng bằng SĐTD
2 nhóm treo sản phẩm – cử thành viên nhóm –thuyết
trình
HS nhận xét – hỏi thêm các nhóm GV nhận xét, khái
quát bằng SĐTD
*Những cách phát triển:
- Phát triển về nghĩa của từ ngữ
- Phát triển về số lượng của từ ngữ
*Hai cách phát triển về số lượng :
- Tạo từ ngữ mới
-Mượn tiếng nước ngoài
*Từ vựng của ngôn ngữ không thể thay đổi Nếu không thay đổi thì không đáp ứng được nhu cầu giao tiếp và nhận thức của người bản ngữ vì thế giới xung quanh ta luôn vận động và phát triển
Bước 2: Luyện tập
- Mục đích: HS vận dụng được những
kiến thức trong bài học để giải quyết
Trang 7
bài tập, khắc sâu những kiến thức đã
học
- Phương pháp: Thực hành, luyện tập
- Thời gian: 16 phút
- Cách thức tiến hành
GV giao nhiệm vụ cho 2 nhóm ở BT2-3
* Hs đọc và chỉ ra yêu cầu, nhận xét
nghĩa của từ trà?
- HS nhóm 1-2 suy nghĩ, phát
biểu, nhận xét
- GV đánh giá, khái quát
* Hs đọc chỉ ra yêu cầu của Bt Nhận
xét chuyển nghĩa (đếm số đơn vị đã tiêu
thụ)
- HS nhóm 3-4 suy nghĩ, phát biểu,
nhận xét
- GV đánh giá, khái quát
* Đọc chỉ ra yêu cầu Bt, lấy ví dụ
chứng minh → từ nhiều nghĩa?
GV giao nhiệm vụ cho 4 nhóm 4 từ
thực hiện làm – trình bày, nhận xét
Bài 2/ 57
-Từ trà được dùng với nghĩa chuyển (ẩn dụ)
-Nghĩa: sản phẩm thực vật, được chế biến thành dạng khô dùng để pha nước
Bài 3/ 57
-Dùng với nghĩ chuyển (ẩn dụ) chỉ những dụng
cụ dùng để đo có bề ngoài giống đồng hồ
Bài 4/ 57
a.Hội chứng
- Nghĩa gốc tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh
VD: Hội chứng viêm đường hô hấp cấp rất phức tạp
- Nghĩa chuyển: tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện 1 tình trạng, 1 vấn đề xã hội cùng xuất hiện ở nhiều nơi
VD: lạm phát, thất nghiệp là hội chứng của tình trạng suy thoái
b.Ngân hàng
- Nghĩa gốc: Tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền
tệ, tín dụng VD: Ngân hàng ngoại thương, ngân hàng nông nghiệp
- Nghĩa chuyển: Kho lưu trữ những thành phần,
bộ phận cơ thể để sử dụng khi cần VD: Ngân hàng máu, ngân hàng gen, ngân hàng
đề thi
c.Sốt
- Nghĩa gốc: Tăng nhiệt độ cơ thể quá mức bình thường
VD: Anh ấy bị sốt đến 400C
- Nghĩa chuyển: trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu khiến hàng trở lên khan hiếm
VD: cơn sốt đất, cơn sốt điện tử
d.Vua
- Nghĩa gốc: người đứng đầu nhà nước quân chủ
Trang 8VD: Năm 1010 vua Lí Thái Tổ dời đô về Thăng Long
- Nghĩa chuyển: Người được coi là nhất trong 1 lĩnh vực nhất định
VD: vua dầu hoả, vua ô tô, vua bóng đá
? Yêu cầu BT2
Hoạt động cá nhân – phátbiểu, nhận
xét, bổ sung – GV khái quát
* Đọc yêu cầu bài tập 3/ 74
2HS lên bảng làm, nhận xét
? Nêu yêu cầu BT4
- Yêu cầu 1: Hs phát biểu
- Yêu cầu 2: Thảo luận nhóm
Bài 2:
- Bàn tay vàng: bàn tay tài giỏi khéo léo trong
công việc
- Câù truyền hình: truyền hình tại chỗ cuộc
giao lưu, đối thoại qua hệ thống ca mê ra giữa các địa điểm cách xa nhau
-Thương hiệu: nhãn hiệu thương mại
- Cơm bụi: cơm giá rẻ bán trong quán hàng
nhỏ, tạm bợ
- Đường cao tốc: đường xây dựng theo tiêu
chuẩn đặc biệt dành riêng cho các loại xe cơ giới chạy với tốc độ cao
Bài 3/ 74
-Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng,
tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ
-Từ mượn của ngôn ngữ châu Âu: xà phòng,
ô tô, ra đi ô, cà phê, ca nô
Bài 4/ 74
Hoạt động 4: Vận dụng – 10’
Mục đích: HS vận dụng được những kiến thức đã học
để giải quyết các bài tập có tính chất vận dụng
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, nhóm
Cách thức tiến hành: cá nhân , nhóm
* Hs đọc BT5/57 và chỉ ra yêu cầu Bt
Thảo luận nhóm 2 người
Hs phát biểu, Gv chốt – bình
Bài 5/ 57
-Từ mặt trời 2: Trong câu
thơ được sử dụng theo phép tu từ: ẩn dụ
- Không thể coi là hiện tượng phát triển nghĩa gốc của từ vì nhà thơ chỉ dựa trên mối tương đồng của 2 đối tượng mặt trời , theo cảm nhận của nhà thơ
Trang 9Hướng dẫn HS tập viết đoạn văn ngắn (7 câu): (Huy
động kiến thức cũ – viết đoạn văn):
- Viết đoạn văn (khoảng 7 câu) trình bày suy nghĩ về
vai trò của thế hệ trẻ trong thời đại ngày nay ( đoạn
văn có sử dụng 2-3 từ ngữ mới xuất hiện)
- Gợi ý:
+ Đảm bảo hình thức đoạn văn (đầu đoạn, cuối đoạn)
Có thể chọn 1 trong 3 kiểu đoạn văn: đoạn quy nạp,
diễn dịch, tổng – phân – hợp
+ Nội dung: vai trò của thế hệ trẻ trong thời đại ngày
nay
HS viết bài: 1 HS lên bảng viết bài Dưới lớp HS viết
vào phiếu bài tập
- HS đọc đoạn văn
- Nhận xét, chấm điểm
- Thu 1 số bài của HS về chấm
Bài 4: Viết đoạn văn.
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng phát triển ý tưởng sáng
tạo – 2’
Mục đích: HS vận dụng được những kiến thức đã học để
giải quyết các bài tập có tính chất tìm tòi mở rộng, phát
triển ý tưởng sáng tạo
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, nhóm
Thời gian: Giao HS về nhà hoàn thành trong 2 tuần
Cách thức tiến hành: Sử dụng phương pháp dạy học dự
án
+Chia nhóm học sinh: 5 - 6 em/ nhóm
+ Hướng dẫn, gợi ý HS một số cách thực hiện dự án:
tra cứu thông tin
+ Quy định về hình thức, nội dung sản phẩm
+ Thời gian hoàn thành: 2 tuần
Bài 5: tra từ điển cùng sự hiểu biết của bản thân, tìm hiểu trên in-te-net lập bảng điền từ theo các cách phát triển từ vựng đã học
Ghi chép, lập bảng - Trình bày sản phẩm trước tập thể
? ? Theo em, từ vựng tiếng Việt luôn được bổ sung phát
triển có ý nghĩa gì
- Làm phong phú tiếng nói của dân tộc
- Khẳng đình sự phát triển và hội nhập của dân tộc
- Tăng vốn từ cho ngôn ngữ dân tộc
? Từ bài học em rút ra được kinh nghiệm gì khi sử dụng
ngôn ngữ
- Phù hợp với tình huống giao tiếp, phù hợp với thời đại
sống
C.Tổng kết chủ đề - 4’
*Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau – 8’
- Học bài, nắm chắc lí thuyết về 2 cách phát triển từ vựng
- Hoàn thành các bài tập
- biết sử dụng từ điển: Đọc một số mục từ trong từ điển và xác định được nghĩa gốc, nghĩa chuyển, chỉ ra trình tự trình bày trong từ điển sử dụng từ điển xác định nghĩa một số từ HV thông dụng được sử dụng trong các văn bản đã học
* Chuẩn bị bài:
Trang 10GV hướng dẫn HS - Tự học có hướng dẫn :
LUYỆN TẬP TÓM TẮT
VĂN BẢN TỰ SỰ
* Hs đọc 3 tình huống a, b, c SGK/ 58, trả lới các câu hỏi để từ đó rút ra kết luận về Sự
cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự
* nắm được các bước tóm tắt văn bản tự sự lớp 8
* thực hành tóm tắt truyện “ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ
- Soạn bài: Hồi 14 – Hoàng Lê nhất thống chí
+ Hiểu biết về nhóm tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm
+ Nhóm 1: giới thiệu về giai đoạn lịch sử nước ta nửa cuối TK18, nửa đầu 19 – HS thuyết trình
+ Nhóm 2: giới thiệu về phong trào Tây Sơn và người anh hùng Quang Trung.- Hs thuyết trình + Soạn “hồi 14 - Hoàng Lê nhất thống chí”: Trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản; ghi lại các sự kiện trong cuộc tiến công thần tốc và chiến thắng của quan Tây Sơn.
E RKN:
………
………
………