1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 25 sự phát triển của từ vựng

5 564 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ngữ văn lớp 9 năm 2014 có từ tiết 1 đến tiết 30 chuẩn cực hay,các bạn vào xem ngữ văn 9 học kì 1 đầy đủ nội dung chi tiết cho học sinh lớp 9, giáo viên soạn giáo án ngữ văn lớp 9 có cả cá tiết kiểm tra, trả bài, dàn ý để viết văn, giúp học sinh giáo viên chuẩn bị bài tốt hơn, có tài liệu bổ ích hơn

Trang 1

Ngày soạn 20/ 09/ 2011 Ngày dạy 9A: 23 / 09 / 2011 9B: 23 / 09 / 2011

Tiết 25

Tiếng Việt

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

( Tiếp theo )

1 Mục tiờu

a Kiến thức

- Nắm được thờm hai cỏch quan trọng để phỏt triển của từ vựng tiếng Việt là tạo

từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

b Kĩ năng

- Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài

- Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài phự hợp

- GD kĩ năng sống:

+ Giao tiếp: trao đổi về sự phỏt triển của từ vựng tiếng Việt

c Thỏi độ

- GDHS ý thức sử dụng từ ngữ tiếng Việt cho chớnh xỏc

2 Chuẩn bị của GV và HS

a Chuẩn bị của GV: N/c soạn bài.

b Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài theo cõu hỏi sgk

3 Tiến trỡnh bài dạy

a Kiểm tra bài cũ (5’)

* Cõu hỏi

Hóy cho biết sự biến đổi và phỏt triển nghĩa của từ ngữ ?

* Đỏp ỏn:

- Cựng với sự phỏt triển của XH, từ vựng của ngụn ngữ cũng khụng ngừng phỏt triển Một trong những cỏch PT từ vựng tiếng việt là PT nghĩa của từ ngữ trờn cơ sở nghĩa gốc của chỳng

- Cú hai phương thức chủ yếu phỏt triển nghĩa của từ ngữ : PT ẩn dụ và PT hoỏn dụ

* Giới thiệu bài (1’)

Giờ học trớc chúng ta đã tìm hiểu cách phát triển từ vựng TV là phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng Có 2 phơng thức chủ yếu là AD và HD Sự phát triển của từ vựng còn phát triển trên cơ sở tạo từ mới và mợn tiếng nớc ngoài…

b Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của Giỏo viờn – Học sinh Nội dung ghi bảng

? Hóy cho biết trong thời gian gần đõy cú

những từ ngữ nào mới được cấu tạo trờn cơ sở

cỏc từ: điện thoại, kinh tế, di động, sở hữu, tri

I Tạo từ ngữ mới (10 ’ )

1 Vớ dụ.

* VD1

Trang 2

?

?

?

H

thức, đặc khu, trí tuệ….…giải thớch nghĩa của

cỏc từ ngữ mới cấu tạo đú ?

Cho HS hoạt động nhúm

Trong TV cú những từ được cấu tạo theo mụ

hỡnh X + tặc…Hóy tỡm những từ ngữ mới

xuất hiện theo mụ hỡnh đú ?

Tạo từ mới để làm gỡ ?

Phát triển từ vựng bằng cách nào? Mục đích ?

Đọc ghi nhớ

- Điện thoại di động: điện thoại

vụ tuyến nhỏ mang theo người, được sử dụng trong vựng phủ súng của cơ sở cho thuờ bao

- Kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sản xuất, lưu thụng phõn phối cỏc SP cú hàm lượng tri thức cao

- Đặc khu kinh tế: Khu vực dành riờng để thu hỳt vốn và cụng nghệ nước ngoài, với những chớnh sỏch ưu đói

- Sở hữu trớ tuệ: Quyền sở hữu

đi đối với sản phẩm do hoạt động trớ tuệ mang lại, được phỏp luật bảo hộ như quyền tỏc giả, quyền đối với sỏng chế, giải phỏp hữu ớch, kiểu dỏng cụng nghiệp…

* VD2

- Khụng tặc: những kẻ chuyờn cướp mỏy bay

- Lõm tặc: những kẻ cướp phỏ tài nguyờn rừng

- Tin tặc: những kẻ dựng kĩ thuật thõm nhập trỏi phộp vào

dữ liệu trờn mỏy tớnh để khai thỏc hoặc phỏ hoại

- Nghịch tặc: những kẻ phản bội làm giặc

- Gian tặc: những kẻ lưu manh trộm cướp

- Hải tặc: những kẻ chuyờn cướp trờn tàu biển

-> Tạo từ mới làm cho vốn từ tăng lờn Phỏt triển từ vựng của tiếng Việt

2 Bài học Ghi nhớ - SGK T73

Trang 3

?

?

?

?

G

?

Đọc hai đoạn trích a, b SGK

Tìm từ Hán Việt

Các từ đó được dùng với mục đích nào ?

Trong tiếng Việt những từ nào dùng để chỉ

những khái niệm sau:

a Bệnh mất khả năng miễn dịch gây tử vong

b Nghiên cứu một cách có hệ thống những

điều kiện để tiêu thụ hàng hoá…

Những từ này cố nguồn gốc từ đâu ?

Lưu ý: Trong nhiều trường hợp, mượn từ của

tiếng nước ngoài đặc biệt là các thuật ngữ

chuyên môn để biểu thị những khái niệm mới

xuất hiện trong đời sống là cách thức tốt nhất

Ở các tài liệu chuyên môn dành cho người có

trình độ học vấn cao, từ mượn được viết

nguyên dạng như trong tiếng nước ngoài hoặc

được phiên âm chuyển tự sang chữ quốc ngữ

giữa các tiếng không cần gạch nối Còn ở

sách báo dành cho bạn đọc rộng rãi, người ta

thường phiên âm từ mượn và đặt dấu gạch nối

giữa các tiếng thành bộ phận cấu tạo từ cho dễ

đọc

VD: - Viết dưới dạng tiếng Anh: marketing

- Phiên âm qua tài liệu chuyên môn:

maketing

- Phiên âm qua tài liệu thông thường: ma-

két-tinh

Qua tìm hiểu 2VD, hãy rút ra nhận xét tại sao

phải mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài ? Bộ

phận mượn từ nào là quan trọng nhất ?

Ngoài cách tạo từ mới bằng phương thức

II Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài (12 ’ )

1 Ví dụ.

* VD1

a thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân

b bạc mệnh, duyên, phận, thần, linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc -> Làm phong phú thêm cho Tiếng Việt

* VD2.

a AIDS (ết)

b Ma-két-tinh

->Mượn của tiếng Anh

=> Mượn từ để phát triển từ vựng trong TV Bộ phận mượn

từ quan trọng nhất là mượn từ tiếng Hán

2 Bài học

Trang 4

H

G

H

H

H

G

ghộp từ đơn cú nghĩa rộng với từ cú nghĩa

hẹp, ta cú thể phỏt triển từ vựng bằng cỏch

nào ?

Đọc ghi nhớ

KQ về cỏc cỏch phỏt triển từ vựng trong TV

( T20, T25)

PT nghĩa của từ ngữ trờn cơ sở nghĩa gốc của

chỳng (PT ẩn dụ, hoỏn dụ)

Tạo từ ngữ mới

Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

Đọc yờu cầu bài tập 1

Đọc yờu cầu bài tập 2

Tỡm 5 từ mới và giải nghĩa

Đọc yờu cầu bài tập 3

Yêu cầu xác định những từ mợn đã cho, từ

m-ợn nào của tiếng Hán, từ nào mm-ợn của ngôn

ngữ Châu Âu

Ghi nhớ - sgk

II Luyện tập (15 ’ )

1 Bài tập 1.

- X + trường: chiến trường, cụng trường…

- X + hoỏ: lóo hoỏ, ụ-xi hoỏ,

CN hoỏ…

2 Bài tập2.

- Cầu truyền hỡnh: hỡnh thức truyền hỡnh tại chỗ cuộc giao lưu đối thoại trực tiếp với nhau qua hệ thống ca mờ ra giữa cỏc địa phương cỏch xa nhau

- Cơm bụi: cơm giỏ rẻ, thường bỏn trong cỏc quỏn nhỏ, tạm bợ

- Đường cao tốc: đường XD theo tiờu chuẩn đặc biệt dành riờng cho cỏc loại xe cơ giới chạy với tốc độ cao (100km/h trở lờn)

- Thương hiệu: nhón hiệu thương mại ( hàng hoỏ, cơ sở

SX, kinh doanh)

- Đa dạng sinh học: phong phỳ

đa dạng về nguồn gốc, về giống loài sinh học trong tự nhiờn

3 Bài tập 3.

- Từ mượn tiếng Hỏn: móng xà, biờn phũng, tham ụ, tụ thuế, phờ bỡnh, phờ phỏn, ca sĩ, nụ lệ

- Từ mượn ngụn ngữ Chõu Âu:

Trang 5

Yêu cầu nêu tóm tắt những cách phát triển từ

vựng

xà phũng, ụ tụ, ra-đi-ụ, ụ xi, cà phờ, ca nụ

4 Bài tập 4.

a Cỏch phỏt triển của từ vựng:

* Bổ sung nghĩa cho những từ

đó cú -> tạo từ nhiều nghĩa ( từ nghĩa gốc - nghĩa chuyển)

b Tăng về số lượng từ ngữ:

* Tạo từ mới: ghộp từ đơn cú nghĩa rộng với từ đơn cú nghĩa hẹp tạo ra từ mới cú nghĩa tổng hợp hoặc chỉ loại nhỏ

* Mượn của tiếng nước ngoài:

- Mượn tiếng Hỏn

- Mượn ngụn ngữ chõu Âu

c Củng cố, luyện tập (3’)

- Từ vựng của một ngụn ngữ có thể khụng thay đổi được khụng ?

Xó hội phỏt triển -> nhận thức của con người cũng khụng ngừng phỏt triển -> thụng tin càng phỏt triển mạnh mẽ để đỏp ứng nhu cầu thụng tin của con người -> từ vựng phỏt triển => Từ vựng của một ngụn ngữ thay đổi mạnh mẽ

- Bài tập trắc nghiệm:

1 Nhận định nào đầy đủ nhất cỏc hỡnh thức phỏt triển từ vựng TV?

A Tạo từ ngữ mới

B Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

C Thay đổi hoàn toàn cấu tạo và ý nghĩa của cỏc từ cổ

D Cả A và B đều đỳng

2 Trong TV chỳng ta dựng từ mượn của ngụn ngữ nào là nhiều nhất?

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)

- Tra từ điển để xỏc định nghĩa của một số từ Hỏn Việt thụng dụng được sử dụng trong cỏc văn bản đó học

- Hoàn chỉnh cỏc bài tập

- Soạn bài 6: Truyện Kiều của Nguyễn Du

HD:

- Tỡm hiểu kĩ về hoàn cảnh ra đời của tỏc phẩm và tiểu sử của Nguyễn Du để nắm được giỏ trị nghệ thụt và nội dung của Truyện Kiều

- Đọc phần túm tắt tỏc phẩm và tỡm đọc Truyện Kiều

Ngày đăng: 01/09/2014, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w