- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ.. - Năng lực[r]
Trang 1Ngày soạn:30/09/2019
Ngày giảng: 04/10/2019
TiếtPPCT: 20
Bài 11 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5 và cơ sở lý luận của các dấu hiệu
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5 để nhanh chóng nhận ra một tổng hoặc một hiệu có chia hết cho 2,cho 5 hay không
- Vận dụng t / c để nhận dạng một tổng hay một hiệu có chia hết cho 2; 5
2 Kỹ năng:- Biết nhận ra một số (tổng) có chia hết cho 2, 5 không, biết sử dụng
các kí hiệu chia hết hoặc không chia hết
3 Tư duy: - Phát triển tư duy logíc, cụ thể hoá, tổng quát hoá, biết quy lạ về quen
4 Thái độ: - Rèn luyện cho HS tính cẩn thận - tính chính xác khi phát biểu và vận
dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 5 Tích cực tự giác học tập
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy luận, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thống kê
II Chuẩn bị:
GV: Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi đề bài tập 92 (SGK – Tr38)
HS: Ôn tập về các dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5 đã học ở tiểu học
III Phương pháp:
Trang 2- Phát hiện và giải quyết vấn đề; luyện tập và thực hành.; hợp tác trong nhóm nhỏ ; Giảng giải, thuyết trình; Quan sát trực quan
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: (1’)
6A2 6A3
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
? Xét biểu thức 186 + 42 Mỗi số
hạng của tổng có chia hết cho 6
không ? Tổng có chia hết cho 6
không ? Phát biểu tính chất tương ứng
? Xét biểu thức 186 + 42 + 56 Mỗi
số hạng của tổng có chia hết cho 6
không ? Tổng có chia hết cho 6
không ? Phát biểu tính chất tương ứng
* Tính chất: Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho một số thì tổng chia hết cho số đó
HS2:
Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số, còn các số hạng khác đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó
3 Bài mới:
Đặt vấn đề ( 1'): Muốn biết 246 có chia hết cho 2 không, ta phải đặt phép chia và
xét số dư Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, có thể không cần làm phép chia mà vẫn nhận biết được một số có hay không chia hết cho một số khác Có những dấu
186 6
186 42 6
42 6
186 6
42 6 186 42 56 6
56 6
Trang 3hiệu để nhận ra điều này Hôm nay chúng ta học bài “Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5”
Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu
Thời gian: 5 phút.
Mục tiêu: HS thông qua những ví dụ cụ thể để đi đến nhận xét đầu tiên.
PPDH : Vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề.
Kỹ thuật: đặt câu hỏi, trả lời, động não, hỏi và trả lời,viết tích cực, tóm tắt nội
dung
Hình thành các năng lực: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ ,hợp tác, giao tiếp,
tính toán
GV: Cho các số 70; 230; 1130
Hãy phân tích các số trên thành một
tích một số tự nhiên với 10 ?
HS: Thực hiện
GV: Em hãy phân tích số 10 dưới
dạng tích của hai số tự nhiên ?
HS: 10 = 2 5
GV: Các số 70; 230; 1130 có chia hết
cho cho 2, cho 5 không ? Vì sao?
HS: Trả lời và giải thích.
GV: Hỏi: Em có nhận xét gì về các
chữ số tận cùng của các số 70; 230;
1130?
HS: Đều có chữ số tận cùng là 0.
GV: Giới thiệu nhận xét mở đầu và
yêu cầu HS đọc nhận xét
1 Nhận xét mở đầu.
Ta thấy: 70 = 7 10 = 7 2 5
=> 70 chia hết cho 2, cho 5
230 = 23 10 = 23 2 5
=> 230 chia hết cho 2, cho 5
1130 = 113 10 = 113 2 5
=> 1130 chia hết cho 2, cho 5
* Nhận xét:
Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5
Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 2
Thời gian: 13 phút.
Trang 4Mục tiêu: + HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2 và hiểu được cơ sở lý luận của
dấu hiệu đó
+ HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 để nhanh chóng nhận ra một số, một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2
PPDH : Vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề.
Kỹ thuật: đặt câu hỏi, trả lời, động não, hỏi và trả lời,viết tích cực, tóm tắt nội
dung
Hình thành các năng lực: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ ,hợp tác, giao tiếp,
tính toán
GV: Trong các số có 1 chữ số, số nào 2 ?
GV: Xét số n =
- Giới thiệu * là chữ số tận cùng của số
Và viết: n = = 730 + *
GV: Số 730 có chia hết cho 2 không ? Vì
sao ?
HS: 730 2 Vì có chữ số tận cùng là 0.
GV: Thay * bởi chữ số nào thì số n chia
hết cho 2?
HS: * = 0; 2; 4; 6; 8 thì số n chia hết cho 2
GV: Các số 0; 2; 4; 6; 8 là các chữ số
chẵn
GV: Vậy số ntn thì chia hêt cho 2?
HS: Trả lời như kết luận1
GV: Thay sao bởi những chữ số nào thì n
không chia hết cho 2 ?
HS: * = 1; 3; 5; 7; 9 thì số n không chia
hết cho 2
GV: Các số 1; 3; 5; 7; 9 là các số lẻ
GV:Vậy số ntn thì k 0 chia hết cho 2?
2 Dấu hiệu chia hết cho 2 (10’)
* Ví dụ:
Xét số n = = 730 + *
Vì 730 2 (theo nhận xét mở đầu) nên số n 2 khi * 2
=> Nếu thay * bởi các chữ số 0; 2; 4; 6; 8 thì n 2
- Kết luận 1: (Sgk – Tr37)
Nếu thay * bởi các chữ số 1; 3; 5; 7;9 thì n 2
- Kết luận 2: (Sgk – Tr37)
* Dấu hiệu chia hết cho 2:
(Đóng khung SGK/tr37)
73*
73*
73*
73*
Trang 5HS: Trả lời như kết luận 2.
GV: Từ kết luận 1 và 2 Em hãy phát biểu
dấu hiệu chia hết cho 2?
HS: Đọc dấu hiệu chia hết cho 2.
* Củng cố: Cho HS làm ?1
* Làm ?1:
328 2; 1234 2
1437 2; 895 2
Hoạt động 3: Dấu hiệu chia hết cho 5
Thời gian: 15 phút.
Mục tiêu: + HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của
dấu hiệu đó
+ HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 5 để nhanh chóng nhận ra một số, một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 5
PPDH : Vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề.
Kỹ thuật: đặt câu hỏi, trả lời, động não, hỏi và trả lời,viết tích cực, tóm tắt nội
dung
Hình thành các năng lực: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ ,hợp tác, giao tiếp,
tính toán
GV: Cho ví dụ và thực hiện các bước
trình tự như dấu hiệu chia hết cho 2
=> Dẫn đến kết luận 1 và 2 Từ đó cho
HS phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5
HS: Đọc dấu hiệu.
♦ Củng cố: Làm ?2
1 HS lên bảng trình bày HS khác làm
vào vở, rồi nhận xét bài làm của bạn
GV: Đánh giá và hoàn thiện lời giải
3 Dấu hiệu chia hết cho 5 (10’)
Ví dụ:
Xét số n =
Ta có: n = 730 + * Vì: 730 5 (theo nhận xét mở đầu ) Nếu thay * bởi các chữ số 0; 5 thì n 5
- Kết luận 1: (SGK - Tr38)
Nếu thay * bởi các chữ số 1; 2; 3; 4; 6; 7; 8; 9 thì n 5
- Kết luận 2: (SGK-Tr38)
* Dấu hiệu chia hết cho 5: (SGK/tr38)
* Làm ?2:
Vì * là chữ số tận cùng của số
Để 5 => * 0; 5
Điền vào ta được 2 số: 370, 375
73*
37*
37*
Trang 64 Củng cố: (8’)
* Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5? Số nào vừa chia hết cho 2 vừa
chia hết cho 5?
* Bài 92 (SGK): Cho các số 2141; 1345; 4620; 234 Trong các số đó:
a Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5? (234)
b Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2? (1345)
c Số nào chia hết cho cả 2 và 5? (4620)
d Số nào không chia hết cho cả 2 và 5? (2141)
* Bài 93 (SGK): Tổng hiệu sau có chia hết cho 2; cho 5 không ?
a (136 + 420) 2; (136 + 420) 5
d (1 2 3 4 5 6 – 35) 2; (1 2 3 4 5 6 – 35) 5
5 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Nắm chắc dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
- Làm bài tập 91; 93 b,c; 94; 95 (Tr38 - SGK)
Hướng dẫn bài 94 (SGK): Muồn tìm số dư khi chia một số cho 2, cho 5 ta
chỉ cần chia chữ số tận cùng cho 2, cho 5 và tìm số dư
- Xem trước các bài tập phần luyện Tiết sau luyện tập
V Rút kinh nghiệm: