+ Khi thức ăn lọt vào thực quản, các cơ vòng ở thực quản lần lượt co đẩy dần viên thức ăn xuống dạ dày + Thời gian đi qua rất nhanh 2-4s không có biến đổi gì về lí, hóa học.. + Có.[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ : TIÊU HÓA TRONG ỐNG TIÊU HÓA
I Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học (Bước 1)
Tên chủ đề: TIÊU HÓA TRONG ỐNG TIÊU HÓA
II Xây dựng nội dung bài học (Bước 2)
- Tiết 27: Tiêu hóa ở khong miệng
- Tiết 28 : Thực hành: Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bột
- Tiết 29: Tiêu hóa ở dạ dày
Thời lượng: 03 tiết
III Xác định mục tiêu bài học (Bước 3)
1 Kiến thức:
- Nêu những biến đổi thức ăn ở miệng :
+ biến đổi lí học: nhai nghiền đảo trộn thức ăn
+ biến đổi hoá học : biến đổi tinh bột thành đường mantôzơ
- HS biết làm TN để tìm hiểu những điều kiện bảo đảm choEnzim hoạt động và biết rút ra
KL từ kết quả ssánh giữa TN với đối chứng
- Trình bày sự biến đổi của thức ăn ở dạ dày
2 Kĩ năng:
- Rèn Kn ng/cứu thông tin tranh ảnh tìm ra kiến thức, khái quát hóa KT, hoạt động nhóm,
tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định,hợp tác,ứng phó với tình huống , lắng nghe, quản lí thời gian
Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác ứng
xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
3 Thái độ:
- GD ý thức bảo vệ, giữ gìn răng, miệng.
Tích hợp GD đạo đức:
+ Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan , hệ cơ quan trong cơ thể
+ Trách nhiệm giữ gìn vệ sinh răng miệng, không cười đùa trong khi ăn
- Trung thực, khách quan, nghiêm túc trong làm việc và nghiên cứu khoa học - Khiêm tốn, trách nhiệm, đoàn kết; phát huy tính sáng tạo của mỗi cá nhân, độc lập tự chủ trong suy nghĩ và hành động vì lợi ích chung.
4 Định hướng phát triển các năng lực cho học sinh
- Năng lực tự học: lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả học tập
- Năng lực giao tiếp: trao đổi với người thân các vấn đề liên quan đến bài học, nhờ người thân giúp đỡ tìm hiểu các thông tin trên internet, trong tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề: phát hiện và giải quyết các vấn đề trong học tập, giải quyết vấn đề trong thực tiễn cuộc sống
- Năng lực hợp tác: hợp tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ được giao và giải quyết các vấn đề thực tiễn đời sống
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: biết sử dụng CNTT để tìm hiểu thêm về thông tin, hình ảnhcác bệnh về khoang miệng và dạ dày
Trang 2
IV Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (Bước 4)
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO CHỦ ĐỀ Loại câu
hỏi/bài tập
Nhận biết (mô tả mức độ cần
đạt)
Thông hiểu (mô tả mức độ cần
đạt)
Vận dụng thấp (mô tả mức độ cần
đạt)
Vận dụng cao (mô tả mức độ cần đạt)
Tiêu hóa ở
khoang miệng Nêu cấu tạo
khoang miệng phù hợp với chức năng
Trình bày những biến đổi thức ăn ở miệng :
+ biến đổi lí học: nhai nghiền đảo trộn thức ăn
+ biến đổi hoá học : biến đổi tinh bột thành đường mantôzơ
Giai thích những biến đổi thức ăn ở miệng :
+ biến đổi lí học: nhai nghiền đảo trộn thức ăn
+ biến đổi hoá học : biến đổi tinh bột thành đường mantôzơ
Tránh các bệnh về răng miệng
Thực hành:
Tìm hiểu hoạt
động của
enzim trong
nước bột
- HS biếtchuẩn
bị dụng cụ làm
TN để tìm hiểu những điều kiện bảo đảm
choEnzim hoạt động
- HS biết làm TN
để tìm hiểu những điều kiện bảo đảm choEnzim hoạt động và biết rút ra
KL từ kết quả ssánh giữa TN với đối chứng
- HS giải thích
TN để tìm hiểu những điều kiện bảo đảm
choEnzim hoạt động và biết rút ra
KL từ kết quả ssánh giữa TN với đối chứng
- HS biếtvận dụng phòng tránh bệnh răng miệng đối chứng
Tiêu hóa ở dạ
dày
HS nêu được cấu tạo dạ dày Trình bày sự biến
đổi của thức ăn ở
dạ dày
Giải thích biến đổi li học và hóa học
Phòng tránh bệnh về dạ dày
Trang 3V Biên soạn các câu hỏi, bài tập theo mức độ yêu cầu (Bước 5)
1 Câu hỏi ở mức độ nhận biết
+ Khoang miệng có cáu tạo ntn?
+ Thức ăn qua thực quản có được biến đổi về mặt lí học và hóa học không? + Dạ dày có đặc điểm cấu tạo ntn?
2 Câu hỏi ở mức độ thông hiểu
+ Nêu chức năng của các thành phần cấu tạo đó?
- Trình bày lại quá trình nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản xuống dạ dày
+ Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo dự đoán xem ở dạ dày có những hoạt động tiêu hóa ntn?
1 Câu hỏi ở mức độ vận dụng thấp
Khi thức ăn vào miệng sẽ có những hoạt động nào xãy ra?
+ Khi uống nước quá trình nuốt có giống nuốt thức ăn không?
+ Tại sao người ta khuyên khi ăn uống không được cười đùa?
+ Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động của các cơ quan nào?
+ Loại thức ăn Gluxits được tiêu hóa trong dạ dày ntn?
2 Câu hỏi ở mức độ vận dụng cao
+ Khi nhai cơm, bánh mì trong miệng cảm thấy ngọt, vì sao?
+ Tại sao phải nhai kĩ thức ăn
+ Tại sao trước khi đi ngủ không nên ăn kẹo, đường?
+ Thử giải thích: Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng Prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày được bảo vệ không bị phân hủy?
VI Thiết kế tiến trình dạy và học
1 Chuẩn bị của GV và Hs:
1.1 Chuẩn bị của GV:
Tranh H25.1-3 SGK, Kẻ sẵn bảng 25
- Chuẩn bị: hồ tinh bột, nước bọt, 24 ml nước bọt hòa loãng như sau: - Lấy 6ml nước bọt + 18 ml nước cất
- Lắc đều rồi lọc qua phểu và bông lọc
Tranh hình 21.1-2 SGK, bảng 21
1.2 Chuẩn bị của Hs:
Nghiên cứu sgk
2 Phương pháp:
PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm
Trang 43 Tổ chức các hoạt động học:
A Hoạt động khởi động (5p)
a Mục tiêu hoạt động
- Nêu những biến đổi thức ăn ở miệng :
+ biến đổi lí học: nhai nghiền đảo trộn thức ăn
+ biến đổi hoá học : biến đổi tinh bột thành đường mantôzơ
- HS biết làm TN để tìm hiểu những điều kiện bảo đảm choEnzim hoạt động
và biết rút ra KL từ kết quả ssánh giữa TN với đối chứng
- Trình bày sự biến đổi của thức ăn ở dạ dày
a Phương thức tổ chức HĐ
+ Hệ tiêu hóa của cơ thể bắt đầu từ cơ quan nào?
+ Quá trình tiêu hóa bắt đầu từ cơ quan nào?
Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở kkhoang
miệng, dạ dày
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1(tiết 1): (35p)
a Mục tiêu hoạt động
- Mục tiêu: Chỉ ra được hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở khoang miẹng là biến đổi lí học và biến đổi hóa học
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, vấn đáp
b Phương thức tổ chức HĐ
Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Nội dung
- HS nghiên cứu thông tin
SGK, trao đổi nhóm , q/s
tranh H 25.1-2:
+ Gồm 2 hàm răng với 3
loại răng: răng cửa, răng
nanh, răng hàm; Tuyên
nước bọt; lưỡi
+ Vận dụng kiến thức bản
thân trả lời câu hỏi
+ Các hoạt động: Tiết
nước bọt nhai, đảo trộn
thức ăn, hoạt động enzim,
- Giới thiệu H25.1,2
và hỏi:
+ Khoang miệng có cáu tạo ntn?
+ Nêu chức năng của các thành phần cấu tạo đó?
+ Khi thức ăn vào miệng sẽ có những
1.Tiêu hóa ở khoang miệng
+ Biến đổi lí học: Tiết nước bọt, nhai, đảo trộn
và tạo viên thức ăn để nuốt
Tác dụng: Làm mềm nhuyễn thức ăn giúp nước ăn thấm nước bọt, tạo viên vừa để nuốt + Biến đổi hóa học:Hoạt
Trang 5tạo viên thức ăn.
+ Vì tinh bột trong cơm,
bánh mì chịu tác dụng của
enzim amilaza trong nước
bọt và biến đổi 1 phần
thành đường mantôzơ
+ Các nhóm hoàn thành
bảng 25, đại diện lên bảng
điền, nhóm khác nhận xét,
bổ sung
+ HS rút KL
+ Tạo đ/kiện để thức ăn
ngấm dịch trong nước bọt
HS nghiên cứu thông tin
SGK, trao đổi nhóm các
câu hỏi hoạt động, thống
nhất trả lời:
+ Nhờ hoạt động chủ yếu
của lưỡi và có tác dụng
đẩy viên thức ăn từ
khoang miệng xuống thực
hoạt động nào xãy ra?
+ Khi nhai cơm, bánh mì trong miệng cảm thấy ngọt, vì sao?
- Treo bảng để HS điền và đánh giá
+ Tại sao phải nhai
kĩ thức ăn?
Tích hợp GD đạo đức: + Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng sinh lí của các
cơ quan , hệ cơ quan trong cơ thể.
+ Trách nhiệm giữ gìn vệ sinh răng miệng, không cười đùa trong khi ăn
Giới thiệu H25.3 và
HD HS thảo luận nhóm:
+ Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan nào là chủ yếu
và có tác dụng gì?
động của enzim trong nước bọt
Tác dụng: Enzim amilaza biến đổi 1 phần tinh bột chín trong thức
ăn thành đường mantôzơ
2.Hoạt động nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
+ Nhờ hoạt động của lưỡi thức ăn được đẩy xuống thực quản
+ Thức ăn qua thực
Trang 6+ Khi thức ăn lọt vào thực
quản, các cơ vòng ở thực
quản lần lượt co đẩy dần
viên thức ăn xuống dạ dày
+ Thời gian đi qua rất
nhanh 2-4s không có biến
đổi gì về lí, hóa học
+ Có
+ Vì thức ăn có thể lọt vào
khí quản gây sặc
+ Có thể gây sâu răng
- Hs đọc bài
+ Lực đẩy thức ăn qua thực quản xuống dạ dày được tạo ra ntn?
+ Thức ăn qua thực quản có được biến đổi về mặt lí học và hóa học không?
- Trình bày lại quá trình nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản xuống dạ dày
+ Khi uống nước quá trình nuốt có giống nuốt thức ăn không?
+ Tại sao người ta khuyên khi ăn uống không được cười đùa?
+ Tại sao trước khi
đi ngủ không nên ăn kẹo, đường?
- Y/c hs đọc mực
"Em có biết" để làm
rõ vai trò của nước bọt từ đó giáo dục ý thức bảo vệ răng miệng của hs
Tích hợp GD đạo đức: + Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng sinh lí của các
cơ quan , hệ cơ quan trong cơ thể + Trách nhiệm giữ gìn
vệ sinh răng
quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của các cơ quan thực quản
Trang 7Hoạt động 2 (Tiết 2): (35p)
a Mục tiêu hoạt động
- HS biết làm TN để tìm hiểu những điều kiện bảo đảm choEnzim hoạt động và biết rút ra KL từ kết quả ssánh giữa TN với đối chứng
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, vấn đáp
b Phương thức tổ chức HĐ
Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Nội dung
Các tổ tiến hành:
* Bước 1: Chuẩn bị:
- Đồ dùng ống đong hồ
tinh bột rót vào các ống
A,B,C,D (2ml) rồi đặt
ống nghiệm vào giá
- Dùng ống đong khác
lấy các vật liệu:
+ Ống A: 2ml nước lã
+ Ống B: 2ml nước bọt
+ Ống C: 2ml nước bọt đã
đun sôi
+ Ống D: 2ml nước bọt và
vài giọt HCL 2%
Bước 2: Tiến hành:
+ Độ PH của ống nghiệm
+ Đặt ống nghiệm như
hình 26/85 trong 15 ph
+ Cả tổ q/s và ghi vào bảng
26.1
- Y/c HS tiến hành bước 1, bước 2 SGK
+ Lưu ý: Khi rót không rớt hồ tinh bột lên thành ống nên thao tác phải nhanh, gọn , chính xác
+ Độ PH trong ống nghiệm làm gì?
+ GV kẻ bảng 26
+ HS thông báo kết quả bằng ghi bảng
Tích hợp GD đạo đức: - Trung thực, khách quan, nghiêm túc trong làm việc
và nghiên cứu khoa học - Khiêm tốn, trách nhiệm, đoàn kết; phát huy tính sáng tạo của mỗi cá nhân, độc lập tự chủ trong suy nghĩ
và hành động vì lợi ích chung.
Nội dung
Bảng 26.1
Trang 8nghiệm (Độ trong)
Ống A Không đổi Nước lã không có Enzim biến đổi tinh bột
Ống B Tăng lên Nước bọt có Enzim biến đổi tinh bột
Ông C Không đổi Nước bọt đun sôi đã làm mất hoạt tính của Enzim
biến đổi tinh bột
Ống D Không đổi Do HCL đã hạ thấp PH nên Enzim trong nước bọt
không hoạt động, không làm biến đổi tinh bột
Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Nội dung
+ Cử 2 HS chia đều ddịch
ra các ống đã chuẩn bị A1,
A2 – B1, B2
+ Đặt các ống A1, B1, C1,
D1 vào 1 giá
+ Đặt các ống A2, B2, C2,
D2 vào 1 giá khác
- Lô 1: Dung ống hút lấy
iốt và nhỏ 1-3 giọt vào mỗi
ống
- Lô 2: + Nhỏ vào mỗi
ống1-2 giọt Strô-me
+ Đun sôi mỗi ống/
đèn cồn
Tổ q/s ghi kết quả và thảo
luận, rút KL, giải thích
- Lô1: + 3 ống có màu
xanh A1, C1, D1 chứng tỏ
iốt có tác dụng với tinh bột
và không Enzim tham gia
+ 1 ống không màu xanh;
B1 chứng tỏ tinh bột đã
biến đổi
- Lô 2: + 3 ống không có
màu nâu đỏ ( A2, C2, D2 )
chứng tỏ không có đường
tạo thành
+ 1 ống có màu đỏ
nâu B2 chứng tỏ có đường
tạo thành và các Enzim
Y/c chia ddịch trong các ống A, B, C, D thành 2 phễu
- Hướng dẫn cách đun ống nghiệm
- Kẻ sẵn bảng 26.2:
+ So sánh màu sắc các ống lô 1
+ So sánh màu sắc các ống lô 2
+ Qua màu sắc , em
có suy nghĩ gì?
- Giới thiệu TN đã chuẩn bị để HS quan sát
- Lưu ý: Chú ý điều kiện TN nếu không
có ống màu đỏ nâu hoặc tất cả đều có màu xanh
- Y/c HS trình bày cách tiến hành và kết quả TN “ Tìm hiểu hoạt động của Enzim trong nước bọt”
+KL: Enzim trong nước bọt biến đôỉ tinh bột thành đường
Trang 9tham gia.
Đại diện tổ, trình bày, bổ
sung thống nhát sửa bài
+ HS rút KL
+ Ghi vào bảng
26.2/SGK
+ Enzim hoạt động trong đ/k nhiệt để cơ thể và môi trường kiềm
Hoạt động 2 (Tiết 3 ): (35p)
a Mục tiêu hoạt động
Tìm hiểu cấu tạo ở dạ dày.
- Mục tiêu: HS chỉ ra được cấu tạo cơ bản của dạ dày, cấu tạo phù hợp với chức năng
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, vấn đáp
b Phương thức tổ chức HĐ
Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Nội dung
- HS nghiên cứu thông tin
SGK, trao đổi nhóm các
câu hỏi hoạt động, thống
nhất trả lời:
+ Thành dạ dày: 4 lớp
hình túi, dung tích 3 lít
Lớp cơ dạ dày rất khỏe 3
lớp: cơ vòng, cơ dọc, cơ
xiên Lớp niêm mạc nhiều
tuyến tiết dịch vị lí học,
hóa học
+ Q/s tranh vẽ và trình
bày dựa tranh để hoàn
thiện cấu tạo dạ dày
- Hs đưa ra dự đoán
- Nêu y/c câu hỏi hoạt động
+ Dạ dày có đặc điểm cấu tạo ntn?
- Giới thiệu tranh vẽ, hoàn thiện kiến thức cấu tạo dạ dày
+ Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo dự đoán xem ở dạ dày
có những hoạt động tiêu hóa ntn?
- Ghi lại dự đoán của hs vào góc bảng
+ Dạ dày hình túi, dung tích 3 lít
+ Thành dạ dày
có 4 lớp:
- Lớp màng ngoài
- Lớp cơ dày khỏe, 3 lớp: Vòng, dọc, xiên
- Lớp niêm mạc trong cùng
Trang 10- Y/c tìm hiểu thông tin
hoàn thành bảng 27
- Chữa bài
- Y/c HS xem lại dự đoán
+ Sự đẩy thức ăn xuống
ruột nhờ hoạt động của
các cơ quan nào?
+ Loại thức ăn Gluxits
được tiêu hóa trong dạ
dày ntn?
+ Thử giải thích: Prôtêin
trong thức ăn bị dịch vị
phân hủy nhưng Prôtêin
của lớp niêm mạc dạ dày
được bảo vệ không bị
phân hủy?
HS nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi nhóm các câu hỏi hoạt động, hoàn thành bài tập
+ HS trình bày đáp
án và bổ sung – Hs ghi kết quả vào bảng
+ Co của các cơ dạ dày phối hợp sự co
cơ ở môn vị
+ Chỉ biến đổi về mặt lí học 1 phần nhỏ ở giai đoạn đầu;
HCL PH thấp 23 tiếp tục phân giải 1 phần tinh bột thành đường mantôzơ
+ Prôtêin trong thức
ăn bị dịch vị phân hủy nhưng Prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày được bảo vệ và không bị phân hủy
vì nhờ các chất này tiết ra (ở cổ tuyến vị) chất này phủ ngăn cách các TB niêm mạc với Pepsin
Nội dung
Biến đổi
thức ăn ở
dạ dày
Các hoạt động tham gia
Thành phần tham gia hoạt động
Tác dụng của hoạt động
Sự biến
đổi lí học
+ Sự tiết dịch vị
+ Tuyến vị
+ Các lớp cơ của
+ Hòa loãng thức ăn + Đảo trộn thức ăn cho
Trang 11+ Sự co bóp của dạ dày,
dạ dày thấm đều dịch vị
Sự biến
đổi hóa
học
Hoạt động của enzin pépsin
Enzin pépsin + Phân cắt Prôtêin chuỗi
dài thành các chuỗi ngắn gồm 10 axit amin
C Hoạt động luyện tập (15p)
a Mục tiêu hoạt động
củng cố kiến thức tiêu hóa ở khoang miệng, dạ dày
b Phương thức tổ chức HĐ
? Thực chất sự biến đổi lí học trong khoang miệng là gì? ( Cắt nhỏ nghiền nát mềm nhuyễn và đão trộn thấm đẫm nước bọt)
? GThích thành ngữ: “ Nhai kĩ no lâu” ( Nhai càng kĩ hiệu quả, hiệu suất tiêu hóacao nâng cơ thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn nên no lâu hơn)
Bài tập trắc nghiệm:
1.Quá trình tiêu hóa ở khoang miệng
gồm:
a Biến đổi lí học b
Nhai, đão trộn thức ăn
c Biến đổi hóa học d
Tiết nước bọt
e Cả a, b, c, d f Chỉ
a và c *
2 Loại thức ăn được biến đổi về mặt
hóa học ở khoang miệng là;
a Prôtêin, tinh bột, lipít b
Tinh bột chín *
c Prôtêin, tinh bôt, hoa quả d
Bánh mì, mỡ thực vật
3 Số loại enzim tiêu hóa có trong nước bọt là:
a 4 b 3 c 2 d 1 *
4 Loại enzim thực hiẹn tiêu hóa hóa học ở khoang miệng là:
a Tripsin b Pépin
c Amilaza * d Cả 3 loại enzim
5 Sản phẩm tạo ra từ sự tiêu hóa tinh bột là;
a Mantôzơ * b Tinh bột
c Glucô d
Vitamin
+ Thức ăn xuống đến dạ dày được biến đổi cấu tạo ntn?
+ Cấu tạo dạ dày có liên quan gì đến sự biến đổi đó?
Bài tập trắc nghiệm:
1.Loại thức ăn nào được biến đổi cả
về hóa học và lí học ở dạ dày:
a Prôtêin * b
Gluxít
c Lipít d
Khoáng
4 Thời gian thức ăn tiêu hóa ở dạ dày khoảng:
a 1 giờ b 2-3 giờ
c 3-6 giờ * d 6- 8 giờ